Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống sấy đối lưu.

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống sấy đối lưu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoa Công Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



với nạp vào. Caloriphe 2 đốt nóng khơng khí có thể là loại caloriphe điện,

caloriphe hơi nước v.v...

Kết cấu thực của hệ thống rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : chế

độ làm việc, dạng vật sấy, áp suất làm việc, cách nung nóng khơng khí, chuyển

động của tác nhân sấy, sơ đồ làm việc, cấu trúc buồng sấy...

Đối với q trình sấy chi phí năng lượng là yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu

quả kinh tế sản xuất, vì vậy khi thiết kế, cần chú ý đến các biện pháp làm giảm sự

thất thốt nhiệt, tiết kiệm năng lượng.

Ví dụ :

- Cách nhiệt buồng sấy và hệ thống ống dẫn.

- Tuần hồn khí thải qua buồng sấy

- Sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt thu hồi nhiệt từ không khí thốt ra để đun

nóng khơng khí hoặc ngun liệu vào.

- Sử dụng nhiệt trực tiếp từ lửa đốt khí tự nhiên và từ các lò đốt có cơ cấu

làm giảm nồng độ khí oxit nitơ.

- Sấy thành nhiều giai đoạn (ví dụ: kết hợp sấy tầng sơi với sấy thùng hoặc

sấy phun kết hợp với sấy tầng sôi).

- Cô đặc trước nguyên liệu lỏng đến nồng độ chất rắn cao nhất có thể.

1.4.2 Thiết bị sấy

1.4.2.1 Máy sấy thùng quay

- Cấu tạo: Gồm thùng hình trụ 1 đặt dốc khoảng 6 8 độ so với mặt phẳng

÷



nằm ngang. Có 2 vành đai trượt trên các con lăn tựa 4 khi thùng quay. Khoảng

cách giữa các con lăn có thể điều chỉnh được, để thay đổi góc nghiêng của thùng.

Thùng quay được nhờ lắp chặt trên thân thùng, bánh răng 2 ăn khớp với bánh



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



26



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Công Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



răng 3 nối với môtơ thông qua hộp giảm tốc. Thùng quay với vận tốc khoảng từ 1

÷



8 vòng/phút. Bánh răng đặt tại trọng tâm của thùng.

Máy sấy thùng quay làm việc ở áp suất khí quyển. Tác nhân sấy có thể là



khơng khí hay khói lò. Thường thì vật liệu sấy hay tác nhân sấy chuyển động

cùng chiều để tránh sấy quá khô và tác nhân sấy khỏi mang theo vật liệu sấy

nhiều như sấy ngược chiều. Vận tốc của không khí hay khói lò đi trong thùng

khoảng 2



÷



3 m/s.



Vật liệu uớt qua phểu 10 rồi vào thùng ở đầu cao và được chuyển động trong

thùng nhờ những đệm chắn 11. Đệm chắn vừa phân bố đều vật liệu theo tiết diện

thùng, vừa xáo trộn vật liệu, vừa làm cho vật liệu tiếp xúc với tác nhân sấy tốt

hơn. Vật liệu sấy sau khi sấy khô được đưa ra cửa 6 nhờ vít tải 7 đưa ra ngồi.

Còn khói lò hay khơng khí thải ra được cho qua xyclon 8 để giữ lại những hạt vật

liệu bị kéo theo rồi thải ra ngồi trời qua ống khói. Để tránh các khí thải chui qua

các khe hở của máy sấy, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân, người ta đặt

quạt hút 5 bổ sung cho sức hút của ống khói và tạo áp suất âm trong máy sấy.

Máy sấy thùng quay được sử dụng rộng rải trong cơng nghiệp hố chất, thực

phẩm… để sấy một số hố chất, quặng Pi-rít, phân đạm, ngũ cốc đường…

- Ưu điểm:

+ Qúa trình sấy đều đặn và mãnh liệt, tiếp xúc giữa vật liệu sấy và tác

nhân sấy tốt.

+ Cường độ làm việc tính theo lượng ẩm khá cao, có thể tới 100 (kg/m h)

3



+ Thiết bị cấu tạo gọn, chiếm mặt bằng nhỏ.

- Nhược điểm: Vật liệu dễ bị vỡ vụn.



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



27



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



- Chú ý:

+ Nếu sấy bằng khói lò thì dẫn khói lò vào máy bằng cửa 9.

+ Đường kính thùng quay thường có qui chuẩn ( D = 1,2; 1,4; 1,6m… tỉ lệ

giữa chiều dài và đường kính thùng khoảng : 3,5



÷



7)



Đệ

m chắ

n



Hình 1.2 : Máy sấy thùng quay

1.4.2.2 Thiết bị sấy kiểu phun bụi (sấy phun)

a. Loại tháp:

- Cấu tạo: Gồm có tháp cao 5, ở đỉnh tháp có vòi phun 3 cố định hoặc quay.

Dung dịch chứa ở bể 1 có nhiệt độ thích hợp nhờ bơm 2 bơm lên đỉnh tháp và

phun qua vòi thành sương mù.

- Sản



phẩm lấy ra ở đáy tháp gián đoạn hay liên tục.



- Tháp



có thể cao đến 60m.



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



28



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Khoa Cơng Nghệ Nhiệt Lạnh



Đồ án tốt nghiệp



Hình 1.3: Thiết bị sấy phun kiểu tháp.

b. Loại thùng:

- Cấu tạo: Gồm một thùng hình trụ 1 có đáy nón. Nắp trên có đặt mơtơ 2

nối với đầu vòi phun 3 có tốc độ quay rất lớn 2000



÷



6000 vòng/phút. Caloriphe



sưởi 4 để đốt nóng khơng khí. Sản phẩm thu hồi ở xyclon 5, còn khơng khí thải ra

ngồi nhờ quạt 6.



Hình 1.4: Thiết bị sấy phun kiểu thùng.

c. Cơ chế của quá trình, các phương pháp phun bụi và ứng dụng:



GVHD: ThS. Lê Nhữ Chính



29



SVTH: Bùi Văn Vĩnh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống sấy đối lưu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×