Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phƣơng pháp nghiên cứu Sơ đồ nghiên cứu

2 Phƣơng pháp nghiên cứu Sơ đồ nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quy trình chiết tách Carotenoit từ dầu gấc :

Etanol +NaOH



Dầu gấc

Đun sơi



Dầu xà

phòng

hố



H2O

chiết bằng ete



Dịch

chiết xà

phòng

Làm khan bằng

Na2SO4

Dịch chiết xà

phòng trong

ete

Ete dầu + metanol



DD ete

dầu

hoả

rửa metanol bằng

nƣớc+Na2SO4

Caroten trong ete dầu hỏa

Chạy phổ UV- VIS



Thuyết minh quy trình:

Sau khi xử lí nguyên liệu thành dạng bột khô, tiến hành khảo sát điều kiện chiết

tách dầu gấc, và chiết dầu gấc. Từ dầu gấc thu đƣợc tiến hành chiết tách Carotenoid với

ete dầu hỏa sau khi xà phòng hóa dầu gấc. Sản phẩm thu đƣợc ghi phổ UV-VIS xác

định Carotenoid.



2.2.1 Xác định một số tính chất vật lý

2.2.1.1 Xác định độ ẩm

Để xác định độ ẩm của màng đỏ hạt gấc, tiến hành thí nghiệm nhƣ sau:

Chuẩn bị 5 chén sứ có ký hiệu sẵn, rửa sạch và sấy trong tủ sấy đến nhiệt độ >

0



100 C. Sau khi sấy xong, lấy chén ra và cho vào bình hút ẩm cho đến khi đạt nhiệt độ

phòng rồi cân khối lƣợng các chén sứ đến không đổi m1.

0



Cho vào mỗi chén sứ m2 g màng đỏ gấc. Tiến hành sấy trong tủ sấy ở 50 C, cứ sau 2

giờ lại lấy ra cho vào bình hút ẩm đến khi bằng nhiệt độ phòng, rồi đem cân, cứ nhƣ

vậy đến khi khối lƣợng m3 của mẫu và chén không đổi.

Độ ẩm của mỗi mẫu tính theo cơng thức sau:

(m1+m2)-m3 x 100

%W=

m2

Suy ra W % tb

Trong đó:

m1: Khối lƣợng chén sứ(g)

m2: Khối lƣợng màng đỏ gấc(g)

m3:Khối lƣợng chén và mẫu sau khi sấy(g)

2.2.1.2 Xác định hàm lƣợng tro

0



Từ 5 mẫu vừa đƣợc xác định độ ẩm ở thí nghiệm trên, đem đi tro hóa ở 600 C

trong 6h cho đến khi tro có màu trắng. Lấy mẫu ra làm nguội mẫu trong bình hút ẩm và

cân lại mẫu và xác định hàm lƣợng tro

(m1 – m2) x 100

% tro =

m0

Suy ra % trotrung bình

Trong đó :



m1: Khối lƣợng chén và mẫu sau khi xác định độ



ẩm(g) m2: Khối lƣợng chén sứ và mẫu sau khi tro hóa(g)



mo: Khối lƣợng màng đỏ gấc

2.2.1.3 Xác định một số kim loại trong màng đỏ gấc

Tro thu đƣợc sau khi nung đem hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, định mức

bằng nƣớc cất và xác định hàm lƣợng kim loại bằng phƣơng pháp đo AAS.

2.2.2 Khảo sát các điều kiện chiết dầu gấc

2.2.2.1 Khảo sát dung môi chiết

Để lựa chọn dung mơi chiết thích hợp, tiến hành ngâm bột gấc xay mịn trong

các dung mơi có độ phân cực khác nhau trong cùng điều kiện nhiệt độ và thời gian.

Dùng phƣơng pháp trọng lƣợng xác định tổng khối lƣợng các chất hòa tan trong dung

mơi. Dung mơi nào hòa tan đƣợc nhiều lƣợng chất nhất thì sẽ đƣợc chọn.

2.2.2.2 Khảo sát thời gian chiết

Cân chính xác 10g bột gấc cho mỗi lần chiết. Tiến hành chiết soxlet với dung

môi trong các khoảng thời gian lần lƣợt là 8h, 10h, 12h, 14h, 16h. Thu dịch chiết rồi

đem đo UV-VIS, dựa trên mật độ quang để chọn thời gian chiết tối ƣu.

2.2.2.3 Khảo sát tỉ lệ rắn-lỏng

Tiến hành chiết soxlet với dung môi và thời gian đƣợc chọn với sự thay đổi thể

tích theo tỷ lệ 1/10, 1/15, 1/20, 1/25. Thu dịch chiết rồi đem đo UV-VIS, thể tích dung

mơi chiết tối ƣu là thể tích nhỏ nhất đảm bảo cho lƣợng chất chiết đƣợc là lớn nhất.

2.2.3 Chiết tách dầu gấc

Tiến hành: Cân lƣợng màng đỏ gấc đã xử lí cho vào giấy lọc gói kĩ và dùng chỉ

buộc bên ngồi để gói khơng bị bung ra, khơng gói chặt q sẽ làm cho dung mơi khó

tiếp xúc với các hạt bên trong sau đó cho gói mẫu vào ống chiết Soxhlet. Chiết soxhlet

bột nguyên liệu với dung môi, thời gian, tỷ lệ đã lựa chọn.

2.2.4 Nghiên cứu xác định một số nhóm chức hố học của tinh dầu gấc

2.2.4.1 Nghiên cứu phổ hồng ngoại IR của dầu gấc

Mẫu dầu gấc sau khi chiết tách đƣợc mang đi đo phổ hồng ngoại IR tại Trung

tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng II, thành phố Đà Nẵng để xác định các

nhóm chức hóa học.



2.2.4.2 Xác định các nhóm chức của dầu gấc

Từ các pic trên phổ đồ thu đƣợc, xác định các nhóm chức hóa học của dầu gấc

2.2.5 Chiết tách Carotenoid từ dầu gấc

2.2.5.1 Phƣơng pháp chiết tách

Từ dầu gấc ta tiến hành chiết tách β- Caroten nhƣ sau:

 Trong bình cầu dung tích 250ml có ống lạnh hồi lƣu, cân 5g dầu gấc rồi thêm

100ml etanol và 4ml NaOH bảo hồ. Đun cách thuỷ sơi 30 phút, thu đƣợc dầu

xà phòng hóa.

 Thêm 10ml nƣớc cất vào dầu xà phòng hố cho vào bình gạn (250ml) chiết

bằng 100ml ete (chia làm 3 lần: 40.30.30ml)

 Sau khi gạn ete ra, rửa ete bằng 5 lần × 20ml nƣớc cất. Gạn ete ra làm khan

bằng Na2SO4 khan. Cô chân khơng thu hồi ete. Hòa tan cặn còn lại trong 20ml

ete dầu hoả và 20ml metanol 95% sau khi lắc đều để tách riêng thành hai lớp,

gạn lớp dung dịch metanol ra, dung dịch ete dầu hoả còn lại. Rửa loại metanol

còn dính bằng 5 lần × 20 ml nƣớc. Gạn dung dịch ete dầu hoả làm khan nƣớc

bằng Na2SO4 khan. Cô quay chân không thu hồi ete dầu hỏa, sau đó hòa tan

Caroten trong ete dầu hỏa mới thành dung dịch đâm đặc. Đem dung dịch này đo

phổ hấp thụ phân tử UV-VIS.

2.2.5.2 Nghiên cứu phổ UV-VIS của sản phẩm

Sản phẩm thu đƣợc đƣa đi đo phổ UV- VIS tại trung tâm đo lƣờng tiêu chuẩn

chất lƣợng II, thành phố Đà Nẵng và so sánh với phổ UV – VIS chất chuẩn.



CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tìm hiểu thực vật học cây gấc

3.1.1 Đặc điểm sinh thái

Cây gấc là một loại dây leo, mỗi năm lụi một lần, nhƣng lại đâm chồi từ gốc cũ

lên vào mùa xuân năm sau. Lá mọc so le, chia thùy khía sâu tới 1/2 phiến lá. Hoa đực

hoa cái riêng biệt, cánh hoa màu vàng nhạt. Mùa hoa tháng 4 -5. Quả hình bầu dục, đáy

nhọn, ngồi có nhiều gai.



Hình 3.1: Quả gấc

3.1.2 Tìm hiểu phƣơng pháp trồng và thu hoạch trong dân gian

3.1.2.1 Cách trồng và chăm sóc

Có thể trồng bằng hai cách:

 Trồng bằng hạt: Chọn hạt to khỏe bóc lấy vỏ cứng hoặc ngâm hạt trong dung

dịch H2SO4 10% trong khoảng 24 giờ cho vỏ hạt mềm gieo sẽ dễ nảy mầm hơn.

 Trồng bằng cách giâm: Chọn cành bánh tẻ không quá già hoặc quá non để làm

vật liệu trồng , cắt cành ra từng đoạn từ 20 - 40 cm, cành cắt xong xử lý bằng



thuốc trừ nấm sau đó cắm vào đất sâu từ 6-10 cm. Thời gian đầu phải đảm bảo

đủ ẩm và che bớt nắng và tránh ngập úng.

Trồng bằng giâm cành dây sẽ mau cho hoa và trái hơn trồng từ hạt.

Tƣới tiêu cây gấc cần đủ ấm nhƣng rất sợ úng do đó phải tƣới tiêu cho tốt. Cây gấc

cần nƣớc nhiều nhất ở giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Thiếu nƣớc trong giai đoạn

này sẽ làm hoa rụng , trái kém phát triển năng suất thấp. Độ ẩm thích hợp để trồng gấc

là 70-80%.

Xử lý gốc gấc sau mỗi năm thu hoạch dùng dao hoặc rựa bén chặt hoặc cắt dây gấc

đi chừa lại một đoạn dài 50 - 60 cm trên mặt đất, sau đó đào hố hình vành khăn rộng

20cm sâu 10cm cách gốc 25 - 30cm, bón phân rồi lấp đất lại để gốc tái sinh chồi mới.

Thiết kế giàn leo cho gấc:



Hình 3.2: Hình ảnh giàn gấc



Trồng gấc cũng nhƣ trồng mƣớp, trồng bầu, cần phải đào hố hoặc đào rãnh và

làm giàn cho dây leo mới có nhiều trái. Trong sản xuất gia đình cũng có thể cho gấc bò

lên các cây thân gỗ trong vƣờn đã bị chết khơ hoặc bò phủ tán các cây thân mọc còn

sống nhƣng năng suất khơng cao, cây gấc leo càng cao thì càng ít quả…cho leo ngang

quả sẽ nhiều hơn.

3.1.2.2 Thu hoạch

Cây trồng 1 năm thì thu hoạch trong nhiều năm. Ở nƣớc ta mùa thu hoạch trái

gấc ở miền Bắc tập trung từ tháng 9 dƣơng lịch năm sau. Ở miền Nam cây gấc cho quả



quanh năm nếu trồng có tƣới nƣớc nhƣng tập trung nhiều nhất là vào tháng 2 đến

tháng 7 dƣơng lịch.

Thu hoạch khi vỏ trái chuyển từ màu xanh sang màu đỏ đều, nếu sản xuất chất

màu thì nên thu hoạch khi trái đã chín đỏ khơng nên để trái chín rục thu hoạch sẽ dễ bị

bệnh thối nhũn.

Trung bình mỗi cây có thể cho 30 - 50 quả/năm nếu cây tốt có thể cho 100

quả/năm. Trọng lƣợng quả thay đổi từ 200 - 300 gam đến 1,2 -1,5 kg tuỳ thuộc loại

gấc.

Dƣới đây là một số hình ảnh bộ phận sinh sản của cây gấc.



Hình 3.3: Hình ảnh bộ phận sinh sản của cây gấc

3.2 Xác định thành phần khối lƣợng các bộ phận quả gấc

3.2.1 Thành phần chất khô

Khảo sát thành phần chất khô của quả gấc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1: Hàm lƣợng các bộ phận của quả

Các bộ phận



Khối lƣợng (gam)



Tỷ lệ (%)



Quả tƣơi



1400



100



Vỏ



1045



74,64



Hạt



175



12,50



Màng đỏ tƣơi



180



12,86



Nhận xét: Từ kết quả bảng 2 có thể thấy khối lƣợng vỏ chiếm phần lớn, màng

đỏ tƣơi và hạt có tỷ lệ gần bằng nhau.

3.2.2 Độ ẩm trong màng đỏ

Xác định độ ẩm trong màng đỏ hạt gấc đƣợc trình bày dƣới bảng sau:

Bảng 3.2: Độ ẩm trong màng đỏ gấc

STT



Khối lƣợng

chén m1 (g)



Khối lƣợng

màng đỏ gấc



Khối lƣợng chén và



Độ ẩm



mẫu sau khi sấy m3(g)



W(%)



1



99,838



m2 (g)

5,005



100,957



77,642



2



101,275



5,059



102,319



79,363



3



103,928



5,027



105,007



78,535



4



100,156



5,036



101,218



78,911



5



108,038



5,043



109,113



78,683



Độ ẩm trung bình Wtb(%)



78,627



Nhận xét: Từ kết quả trên thấy màng đỏ gấc có độ ẩm lớn. Độ ẩm trung bình

của màng đỏ gấc là 78,627%.

3.2.3 Hàm lƣợng tro

Sau khi xác định độ ẩm của màng đỏ gấc, ta xác định hàm lƣợng tro của màng

đỏ gấc đã sấy khơ. Kết quả trình bày ở bảng sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phƣơng pháp nghiên cứu Sơ đồ nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×