Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Cõy phỏt sinh gii ng vt

II. Cõy phỏt sinh gii ng vt

Tải bản đầy đủ - 0trang

các ngành ĐVKXS (có đặc điểm chung là cơ thể

khơng có bộ xương trong) và nhánh màu cá vàng

là ngành ĐVCXS với các nhánh nhỏ minh họa các

lớp của ngành này, chúng có đặc điểm chung là có

bộ xương nâng đỡ. Quan hệ giữa các ngành

ĐVKXS với nhau là gần hơn so với mối quan hệ

của bất kì 1 ngành ĐVKXS với ngành ĐVCXS.

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm.

+ Trả lời lệnh, nhận xét, bổ sung.

C1: Chân khớp gần Thân mềm vì chúng bắt

nguồn từ những nhánh có cùng 1 gốc chung và

chúng có vị trí gần nhau hơn so với ngành

ĐVCXS..

C2: Thân mềm gần Giun đốt vì có cùng 1 gốc

chung và ở gần nhau hơn.

? Cây phát sinh động vật biểu thị điều gì? (Cho

biết mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm động

vật).

? Mức độ quan hệ họ hàng được thể hiện trên cây

phát sinh như thế nào? (Nhóm có vị trí gần nhau,

cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gần hơn

nhóm ở xa).

- Cây phát sinh động vật phản

? Tại sao khi quan sát cây phát sinh lại biết được ánh quan hệ họ hàng giữa các

số lượng lồi của nhóm động vật nào đó? (Kích lồi sinh vật.

thước trên cây phát sinh lớn thì số lượng lồi

đơng).

? Chim và thú có quan hệ với nhóm nào? (Gần Bò

sát hơn).

? Nêu sự phát sinh giới ĐV? (Qua cây phát sinh).

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Cho biết giữa các động vật có quan hệ họ hàng với nhau không? Hãy cho biết tổ

tiên của chim cổ?

- Cây phát sinh động vật giúp ta biết điều gì?

- Gọi HS đọc kết luận SGK.

- GV: Khi 1 nhóm ĐV mới xuất hiện, chúng phát sinh biến dị cho phù hợp với môi

trường và dần dần thích nghi. Ngày nay do khí hậu ổn định, mỗi lồi tồn tại có cấu

tạo thích nghi riêng với mơi trường. Tiến hóa là sự biến đổi của SV theo hướng

hồn thiện dần cơ thể thích nghi với ĐKS. Những ngành hay lớp ĐV có vị trí tiến

hóa cao bao giờ cũng nằm ở vị trí cao trên cây phát sinh ĐV. Do đó hình 56.3 có thể

xác định vị trí tiến hóa của ngành hay lớp ĐV này so với ngành hay lớp ĐV khác.

Ngày nay nhiều loài ĐV đang có nguy cơ bị tuyệt chủng vì vậy mỗi chúng ta cần có

ý thức bảo vệ sự đa dạng động vật.

5. Dặn dò:



- Học bài.

- Đọc: “Em có biết?”. Kẻ bảng (SGK/ 187).



* Rót kinh



nghiƯm:...........................................................................................

........

..........................................................................................................

...........................

Đồng Tiến, ngày 26/3/2018

Tổ duyệt

Nguyễn Thị Thanh Ngà



Ngày lên kế hoạch: 01/4/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 05/4/2018



CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Tiết 60 - Đa dạng sinh học

I. Mục tiêu dạy học:

1. KiÕn thøc:

- HS nêu được sự đa dạng về lồi là do khả năng thích nghi cao của ĐV đối với các

điều kiện sống rất khác nhau trên các mơi trường địa lí của Trái Đất và được thể

hiện bằng sự đa dạng về đặc điểm hình thái và sinh lí của lồi.

- HS nêu được cụ thể sự đa dạng về hình thái và tập tính của ĐV ở những miền có

khí hậu khắc nghiệt (mơi trường đới lạnh và mơi trường hoang mạc đới nóng) là rất

đặc trưng và ở những miền khí hậu ấy số lượng loi cú ớt.

2. K năng:

- Rốn k nng: quan sỏt, so sỏnh, hot ng nhúm.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thức u thích mơn học, khám phá tự nhiên.

4. Năng lực:

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát, ra quyết định, giải quyết vấn đề, tự

quản lí, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh học, so sánh.

II. Thiết bị dạy học: Tranh hình 57.1, 2 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra :

- Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới Động vật?

- Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay cá chép hơn?



3. Bài mới:

Mở bài: GV cho HS nêu những nơi phân bố của động vật. Vì sao động vật phân bố

ở mọi nơi ? -> Tạo nên sự đa dạng:

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

- GV: Giới thiệu mục thông tin SGK.

? Sự đa dạng sinh học thể hiện như thế nào? - Sự đa dạng sinh học biểu thị

(Đa dạng biểu thị bằng số loài).

bằng số lượng lồi.

? Vì sao có sự đa dạng về lồi? (ĐV thích nghi - Sự đa dạng lồi là do khả năng

cao với điều kiện sống).

thích nghi của động vật với điều

kiện sống khác nhau.

I. Đa dạng sinh học động vật ở

môi trường đới lạnh

- HS: Đọc thông tin SGK, quan sát hình 57.1.

? Đặc điểm khí hậu và thực vật ở môi trường

đới lạnh?

? Đặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi của

động vật ở mơi trường đới lạnh? Ví dụ?

- HS: Hoạt động nhóm, điền bảng ở cột mơi

trường đới lạnh.

+ Đại diện nhóm trả lời theo bảng, nhận xét, bổ

sung.

Bảng - SGK

? Chứng minh đa dạng sinh học của động vật ở

môi trường đới lạnh?

* Điều chỉnh, bổ sung:



- HS đọc thông tin, quan sát hình 57.2.

? Nêu ví dụ một số động vật ở mơi trường

hoang mạc đới nóng có đặc điểm thích nghi?

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm: Điền bảng.

+ Đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung.

? Chứng minh đa dạng sinh học động vật ở môi

trường hoang mạc đới nóng?

? Đặc điểm khí hậu mơi trường đới nóng?

- HS:

+ Khí hậu rất nóng và khơ.

+ Rất ít vực nước và phân bố rất xa.

? Đặc điểm thực vật môi trường đới nóng?

? Những đặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi

của động vật?

? Nhận xét gì về cấu tạo và tập tính của động

vật ở mơi trường đới lạnh và hoang mạc đới

nóng?

(Thích nghi cao độ với mơi trường).



II. Đa dạng sinh học động vật ở

môi trường hoang mạc đới

nóng



Bảng - SGK



? Vì sao ở 2 vùng này số loại ĐV rất ít?

(Đa số ĐV khơng sống được, chỉ có 1 số ít lồi

có cấu tạo đặc biệt thích nghi).

? Nhận xét mức độ đa dạng của động vật ở 2

môi trường này? (Thấp).

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Nêu nguyên nhân của sự đa dạng về lồi? (Khả năng thích nghi cao).

- Tại sao đa dạng lồi lại thấp ở những mơi trường khí hậu khắc nghiệt?

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK.

- Chän những đặc điểm của gấu trắng thích nghi mơi trường đới lạnh?

a. Bộ lông màu trắng dày.

b. Thức ăn chủ yếu là động vật.

c. Di cư về mùa đông.

d. Lớp mỡ dưới da rất dày.

e. Bộ lông đổi màu trong mùa hè.

g. Ngủ suốt mùa đông. (ĐA: a, d, g).

- Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để:

a. Đào bới thức ăn.

b. Tìm nguồn nước.

c. Cơ thể cao so với mặt cát nóng và nhảy xa. (ĐA: c).

- Đa dạng SH ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì:

a. ĐV ngủ đơng dài.

b. Sinh sản ít.

c. Khí hậu rất khắc nghiệt.

(ĐA: c).

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc: “Em có biết?”.



* Rót kinh



nghiƯm:...........................................................................................

.......

..........................................................................................................

...........................

* Phụ lục:

Bảng. Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới

nóng

Mơi trường đới lạnh

Những đặc điểm

Giải thích

thích nghi

vai trò của

đặc điểm

thích nghi

Bộ lơng dày Giữ nhiệt

cho cơ thể



Mơi trường hoang mạc đới nóng

Những đặc điểm

Giải thích vai trò

thích nghi

của đặc điểm thích

nghi

Chân dài



Vị trí cơ thể cao so

với cát nóng, mỗi

bước nhảy xa, hạn

chế ảnh hưởng của

cát nóng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Cõy phỏt sinh gii ng vt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×