Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.9: Thiết bị sấy kiểu thùng đứng.

Hình 1.9: Thiết bị sấy kiểu thùng đứng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoa Công Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



và tác nhân sấy sẽ tiếp xúc với nhau để khi ra khỏi máy sấy, vật liệu khô đạt yêu

cầu. Tác nhân sấy được quạt hút phụ đưa sang xyclon để thu hồi sản phẩm ở dạng

bụi nhỏ. Để thu hồi triệt để sản phẩm, người ta cho dòng khí nóng đi vào thiết bị

thu hồi ướt trước khi ra ngồi.

-



Việc bố trí hai quạt là cần thiết để đảm bảo cho tác nhân sấy thắng được trở

lực và lưu thơng trong tồn hệ thống.



-



Thiết bị sấy kiểu thùng đứng tốn ít năng lượng hơn máy sấy thùng quay và

ít chiếm mặt bằng hơn.



-



Nhược điểm là vật liệu dễ bị vỡ vụn nhiều.

1.5 Tổng quan về sấy ở nhiệt độ thấp

1.5.1 Giới thiệu các phương pháp sấy lanh

1.5.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bơm nhiệt

Bơm nhiệt có q trình phát triển lâu dài, bắt đầu từ khi Nicholas Carnot đề

xuất những khái niệm đầu tiên. Một dòng nhiệt thơng thường di chuyển từ một

vùng nóng đến một vùng lạnh, Carnot đưa ra lập luận rằng một thiết bị có thể

được sử dụng để đảo ngược q trình đó là bơm nhiệt. Đầu những năm 1850,

Lord Kelvin đã phát triển các lý thuyết về bơm nhiệt bằng lập luận, các thiết bị

làm lạnh có thể được sử dụng để gia nhiệt. Sản phẩm bơm nhiệt đầu tiên được

bán vào năm 1952. Từ khi xảy ra cuộc khủng hoảng năng lượng vào đầu thập kỉ

70, bơm nhiệt lại bước vào một bước tiến nhảy vọt mới. Hàng loạt bơm nhiệt đủ

mọi kích cỡ cho các ứng dụng khác nhau được nghiên cứu chế tạo, hoàn thiện và

bán rộng rãi trên thị trường. Ngày nay, bơm nhiệt đã trở nên rất quen thuộc trong

các lĩnh vực điều hòa khơng khí, sấy, hút ẩm, đun nước…



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



36



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống bơm nhiệt

1.5.1.2 Giới thiệu các phương pháp sấy lạnh

Trong phương pháp sấy lạnh, người ta ra độ chênh phân áp suất hơi nước

giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy bằng cách giảm phân áp suất trong tác nhân sấy

nhờ giảm lượng chứa ẩm. Ở phương pháp sấy lạnh, nhiệt độ bề mặt ngoài nhỏ

hơn nhiệt độ bên trong vật, đồng thời do tiếp xúc với không khí có độ ẩm và phân

áp suất hơi nước nhỏ nên lớp bề mặt cũng có phân áp suất hơi nước nhỏ hơn phía

bên trong vật. Nói khác đi, ở đây gradient nhiệt độ và gradient áp suất có cùng

dấu nên gradient nhiệt độ khơng kìm hãm q trình dịch chuyển ẩm như khi sấy

nóng mà ngược lại, nó có tác dụng tăng cường quá trình dịch chuyển ẩm trong

long vật ra ngồi để bay hơi làm khơ vật. Khi đó, ẩm trong vật liệu dịch chuyển ra

bề mặt và từ bề mặt vào mơi trường có thể lớn hơn hay nhỏ hơn nhiệt độ mơi

trường hoặc cũng có thể nhỏ hơn 0o.

Q trình truyền nhiệt thực hiện được thơng qua sự thay đổi pha làm việc của

môi chất lạnh. Môi chất lạnh trong giàn bay hơi hấp thụ nhiệt và bay hơi ở nhiệt

độ thấp và áp suất thấp. Khi hơi môi chất lạnh ngưng tụ ở nhiệt độ cao, áp suất

GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



37



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Công Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



cao tại dàn ngưng tụ, nó thải nhiệt ở áp suất cao hơn. Khi sử dụng trong quá trình

sấy, hệ thống sấy sử dụng bơm nhiệt làm lạnh khơng khí của q trình đến điểm

bão hòa, và sau đó ngưng tụ nước (khử ẩm), do đó làm tăng khả năng sấy của

khơng khí. Trong q trình này chỉ tuần hồn mức nhiệt thấp (nhiệt hiện và nhiệt

ẩn) từ khơng khí. Cấu trúc của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ được bố trí như hình



vẽ (hình 1.11)

Hình 1.11 Hai phương thức trao đổi nhiệt thơng qua buồng sấy.



Hình 1.12 Sơ đồ q trình sấy theo hai phương thức trao đổi nhiệt

Trong trường hợp thứ nhất (hình 1.11 a), máy sấy lạnh hoạt động vừa như

một máy khử ẩm vừa như một bộ gia nhiệt khơng khí. Trong cách bố trí thứ hai

(hình 1.11 b), dàn bay hơi được xen vào dòng khơng khí ẩm trong khi khơng khí

sạch lại được đưa tồn bộ vào dàn ngưng tụ. Việc sắp xếp theo kiểu này, nhiệt ẩn

(cùng với một lượng lớn nhiệt hiện) được hồi lưu bằng cách khử ẩm khí thải và

GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



38



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



truyền cho tác nhân sấy q trình thơng qua dàn ngưng tụ. Mơ hình này thích hợp

khi khơng khí mơi trường khơ (độ ẩm tương đối thấp), nhưng nó lại khơng kinh

tế, bởi vì dòng khí thải tương tự như khơng khí bên trong. Trong cả hai mơ hình

trên, khí thải từ buồng sấy có thể được hồi lưu lại đi đến dàn bay hơi nghĩa là

khơng khí có thể tuần hồn tồn bộ hay từng phần. Ta có đồ thị quá trình sấy như

hình 1.12 tương ứng với hai trường hợp bố trí trên hình 1.11

1.5.2 Ngun lý làm việc của hệ thống sấy lạnh

Khác với phương pháp sấy nóng, trong phương pháp sấy lạnh, người ta tạo

ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy bằng cách

giảm phân áp suất trong tác nhân sấy nhờ giảm lượng chứa ẩm. Ở phương pháp

sấy lạnh, nhiệt độ bề mặt ngoài của vật nhỏ hơn nhiệt độ bên trong vật, đồng thời

do tiếp xúc với khơng khí có độ ẩm và phân áp suất hơi nước nhỏ nên bề mặt

cũng có phân áp suất hơi nước nhỏ hơn phía bên trong vật. Nói khác đi, ở đây

gradient nhiệt độ và gradient áp suất có cùng dấu nên gradient nhiệt độ khơng kìm

hãm q trình dịch chuyển ẩm như khi sấy nóng mà ngược lại, nó có tác dụng

tăng cường q trình dịch chuyển ẩm trong lòng vật ra ngồi để bay hơi làm khơ

vật. Khi đó ẩm trong vật liệu dịch chuyển ra bề mặt và từ bề mặt vào mơi trường

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhiệt độ môi trường hoặc cũng có thể nhỏ hơn 0oC.



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



39



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



Hình 1.13 Sơ đổ hệ thống sấy lạnh

1.6 Các thiết bị trong hệ thống sấy lạnh

Bơm nhiệt là một thiết bị dùng để bơm một dòng nhiệt từ mức nhiệt độ thấp

lên mức nhiệt độ cao hơn, phù hợp với nhu cầu cấp nhiệt. Máy lạnh cũng là một

loại bơm nhiệt và có chung một nguyên lý hoạt động, các thiết bị của chúng về cơ

bản là giống nhau. chỉ phân biệt máy lạnh với bơm nhiệt ở mục đích sử dụng.

Máy lạnh gắn với việc sử dụng nguồn lạnh ở thiết bị bay hơi còn bơm nhiệt gắn

với việc sử dụng nguồn nhiệt ở thiết bị ngưng tụ. Do sử dụng nguồn nhiệt nên

bơm nhiệt hoạt động ở cấp nhiệt cao hơn.

a) Môi chất và cặp môi chất

Môi chất và cặp mơi chất của bơm nhiệt có u cầu như máy lạnh. Một vài

yêu cầu đặc biệt hơn xuất phát từ nhiệt độ sôi và ngưng tụ cao hơn, gần giống như

chế độ nhiệt độ cao của điều hòa khơng khí, nghĩa là cho đến nay người ta vẫn sử

dụng các loại môi chất như: R12, R22, R502 và MR cho máy tuabin. Gần đây

người ta chú ý đến việc sử dụng các môi chất mới cho bơm nhiệt nhằm nâng cao

nhiệt độ dàn ngưng như: R22, R113, R114, R12B1, R142…

b) Máy nén lạnh



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



40



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Công Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



Cũng như máy nén lạnh, máy nén là bộ phận quan trọng nhất của bơm nhiệt.

Tất cả các dạng máy nén của máy lạnh đều được ứng dụng trong bơm nhiệt. Đặc

biệt quan trọng là máy nén piston trượt, máy nén trục vít và máy nén tuabin. Một

máy nén bơm nhiệt cần phải chắc chắn, tuổi thọ cao, chạy êm và cần phải có hiệu

suất cao trong điều kiện thiếu hoặc đủ tải.

c) Các thiết bị trao đổi nhiệt

Các thiết bị trao đổi nhiệt cơ bản trong bơm nhiệt là thiết bị bay hơi và thiết bị

ngưng tụ. Máy lạnh hấp thụ có thêm thiết bị sinh hơi và hấp thụ. Giống như máy

lạnh, thiết bị ngưng tụ và bay hơi của bơm nhiệt cũng bao gồm các dạng: ống

chùm, ống lồng ngược dòng, ống đứng và ống kiểu tấm. Các phương pháp tính

tốn cũng giống như các chế độ điều hoà nhiệt độ.

d) Thiết bị phụ của bơm nhiệt

Tất cả các thiết bị phụ của bơm nhiệt giống như thiết bị phụ của máy lạnh.

Xuất phát từ yêu cầu nhiệt độ cao hơn nên đòi hỏi về độ tin cậy, cơng nghệ gia

cơng thiết bị cao hơn. Đây cũng là vấn đề đặt ra đối với dầu bơi trơn và đệm kín

các loại trong hệ thống.

Do bơm nhiệt phải hoạt động ở chế độ áp suất và nhiệt độ gần sát với giới hạn

tối đa nên các thiết bị tự động rất cần thiết và phải hoạt động với độ tin cậy cao để

phòng ngừa hư hỏng các thiết bị khi chế độ làm việc vượt quá giới hạn cho phép.

Đối với van tiết lưu, bơm nhiệt có chế độ làm việc khác máy lạnh nên cũng cần

có van tiết lưu phù hợp.

e) Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt

Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt là những thiết bị hỗ trợ cho bơm nhiệt phù hợp

với từng phương án sử dụng của nó. Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt gồm một số

loại sau:

 Các phương án động lực của máy nén như: động cơ điện, động cơ gas, động





cơ diesel hoặc động cơ gió…vv

Các phương án sử dụng nhiệt thu ở dàn ngưng tụ. Nếu là sưởi ấm thì có thể

sử dụng dàn ngưng trực tiếp hoặc gián tiếp qua một vòng tuần hồn chất tải



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



41



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



nhiệt, có thể sử dụng để sấy, nấu ăn, hút ẩm…Mỗi phương án đòi hỏi những





thiết bị hỗ trợ khác nhau.

Các phương án cấp nhiệt cho dàn bay hơi. Trường hợp sử dụng dàn lạnh

đồng thời với nóng thì phía dàn bay hơi có thể là buồng lạnh hoặc chất tải

lạnh. Ngồi ra cũng có thể sử dụng dàn bay hơi đặt ngồi khơng khí, dàn bay

hơi sử dụng nước giếng là mơi trường cấp nhiệt. Cũng có những phương án

như dàn bay hơi đặt ở dưới nước, đặt ở dưới đất hoặc sử dụng năng lượng mặt







trời.

Các thiết bị điều khiển, kiểm tra tự động sự hoạt động của bơm nhiệt và các

thiết bị hỗ trợ. Đây là những thiết bị tự động điều khiển các thiết bị phụ trợ

ngoài bơm nhiệt để phù hợp với hoạt động của bơm nhiệt…



1.7 Một số kết quả nghiên cứu về sấy lạnh của các tác giả trong và ngoài nước

Việc sử dụng bơm nhiệt trong công nghiệp cũng như dân dụng để sấy, sưởi,

hút ẩm, điều hòa khơng khí,… đã được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều trên thế

giới. Sau đây là tổng quan một số cơng trình nghiên cứu :

1.7.1 Các tác giả trong nước

Tác giả Phạm Văn Tùy và các công sự đã tiến hành nghiên cứu và đã ứng

dụng thành công hệ thống bơm nhiệt để sấy lạnh kẹo Jelly, kẹo Chew, Caramel,

kẹo Cứng… tại công ty bánh kẹo Hải Hà [19].

Năm 1997, 1998 các tác giả đã thiết kế lần lượt hai hệ thống lạnh theo nguyên

lý bơm nhiệt nhiệt độ thấp kiểu môđun. Để sấy kẹo Jelly với năng suất 1100

kg/ngày và 1400 kg/ngày hiện nay vẫn còn được sử dụng cho phòng sấy lạnh số 2

và số 3 Nhà máy thực phẩm Việt Trì- Cơng ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà. Thông số

nhiệt độ không khí buồng sấy 22-28 0C, độ ẩm 30-40%. Sơ đồ ngun lý hệ thống

như hình 1.14



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



42



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



Hình 1.14 Sơ đồ nguyên lý hệ thống bơm nhiệt kiểu môđun

Một hệ thống máy hút ẩm hỗ trợ cho dây chuyền sản xuất kẹo Caramem

của Cộng Hòa Liên Bang Đức cải tạo từ máy điều hòa khơng khí cũ cho phân

xưởng kẹo caramem và hệ thống bơm nhiệt hút ẩm công suất lạnh 120.000 Btu/h

sử dụng 4 máy lạnh Trane TTK 530 công suất mỗi máy là 30.000 Btu/h hiện nay

đang sử dụng cho phòng bao gói kẹo cứng thuộc Xí nghiệp Cơng ty CP Bánh kẹo

Hải Hà đã được lắp đặt từ năm 1999. Qua thực tế sử dụng, thấy rằng ngoài ưu

điểm rẻ tiền (giảm khoảng 50% vốn đầu tư) và tiết kiệm năng lượng (điện năng

tiêu thụ giảm gần 50%) so với phương án dùng máy hút ẩm, các hệ thống hút ẩm

và sấy lạnh này hoạt động ổn định, liên tục và giảm chi phí bảo dưỡng. Tuy nhiên,

nó còn có nhược điểm là cồng kềnh, sử dụng nhiều quạt và động cơ xen kẽ, trong

hệ thống nhiều bụi bột nên phải bảo dưỡng động cơ lại phải thực hiện trong

khơng gian hẹp, khó thao tác.

Để khắc phục những nhược điểm trên năm 2005 nhóm tác giả đã thiết kế

chế tạo máy sấy lạnh cho phòng sấy lạnh số 1 theo nguyên lý bơm nhiệt kiểu

nguyên khối BK-BSH18A. So với công nghệ dùng các bơm nhiệt kiểu mơ đun thì

BK-BSH18A có thiết bị xử lý khơng khí được chế tạo dạng tổ hợp gọn có thể đặt

GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



43



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



ngoài nhà, trong nhà hay trong buồng sấy và tốc độ khơng khí có thể thay đổi để

phù hợp với yêu cầu của vật liệu sấy khác nhau.

Việc sử dụng bơm nhiệt nhiệt độ thấp để hút ẩm và sấy lạnh có nhiều ưu

điểm và rất có khả năng ứng dụng rộng rãi trong điều kiện khí hậu nóng ẩm phù

hợp với thực tế tại Việt Nam, mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật đáng kể. Bơm

nhiệt sấy lạnh đặc biệt phù hợp với những sản phẩm cần giữ trạng thái, màu, mùi,

chất dinh dưỡng và không cho phép sấy ở nhiệt độ cao, tốc độ gió lớn. Các hệ

thống hút ẩm và đặc biệt là các hệ thống sấy lạnh có cấu trúc ln thay đổi phụ

thuộc vào đặc tính của vật liệu sấy, cấu trúc của dàn lạnh sử dụng, … nên khơng

có một cấu trúc chung cho tất cả các đối tượng sấy, tuy nhiên vẫn có chung

nguyên tắc và phương pháp tính tốn thiết kế. Do đó, cần phải tiếp tục những

nghiên cứu cơ bản, đầy đủ về các quá trình, các giới hạn kỹ thuật và các vấn đề tự

động điều chỉnh khơng chế liên hồn nhiệt độ và độ ẩm của tác nhân sấy cũng

như của vật liệu sấy.

1.7.2 Các tác giả nước ngoài





Macio N. Kohayakawa và các công sự [19] đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng

của các yếu tố như: vận tốc gió V ar, chiều dày của vật liệu L đến hệ số khuếch tán

quá trình sấy Def trong hệ thống sấy xồi bằng bơm nhiệt. Môi chất lạnh sử dụng

trong hệ thống là R22. Hệ thống sấy xoài sử dụng hai dàn ngưng trong để gia

nhiệt cho khơng khí. Nhiệt độ khơng khí trong q trình thí nghiệm thay đổi từ

40oC đến 56oC. Vận tốc gió thay đổi từ 1,6 m/s đến 4,4 m/s, chiều dày vật liệu sấy

thay đổi từ 5,8 mm đến 14,2 mm. Khối lượng vật liệu sấy ở mỗi mẻ là 300g, thời

gian sấy là 8h/mẻ. Dựa vào các quan hệ lý thuyết tính tốn hệ số khuếch tán, sử

dụng phương pháp quy hoạch trực giao và kết hợp với số liệu thực nghiệm, các

tác giả đã xây dựng được phương trình hồi qui xác định hệ số khuếch tán D ef như

sau:



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



44



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Công Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



Def=4,2625 - 0,61922.Var + 0,380538.Var2 + 1,012517.L – 0,90343.Var.L

(1.23)

Phương trình (1.23) cho thấy rằng ảnh hưởng đồng thời của hai thông số cũng

như mức độ ảnh hưởng của chúng đến hệ số khuếch tán D ef. Ở đây, ảnh hưởng

của tốc độ gió Var là lớn nhất, sau đó đến chiều dày của vật liệu sấy. Phương trình

(1.23) cũng cho biết ảnh hưởng lẫn nhau giữa hai thông số thông qua mối liên hệ

chéo nhau giữa chúng. Tuy nhiên, phương trình này khơng đề cập đến ảnh hưởng

của nhiệt độ, độ ẩm sấy mặc dù ảnh hưởng của chúng là lớn đến hệ số khuếch tán.

Điều này cũng được chính tác giả khẳng định trong nghiên cứu của mình. Do vậy,





cần có những nghiên cứu đánh giá về ảnh hưởng của các yếu tố này.

Phani K.Adapa, Greg J.Schoenau và Shahab Sokhansanj [19] đã tiến hành nghiên

cứu lý thuyết và thực nghiệm quá trình sấy bằng bơm nhiệt đối với các vật liệu

đặc biệt. Các tác giả đã tiến hành thiết lập các quan hệ tính tốn lý thuyết q

trình sấy lớp mỏng. Các tác giả đã thiết lập phương trình cân bằng năng lượng,

cân bằng chất, truyền nhiệt và truyền ẩm giữa vật liệu và khơng khí cho một phân

tố thể tích vật liệu sấy như sau:

 Phương trình truyền ẩm

∂M

= −k ( M − M e )

∂t



(1.24)

Trong đó: M - độ ẩm cân bằng của vật liệu sấy tại thời điểm t

Me - độ ẩm cân bằng của vật liệu sấy, được xác định bằng thực nghiệm

t - thời gian sấy, s

k - hằng số sấy [1/s], được xác định như sau:



k=0,2865.exp ( 0,179.Ta )



(1.25)

Giải phương trình (1.24) ta xác định được độ ẩm của vật liệu khi sấy tại thời điểm

t như sau:



M = M e + ( M 0 − M e ) .e kt0 .e− kt



(1.26)



Với M0 : độ ẩm của vậ liệu sấy tại thời điểm t0 = 0

GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



45



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh





Đồ án tốt nghiệp



Phương trình cân bằng chất

G ∂M

∂W

=− p.

∂x

Ga ∂y



(1.27)



Với: W - độ chứa hơi của khơng khí

x - chiều dày của vật liệu sấy

Gp - lưu lượng vật liệu sấy chuyển động qua băng tải, kg/m.s

Ga - lưu lượng khơng khí chuyển động qua băng tải, kg/m2.s

y - quãng đường dịch chuyển của vật liệu sấy, m

Giải phương trình (1.27), thu được cơng thức xác định sự thay đổi của độ chứa

hơi W theo chiều dày vật liệu sấy (giả thiết tính chất của vật liệu sấy là đồng đều

theo phương dịch chuyển y):

W = W0 −







GP ∂M

.

.x

Ga ∂y



(1.28)



Phương trình cân bằng năng lượng



( hcv + Ga .G pw.( ∂W / ∂x ) ) .( Ta − Tg )

∂Ta

=−

∂x

Ga . ( C pa + C pw .W )



(1.29)

0



Trong đó: Ta - nhiệt độ của khơng khí sấy, C

Tg - nhiệt độ của vật liệu sấy, 0C

hcv - hệ số truyền nhiệt thể tích, kJ/m3.ph.K

Cpa - nhiệt dung riêng của khơng khí khơ, kJ/kgK

Cpw - nhiệt dung riêng của hơi nước, kJ/kgK

Giải phương trình (1.29), xác định được nhiệt độ khơng khí tại đầu ra:

Ta = Tg + a ( d / a ).x .( Ta 0 − Tg )

Trong đó:

a = Ga .( C pa + C pw .W )

 ∂W 

÷

 ∂x 



d = hcv + Ga .C pw .



Ta0 - Nhiệt độ khơng khí tại vị trí ban đầu x0 = 0, 0C

GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



46



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.9: Thiết bị sấy kiểu thùng đứng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×