Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Tờn loi ng vt c th: VD: Tụm, cỏ, g, ln, bũ, tm, cỏ su

a. Tờn loi ng vt c th: VD: Tụm, cỏ, g, ln, bũ, tm, cỏ su

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Địa phương:

+ Tăng nguồn thu nhập kinh tế địa phương

nhờ chăn nuôi động vật?

+ Ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương?

+ Đối với quốc gia?

- GV chú ý:

+ Đối với HS ở khu công nghiệp hay làng

nghề, HS phải trình bày chi tiết quy trình ni,

giá trị kinh tế cụ thể.

+ Đối với HS ở thành phố lớn khơng có điều

kiện tham quan cụ thể thì chủ yếu dựa vào các

thơng tin trên sách, báo và chương trình phổ

biến kiến thức trên ti vi.

- HS:

+ Cá nhân đọc và tìm hiểu các tư liệu sưu tầm,

đặc biệt qua tìm hiểu thực tế tại địa phương.

+ Thảo luận nhóm và viết thành báo cáo theo

yêu cầu trên.

* Điều chỉnh, bổ sung:



+ Tổng thu nhập xuất chuồng:

+ Giá trị VNĐ/1 năm:

* Địa phương

+ Tăng nguồn thu nhập kinh tế địa

phương nhờ chăn nuôi động vật:

+ Ngành kinh tế mũi nhọn của địa

phương:

+ Đối với quốc gia:



4. Củng cố:

- Nhận xét sự chuẩn bị của các nhóm.

- Đánh giá kết quả thu thập thơng tin của các nhóm.

5. Dặn dò:

- Hồn thành báo cáo.



* Rót kinh



nghiƯm:........... ...............................................................................

........

..........................................................................................................

...........................

Ngày lên kế hoạch: 22/4/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 28/4/2018



Tiết 67 - Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng

trong kinh tế ở địa phương

I. Mục tiêu dạy học:

1. Kiến thức:



- Thông qua thông tin từ sách báo, thực tiễn rèn luyện cho các em cách thức trình

bày báo cáo , phân tích kiến thức, bổ sung kiến thức về một số động vật có tầm quan

trọng thực tế ở địa phương..

2. Kĩ năng:

- Qua việc tìm hiểu trên, HS còn mở rộng và rèn luyện được khả năng vận dụng

kiến thức cùng với cách thức nhận định và lập luận để giải thích những tình huống

tương tự so với những điều đã được học và tham khảo, góp phần rèn luyện những kĩ

năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

- Viết báo cáo ngắn về những loại động vật quan sát và tìm hiểu được.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, tìm kiếm

thơng tin trên internet để tìm hiểu về một số các động vật có tầm quan trọng đối với

kinh tế ở địa phương.

- Kĩ năng tự tin khi đi điều tra.

- Kĩ năng hợp tác, thuyết phục người khác.

- Kĩ năng viết báo cáo và báo cáo kết quả.

3. Thái độ:

- Nâng cao được lòng u thích thiên nhiên, nơi các em sống; từ đó xây dựng được

tình cảm, thái độ và cách xử lí đúng đắn đối với thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

4. Năng lực:

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát, ra quyết định, giải quyết vấn đề, tự

quản lí, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh học, so sánh.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: Hướng dẫn học sinh viết báo cáo.

- HS: Các nhóm hồn thành báo cáo về một số động vật có tầm quan trọng kinh tế ở

địa phương.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra : Không

3. Bài mới:

Hoạt động của GV - HS

- GV: Hướng dẫn các nhóm báo cáo và nhận

xét.

- GV: Cho các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

của mình trước lớp.

- HS: Đại diện nhóm trình bày báo cáo của

mình trước lớp.

+ Các nhóm khác theo dõi.

- GV: Gọi các nhóm khác nhận xét - bổ sung

cả về nội dung và hình thức trình bày.

- GV nhận xét.

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:



Nội dung

2. Báo cáo của học sinh:



- Nhận xét sự chuẩn bị của các nhóm.

- Đánh giá kết quả báo cáo của các nhóm.

5. Dặn dò:

- Giờ sau tham quan thiên nhiên (chuẩn bị theo u cầu như SGK).



* Rót kinh



nghiƯm:...........................................................................................

.........

..........................................................................................................

...........................



Đồng Tiến, ngày 23/4/2018

Tổ duyệt

Nguyễn Thị Thanh Ngà

Ngày lên kế hoạch: 01/5/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 05/5/2018



Tiết 68 - Tham quan thiên nhiên

I. Mục tiêu dạy học:

1. Kiến thức:

- Biết sử dụng các phương tiện quan sát động vật ở các cấp độ khác nhau tùy theo

mẫu vật cần nghiên cứu.

- Tìm hiểu đặc điểm môi trường, thành phần và đặc điểm của động vật sống trong

mơi trường.

- Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của cơ thể động vật với môi trường sống.

- Hiểu được mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng sống của các cơ quan ở động

vật.

- Quan sát đa dạng sinh học trong thực tế thiên nhiên tại mỗi địa phương cụ thể.

- Tạo cơ hội cho HS tiếp xúc với thiên nhiên và thế giới động vật.

- HS sẽ được nghiên cứu động vật sống trong thiên nhiên.

- Biết cỏch su tm mu vt.

2. K năng:

- Phỏt trin k năng thu lượm mẫu vật để quan sát tại chỗ và trả lại tự nhiên.

- Rèn kĩ năng quan sát và sử dụng các dụng cụ để theo dõi hoạt động sống của động

vật.

- Tập cách nhận biết động vật và ghi chép ngồi thiên nhiên.

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

- Kĩ năng quan sát khi đi thực tế.

- Kĩ năng so sánh, phân tích và tổng hợp.

- Kĩ năng biểu đạt sáng tạo khi viết báo cáo.

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh rủi ro trong quá trỡnh i tham quan thiờn

nhiờn.



3. Thái độ:

- Nõng cao c lòng u thích thiên nhiên; từ đó xây dựng được tình cảm, thái độ

và cách xử lí đúng đắn đối với thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

4. Năng lực:

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát, ra quyết định, giải quyết vấn đề.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: Vợt thủy sinh, chổi lông, kim nhọn, khay đựng mẫu.

- HS: Lọ bắt động vật, hộp chứa mẫu, kính lúp cầm tay, vở ghi chép có kẻ sẵn bảng

(SGK/205), vợt bướm.

- Địa điểm thực hành.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra : Không

3. Bài mới: GV thông báo:

Tiết 68:

Học trên lớp.

Tiết 69, 70: + Quan sát thu thập mẫu.

+ Báo cáo của các nhóm.

Hoạt động 1: GV giới thiệu sơ lược về địa điểm tham quan

- Đặc điểm: có những mơi trường nào ?

- Độ sâu của môi trường nước.

- Một số loại thực vật và động vật có thể gặp.

Hoạt động 2: Giới thiệu trang bị dụng cụ của cá nhân và nhóm

- Trang bị trên người: mũ, giày, dép quai hậu gọn gàng

- Dụng cụ cần thiết: 1 túi có dây đeo chứa:

+ Giấy báo rộng, kính lúp cầm tay.

+ Bút, sổ ghi chép, áo mưa, ống nhòm.

- Dụng cụ chung cả nhóm:

+ Vợt bướm, vợt thủy sinh, kẹp mẫu, chổi lông.

+ Kim nhọn, khay đựng mẫu

+ Lọ bắt thủy tức, hộp chứa mẫu sống.

Hoạt động 3 : GV giới thiệu cách sử dụng dụng cụ

- Với động vật dưới nước: dùng vợt thủy sinh vợt động vật lên rồi lấy chổi lông quét

nhẹ vào khay (chứa nước).

- Với động vật ở c¹n hay trên cây: trải rộng báo dưới gốc rung cành cây hay dùng

vợt bướm để hứng, bắt -> cho vào túi nilông.

- Với động vật ở đất (sâu, bọ): dùng kẹp mềm gắp cho vào túi nilông (chú ý đục các

lỗ nhỏ).

- Với động vật lớn hơn như động vật có xương sống (cá, ếch, thằn lằn) dùng vợt

bướm bắt rồi cho vào hộp chứa mẫu.

Hoạt động 4: GV giới thiệu cách ghi chép

- Đánh dấu vào bảng sgk/ 205.

- Mỗi nhóm cử một HS ghi chép ngắn gọn đặc điểm cơ bản nhất.

- GV cho HS nhắc lại các thao tác sử dụng dụng cụ cần thiết.

4. Củng cố:



- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh.

5. Dặn dò:

- Chuẩn bị nội dung giờ tiếp theo.



* Rót kinh



nghiƯm:...........................................................................................

.........

..........................................................................................................

...........................



Đồng Tiến, ngày 02/5/2018

Tổ duyệt

Nguyễn Thị Thanh Ngà



Ngày lên kế hoạch: 06/5/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 10/5/2018



Tiết 69 - Tham quan thiên nhiên

I. Mục tiêu dạy học:

1. Kiến thức:

- Biết sử dụng các phương tiện quan sát động vật ở các cấp độ khác nhau tùy theo

mẫu vật cần nghiên cứu.

- Tìm hiểu đặc điểm môi trường, thành phần và đặc điểm của động vật sống trong

mơi trường.

- Tìm hiểu đặc điểm thích nghi của cơ thể động vật với môi trường sống.

- Hiểu được mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng sống của các cơ quan ở động

vật.

- Quan sát đa dạng sinh học trong thực tế thiên nhiên tại mỗi địa phương cụ thể.

- Tạo cơ hội cho HS tiếp xúc với thiên nhiên và thế giới động vật.

- HS sẽ được nghiên cứu động vật sống trong thiên nhiên.

- Biết cỏch su tm mu vt.

2. K năng:

- Phỏt trin k năng thu lượm mẫu vật để quan sát tại chỗ và trả lại tự nhiên.

- Rèn kĩ năng quan sát và sử dụng các dụng cụ để theo dõi hoạt động sống của động

vật.

- Tập cách nhận biết động vật và ghi chép ngồi thiên nhiên.

- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

- Kĩ năng quan sát khi đi thực tế.



- Kĩ năng so sánh, phân tích và tổng hợp.

- Kĩ năng biểu đạt sáng tạo khi viết báo cáo.

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh rủi ro trong quá trình đi tham quan thiên

nhiên.

3. Thái độ:

- Nâng cao được lòng u thích thiên nhiên, nơi; từ đó xây dựng được tình cảm, thái

độ và cách xử lí đúng đắn đối với thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

4. Năng lực:

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát, ra quyết định, giải quyết vấn đề.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: Vợt thủy sinh, chổi lông, kim nhọn, khay đựng mẫu.

- HS: Lọ bắt động vật, hộp chứa mẫu, kính lúp cầm tay, vở ghi chép có kẻ sẵn bảng

(SGK/205), vợt bướm.

- Địa điểm thực hành:

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học::

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra : Không

3. Bài mới: Quan sát, thu thập mẫu – Tiến hành ngoài trời.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

- GV: Chia tổ và khu vực quan sát.

- GV: Yêu cầu HS quan sát môi trường xung

quanh khu vực sân vận động của trường.

- Nhóm trưởng quản lí nhóm của mỡnh

Hoạt động 1: Giáo viên thông báo nội dung

cần quan sát

1. Quan sát phân bố của động

vật theo môi trường

? Trong từng mơi trường có những động vật

nào?

? Số lượng cá thể nhiều hay ít? (cành cây có

nhiều sâu bướm).

2. Quan sát sự thích nghi di

chuyển của động vật ở các mơi

trường

? Động vật có các cách di chuyển bằng những

bộ phận nào? (HS trả lời tùy theo loài động

vật quan sát được).

3. Quan sát sự thích nghi dinh

dưỡng của động vật

? Quan sát các lồi động vật có hình thức dinh

dưỡng như thế nào? (vd: sâu ăn lá).

4. Quan sát mối quan hệ giữa

động vật với thực vật

? Tìm xem có động vật nào có ích hoặc gây

hại cho thực vật?

VD: Ong hút mật giúp thụ phấn cho hoa; sâu



ăn lá non làm cây bị chết.



5. Quan sát hiện tượng ngụy

trang của động vật



- GV: Có những hiện tượng sau:

+ Màu sắc giống lá cây, cành cây, màu đất.

Duỗi cơ thể giống cành cây khô hay một

chiếc lá.

+ Cuộn tròn giống như hòn đá.

6. Quan sát về số lượng, thành

phần động vật trong thiên nhiên

? Từng môi trường có thành phần lồi như thế

nào?

? Trong mơi trường số lượng cá thể như thế

nào?

? Lồi động vật nào khơng có trong mơi

trường đó?

* Điều chỉnh, bổ sung:

Hoạt động 2: Học sinh tiến hành quan sát

* Đối với học sinh:

- Trong nhóm phân cơng tất cả phải được quan

sát.

+ Một người ghi chép.

+ Một người giữ mẫu.

- Thay phiên nhau lấy mẫu quan sát.

- Lưu ý bảo quản mẫu cẩn thận, tránh làm chết

hoặc bay mất.

- Loài động vật nào chưa biết tên cần hỏi ý

kiến của giáo viên.

* Đối với giáo viên:

- Bao quát lớp học, hướng dẫn giúp đỡ nhóm

học yếu.

- Nhắc nhở HS lấy đủ mẫu vật nơi quan sát.

* Điều chỉnh, bổ sung:



4. Củng cố: Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh.

5. Dặn dò: Chuẩn bị nội dung báo cáo giờ tiếp theo.



* Rót kinh



nghiƯm:...........................................................................................

....

..........................................................................................................

...........................

Ngày lên kế hoạch: 06/5/2018



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Tờn loi ng vt c th: VD: Tụm, cỏ, g, ln, bũ, tm, cỏ su

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×