Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Các thông số của không khí trong hệ thống sấy

1 Các thông số của không khí trong hệ thống sấy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống s ấy chu ối

Cân bằng ẩm cho tồn bộ hệ thống sấy có: L0.d0 + G1.W1 = L0.d2 + G2.W2

 L0.(d2 – d0) = G1.W – G2.W2 = W (Lượng ẩm cần lấy đi của vật liệu sấy).

 (công thức 5.7, trang 57, [8])

Cân bằng ẩm cho riêng thiết bị sấy có: L.dM + G1.W1 = L.d2 + G2.W2 (công

thức 5.28, trang 64, [8])

Cân bằng ẩm cho riêng thiết bị sấy có: L.dM + G1.W1 = L.d2 + G2.W2

 L.(d2 – dM) = G1.W – G2.W2 = W => L =W.

 Ta có hệ số hồi lưu:

n = (công thức 5.27, trang 64, [8])

Cân bằng năng lượng cho buồng hòa trộn có:

I0.L0 = I2.LH = (L0 + LH).IM



(công thức 5.32, trang 65, [8])

Như vậy tại điểm hòa trộn M có:

;

Q trình sấy lý thuyết xảy ra trong thiết bị sấy là q trình đẳng Entanpi nên

có:

I1 = I2  Cpk.t1 + d1.(r + Cpa.t2) = Cpk.t2 + d2.(r + Cpa.t2)

Do d1 = dM (Quá trình gia nhiệt đẳng dung ẩm xảy ra trong Calorifer). Thay

vào có:

Ta rút ra được:

Thay vào với:

t1 = 80oC, t2 = 50oC, d0 = 0,0185 kg_ẩm/kg_kkk, r = 2500 kJ/kg,

Cpk = 1,004 kJ/kg.độ, Cpa = 1,842 kJ/kg.độ, n = 1.

Ta có:

 Độ chứa hơi của khơng khí ra khỏi thiết bị sấy là:

=0,043 kg_ẩm/kg_kkk.

 Entanpi của khơng khí ra khỏi thiết bị sấy là:

I2 = 1,004.t2 + d2.(2500 + 1,842.t2)

= 1,004.50 + 0,043.(2500 + 1,842.50)

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai



Trang 22



Đồ án quá trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống s ấy chu ối

= 161,66 kJ/kg_kkk

 Phân áp suất bão hòa của hơi nước ở nhiệt độ t2 = 50oC là pbh2=0,12335

bar (tra bảng 3, trang 192, [1])

 Độ ẩm tương đối của khơng khí ra khỏi thiết bị sấy:



Như vậy khơng khí ra khỏi thiết bị sấy (2) có:

t2 = 50oC, 2= 51,5%, d2 = 0,043 kg_ẩm/kg_kkk, I2 = 161,66 kJ/kg_kkk.

4.1.3 Thơng số của khơng khí sau buồng hòa trộn

Khơng khí sau buồng hòa trộn là trạng thái điểm (M) có:

 Độ chứa hơi của khơng khí sau buồng hòa trộn là:

 Entanpi của khơng khí sau buồng hòa trộn là:

 Nhiệt độ của khơng khí sau buồng hòa trộn là:

 Phân áp suất bão hòa của hơi nước ở nhiệt độ t2 = 38,7oC là pbh2=0,068

bar (tra bảng 3, trang 192, [1])

 Độ ẩm tương đối của không khí sau buồng hòa trộn là:



Như vậy khơng khí sau buồng trộn (M) có:

t2 = 38,7oC, = 68,07%; dM = 0,03075 kg_ẩm/kg_kkk, IM = 117,965 kJ/kg_kkk.

4.1.4 Thông số của không khí sau Calorifer (đi vào thiết bị sấy)

Khơng khí sau Calorifer hay khơng khí đi vào thiết bị sấy là trạng thái điểm

(1) có:

 Độ chứa hơi của khơng khí sau Calorifer là:

d1 = dM = 0,03075 kg_ẩm/kg_kkk

 Entanpi của khơng khí sau buồng hòa trộn là:

I1 = 1,004.t1 + d1.(2500 + 1,842.t1)

= 1,004.80 + 0,03075.(2500 + 1,842.80)

= 161,72 kJ/kg_kkk

 Phân áp suất bão hòa của hơi nước ở nhiệt độ t1 = 80oC là pbh2=0,473

bar (tra bảng 3, trang 192, [1])

 Độ ẩm tương đối của khơng khí sau buồng hòa trộn là:

Như vậy khơng khí đi vào thiết bị sấy (1) có:

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai



Trang 23



Đồ án quá trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống s ấy chu ối

t1 = 80oC, = 9,7%; d1 = 0,03075 kg_ẩm/kg_kkk,

I1 = 161,72 kJ/kg_kkk.

4.2 Lưu lượng khơng khí khơ lý thuyết

4.2.1 Lượng khơng khí khơ lý thuyết lưu chuyển trong thiết bị s ấy

(công thức 5.18, trang 61, [8])

Lưu lượng khơng khí khơ lý thuyết lưu chuyển trong thiết bị sấy là:

Với nhiệt độ trung bình của dòng khí lưu chuyển trong thiết bị sấy là:

ttb= 0,5.(80 + 50) = 65oC => ρtb = 1,044 kg_kkk/m3_kkk

Do đó, lưu lượng thể tích khơng khí lưu chuyển qua thiết bị sấy là:



4.2.2 Lưu lượng khơng khí khơ ngồi trời lý thuyết cấp vào thiết b ị

sấy

Lưu lượng khơng khí khơ ngoài trời lý thuyết cấp vào cần thiết là:

Với nhiệt độ của khơng khí ngồi trời là

Do đó lưu lượng thể tích khơng khí cấp vào cần thiết là:



4.3. Các thông sô trạng thái của tác nhân sấy



Vật liệu ẩm

Hơi nước bão hòa

(200kg/h-80%)

(tM=38,7oC;φM=68,07%) (t1=80oC;φ1=9,7%)

(t1=80oC;φ1=9,7%)



Quạt cấp



khơng khí

ngồi trời

o



t0=27 C;



Buồng



(M)



sấy



(L)

hòa trộn



φ0=79%



GVHD:Nguyễn Thị Xn Mai



Hầm



Trang 24



thải ra

ngồi



Đồ án q trình và thiết bị - Tính tốn thiết kế hệ thống s ấy chu ối

Vật liệu

Calorifer



khơ



Lọc bụi



Khí-hơi



(45,45%-12%)



Nước ngưng



Quạt hồi



4.4 Xác định kích thước của thiết bị sấy (khay sấy, xe goòng, hầm sấy)

Để đáp ứng yêu cầu về năng suất. Thiết bị sấy của ta lựa chọn là hầm sấy. Vật

liệu sấy là chuối tươi được chất lên các khay và các khay được chất lên các xe

goòng để đẩy vào hầm sấy. Sau khi sấy xong thì mở cửa hầm và đưa xe gng ra

ngồi.

4.4.1 Kích thước của khay sấy

Khay sấy dùng để xếp vật liệu sấy (chuối tươi cắt lát dày khoảng 50mm).

Khay sấy được chế tạo từ nhơm, tạo hình bằng phương pháp dập nhơm tấm bảng

có chiều dày 1mm, kích thước của khay sấy là 1200x800, như hình vẽ, tạo gờ mép

ngoài khoảng 30mm để thuận tiện trong việc cầm nắm. Khối lượng của mỗi khay

sấy tính ra khoảng 3,5kg/khay.

Diện tích phần khay cho phép chất tải lên là:

50x1050=0,65(m)x1,05(m)=0,7.

Với kích thước như vậy khi ta chất vật liệu sấy (chuối tươi) thành một lớp lên

trên bề mặt lưới thép thì trên mỗi khay cho phép chất lên từ 20-25 lát tươi, với trọng

lượng mỗi miếng chuối tươi là từ 450g trở lên thì trên mỗi khay cho phép chứa từ 911,5kg. Để tính trung bình ta lựa chọn trên mỗi kh cho phép chất lên là 10kg.

Do vậy với yêu cầu năng suất sấy là trên tổng thời gian làm việc là 20h trên

mỗi ngày nên số khay cần được chế tạo là:



4.4.2 Kích thước của xe gng

Xe gng được chế tạo từ khung Inox không gỉ, các thanh Inox rỗng có tiết

diện 25x25, dày 1,5mm được hàn lại với nhau. Trên mỗi xe đặt 12 khay, mỗi khay

GVHD:Nguyễn Thị Xuân Mai



Trang 25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Các thông số của không khí trong hệ thống sấy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×