Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Th no l ng vt quý him?

I. Th no l ng vt quý him?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khỉ vàng



Ít nguy cấp



nước hoa

Cao khỉ, động vật thí

nghiệm



- Một số ĐV quý hiếm cần được

bảo vệ ở Việt Nam: Bảng SGK.



? Động vật q hiếm có giá trị gì? (Giá trị nhiều

mặt của q trình sống).

? Em có nhận xét gì về cấp độ đe doạ tuyệt

chủng của động vật quý hiếm? (Một số loài

nguy cơ tuyệt chủng rất cao, tuỳ vào giá trị sử

- Một số ĐV quý hiếm trong

dụng của con người).

sách đỏ Việt Nam: hình 60.

? Nêu 1 số ĐV quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt

Nam? (Sử dụng hình 60 nêu giá trị từng loại).

* Điều chỉnh, bổ sung:

III. Bảo vệ động vật quý hiếm

- HS: Đọc thơng tin SGK.

? Vì sao phải bảo vệ động vật quý hiếm? (Bảo

vệ động vật quý hiếm vì chúng có nguy cơ tuyệt

chủng).

? Cần có những biện pháp gì để bảo vệ động vật

quý hiếm?

- HS:

+ Bảo vệ môi trường sống.

+ Cấm săn bắn, buôn bán, giữ trái phép.

+ Chăn ni, chăm sóc đầy đủ.

+ Xây dựng khu dự trữ thiên nhiên.



? Bản thân em phải làm gì để bảo vệ động vật

quý hiếm?

- HS:

+ Tuyên truyền giá trị của các động vật quý

hiếm.

+ Thông báo nguy cơ tuyệt chủng của động vật

quý hiếm.

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Thế nào là động vật quý hiếm?

- Những tiêu chí phân hạng ĐV quý hiếm?

- Những biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm?

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc: “Em có biết”.



* Các biện pháp bảo vệ động vật

quý hiếm:

- Bảo vệ môi trường sống.

- Cấm săn bắn, buôn bán, giữ

trái phép.

- Chăn nuôi, chăm sóc đầy đủ.

- Xây dựng khu dự trữ thiên

nhiên.



- Ơn tập chương trình học kì II.



* Rót kinh



nghiƯm:...........................................................................................

........

..........................................................................................................

...........................

Đồng Tiến, ngày 09/4/2018

Tổ duyệt

Nguyễn Thị Thanh Ngà



Ngày lên kế hoạch: 15/4/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 19/4/2018



Tiết 64 - Ôn tập

I. Mục tiêu dạy học:

1. Kiến thức:

- Khái quát được hướng tiến hóa của giới ĐV từ động vật đơn bào đến động vật đa

bào, từ động vật đa bào bậc thấp đến động vật đa bào bậc cao theo con đường tiến

hóa từ mơi trường nước lên mơi trường cạn.

- Giải thích được hiện tượng thứ sinh với môi trường nước như trường hợp cá sấu,

chim cánh cụt, cá voi...

- Tầm quan trọng của động vật.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, u thích bộ mơn.



4. Năng lực:

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát, ra quyết định, giải quyết vấn đề, tự

quản lí, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh học, so sánh.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: Tranh

+ Các loài động vật đại diện cho từng ngành, lớp.

+ Cây phát sinh động vật.

+ Hình 63 SGK.

- HS: Ôn tập các kiến thức đã học.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức:

7A:.................................7B:................................7C:.................................

2. Kiểm tra : Lồng trong giờ

3. Bài mới:

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

I. Tiến hóa của giới động vật

- GV: Đưa tranh cây phát sinh giới động

vật.

- HS: Đọc thơng tin SGK.

? Số lồi động vật hiện nay?

? Nêu sự tiến hóa của giới động vật? (sử

dụng tranh cây phát sinh động vật).

- Cơ thể đơn bào đến đa bào.

- Đa bào sống cố định đến sống bám, di

động kém, cơ thể tỏa tròn đến ĐV sống

di động linh hoạt, cơ thể đối xứng 2

bên.

- Động vật không có bộ phận bảo vệ

nâng đỡ cơ thể đến có vỏ đá vơi đến có

bộ xương ngồi đến có bộ xương trong.

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm: Điền

bảng 1

+ Trả lời lệnh, nhận xét, bổ sung.

- GV: Nhắc lại sự tiến hóa giới ĐV qua * Sự tiến hóa của động vật:

sơ đồ cây phát sinh (sự phức tạp về tổ

Bảng 1- SGK.

chức cơ thể, bộ phận nâng đỡ...).

? Tại sao có sự tiến hóa?

- HS: Điều kiện sống thay đổi nên cấu

tạo thay đổi để thích nghi (Biến dị đột

biến).

* Điều chỉnh, bổ sung:

II. Sự thích nghi thứ sinh

- HS: Đọc thơng tin, quan sát hình 63.

? Vì sao con cháu của những động vật

đã thích nghi mơi trường cạn lại quay



về môi rường nước để sinh sống? Bằng

cách nào để chứng minh những động

vật này có tổ tiên là những ĐVCXS ở

cạn? (Khai thác hình 63).

- HS:

+ Khi nguồn sống trên cạn không đáp

ứng đủ, con cháu 1 số lồi ĐV thích

nghi với mơi trường cạn phải trở về mơi

trường nước để tìm nguồn sống.

+ Phân tích chi trước cá voi tuy hình

dáng bên ngồi giống vây cá song bộ

xương chi bên trong có cấu trúc chi 5

ngón của ĐVCXS ở cạn, chứng tỏ tổ

tiên của cá voi là ĐVCXS ở cạn.

- GV: Sự thích nghi thứ sinh trở lại môi

trường nước.

? Thế nào là hiện tượng thích nghi thứ

- Hiện tượng thích nghi thứ sinh là

sinh? Cho ví dụ?

hiện tượng quay lại sống mơi trường

- HS: Hiện tượng thích nghi thứ sinh là của tổ tiên.

hiện tượng quay lại sống môi trường

của tổ tiên. VD: cá voi sống ở nước.

? Sự thích nghi của động vật với mơi

trường sống thể hiện như thế nào? (Sự

thích nghi của ĐV: có lồi sống bay

lượn (có cánh), có lồi sống ở nước (có

vây), có lồi sống ở nơi khơ cằn (dự trữ

nước)).

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm.

? Hãy cho biết trong lớp Bò sát và lớp

Chim đã có những trường hợp cụ thể

nào thể hiện sự thích nghi thứ sinh trở

lại môi trường nước?

+ Trả lời lệnh, nhận xét, bổ sung: Ở Bò

sát (cá sấu, rùa biển, ba ba); Ở Chim

(chim cánh cụt, ngỗng nuôi, vịt nuôi).

* Điều chỉnh, bổ sung:

III. Tầm quan trọng thực tiễn của

động vật

- HS: Đọc lệnh, thực hiện cá nhân: Điền

bảng 2.

+ Trả lời lệnh, nhận xét, bổ sung.

? Động vật có vai trò gì? (HS dựa vào

nội dung bảng 2 trả lời).

? Động vật gây nên những tác hại như

- Động vật có ích.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Th no l ng vt quý him?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×