Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Cú c honh tham gia vo hụ hp. Phi cú nhiu tỳi phi nh lm tng din tớch TK.

+ Cú c honh tham gia vo hụ hp. Phi cú nhiu tỳi phi nh lm tng din tớch TK.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày lên kế hoạch: 2.3.2019

Ngày thực hiện kế hoạch: 4.3.2019



Tiết 53 – Đa dạng của lớp Thú. Bộ thú huyệt, bộ thú túi

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi häc xong bài này học sinh cần nắm:

1. Kiến thức:

- Trỡnh bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp Thú. Tìm hiểu tính đa dạng của

lớp Thú được thể hiện qa quan sát các bộ thú khác nhau (thú huyệt, thú túi...).

+ Nêu được những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ Thú huyệt, bộ Thú túi với các

bộ Thú nhau (gồm các bộ thú còn lại).

+ Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài, đời sống và tập tính của thú mỏ vịt và thú túi

thích nghi với đời sống của chúng. Giải thích sự sinh sản của Thỳ tỳi l tin b hn

ca Thỳ huyt.

2. K năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thc hc tp, yờu thớch bộ môn.

4. Năng lực:

- Năng lực quan sát, ra quyết định, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh học,

nghiên cứu khoa học.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 48.1,2 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Nêu những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hồn, hơ hấp, thần kinh của thỏ thể

hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS đã học.

3. Bài mới:

Mở bài: Kể tên số thú mà em biết? Rất nhiều loài thú khác sống ở mọi nơi

tạo nên sự đa dạng.

Hoạt động của GV - HS

? Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm

nào? (Số lồi nhiều).

- GV: Thú có 4600 lồi, 26 bộ, ở VN có 275

lồi).

- HS: Đọc thơng tin SGK + nghiên cứu kĩ sơ

đồ.

- GV: Nêu sơ lược sơ đồ.

? Người ta phân chia lớp thú dựa trên đặc

điểm cơ bản nào? (Dựa vào đặc điểm sinh

sản).

? Đặc điểm cơ bản để phân biệt các bộ thú

với nhau? (Phân biệt bộ Thú đẻ trứng với



Nội dung



các nhóm thú đẻ con bằng đặc điểm đẻ trứng

và đẻ con).

? Nhóm thú đẻ con: Dựa vào đặc điểm nào

để phân biệt bộ thú túi và bộ thú nhau?

(Dựa vào đặc điểm con sơ sinh).

- GV: Nhận xét, bổ sung: Ngoài đặc điểm

sinh sản khi phân chia người ta còn dựa vào

điều kiện sống, chi và bộ răng

Ví dụ: Bộ ăn thịt, bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ.

I. Bộ thú huyệt: Thú mỏ vịt

- HS: Đọc thông tin SGK, quan sát hình

48.1.

? Đời sống và tập tính thú mỏ vịt? (Nêu trên

tranh vẽ).

? Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà lại được

xếp vào lớp thú? ( Nuôi con bằng sữa).

? Tại sao thú mỏ vịt con không bú sữa mẹ

như chó con hay mèo con? (Thú mẹ chưa có

núm vú).

? Thú mỏ vịt có cấu tạo nào phù hợp với đời

sống bơi lội ở nước? (Chân có màng; 2 chi

sau to khỏe và dài).

* Điều chỉnh, bổ sung:



- Có lơng mao dày, chân có màng

- Đẻ trứng, chưa có núm vú, nuôi

con bằng sữa.

II. Bộ thú túi: Kanguru



- HS: Đọc thơng tin SGK, quan sát hình

48.2.

? Đại diện?

? Nêu đặc điểm đời sống và tập tính của

Kanguru?

? Kanguru có cấu tạo như thế nào phù hợp

với lối sống chạy nhảy trên đồng cỏ?

? Tại sao kanguru con phải nuôi trong túi ấp

của thú mẹ? (Con non nhỏ, chưa phát triển

đầy đủ).

- GV: Nêu lại 1 lượt trên tranh vẽ.

? Hãy nêu những hiểu biết của em về thú mỏ

vịt? Kanguru?

- Con sơ sinh rất nhỏ, sống trong túi

da thú mẹ.

- Vú tự tiết sữa

Bú thụ động.

- GV:

+ Thú mỏ vịt: Sống ở nước ngọt, chi có

màng bơi, di chuyển bằng đi trên cạn và bơi

trong nước, đe trứng, con sơ sinh bình



thường, chưa có vú chỉ có tuyến sữa, con

liếm sữa bám trên lơng mẹ hoặc uống sữa

hòa tan trong nước.

+ Kanguru: Sống trên đồng cỏ, chi sau lớn

khỏe, di chuyển bằng cách nhảy, đẻ con, con

sơ sinh rất nhỏ, có vú, con bú bằng cách

ngoặm chặt lấy vú và bú thụ động.

? Các bộ thú còn lại có đặc điểm gì?

- HS: + Đẻ con.

+ Phát triển bình thường.

+ Bú chủ động.

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Nêu tên các bộ thú? Đặc điểm con sơ sinh?

- Nêu tập tính hấp thụ sữa mẹ của chúng?

- Gọi HS đọc kết luận SGK.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1 (SGK/158).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Đọc trước bài 49.



Ngày lên kế hoạch: 3.3.2019

Ngày thực hiện kế hoạch: 5.3.2019



Tiết 54 – Đa dạng của lớp Thú (tiếp theo).

Bộ Dơi và bộ Cá voi

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1. Kiến thøc:

- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp Thú. Tìm hiểu tính đa dạng của

lớp Thú được thể hiện qua quan sát các bộ thú khác nhau (bộ dơi, bộ cá voi).

- HS nêu được những đ2 cấu tạo ngồi và tập tính của dơi thích nghi đời sống bay.

- HS nêu được những đặc điểm cấu tạo ngồi và tập tính của cá voi thích nghi vi

i sng bi ln trong nc.

2. K năng:

- Rốn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.

3. Th¸i ®é:

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

4. Năng lực:

- Năng lực quan sát, ra quyết định, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh học,

nghiên cứu khoa học.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 49.1, 2 SGK.



III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính “bú” sữa của con sơ

sinh.

3. Bài mới:

Mở bài: Trong lớp thú (Có vú) Dơi là động vật duy nhất biết bay thực sự,

còn Cá voi là thú duy nhất có kích thước lớn nhất thích nghi hồn tồn với đời sống

bơi lặn. Vậy cấu tạo và tập tính của chúng đã có những biến đổi như thế nào?

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

I. Bộ Dơi: Dơi ăn sâu bọ, dơi quả.

- HS: Đọc thông tin SGK (thú duy nhất bay).

? Nêu đ2 cấu tạo và đời sống của bộ Dơi?

- HS: Quan sát hình 49.1.

- Thích nghi đời sống bay:

? Nêu đặc điểm cấu tạo và đời sống dơi ăn

+ Màng cánh rộng.

sâu bọ?

+ Thân ngắn, hẹp.

- GV: Giới thiệu trên tranh.

+ Chân yếu.

- GV: Bổ sung thông tin.

+ Vận tốc bay bình thường: 15 – 16 km/h.

+ Vận tốc bay nhanh: 50 km/h.

+ Di cư tránh rét: 100 – 1.000 km tùy từng

loại dơi.

+ Ngủ đông trong các hang động, trong gác

chuông nhà thờ...

+ Khi nhiệt độ 00C hoặc thấp hơn, trong giấc

ngủ đó nhịp thở 5 – 6 lần/ phút, nhịp tim 15 –

16 lần/ phút nghĩa là mức hoạt động cơ thể

giảm xuống rất nhiều, con vật tiết kiệm được

năng lượng..

+ Khi mùa hoạt động: nhịp thở 96 lần/ phút,

nhịp tim 42 lần/ phút.

+ Kiếm ăn sẩm tối hoặc ban đêm.

? Nêu những đặc điểm cấu tạo ngồi của dơi

thích nghi với đời sống bay?

* Điều chỉnh, bổ sung:

II. Bộ Cá voi

- HS: Đọc thông tin SGK.

? Nêu đặc điểm cấu tạo và đời sống của bộ

Cá voi?

? Đại diện?

- HS: Quan sát hình 49.2, đọc chú thích.

? Nêu đặc điểm cấu tạo và đời sống của cá

voi? (nêu trên tranh).

? Cấu tạo ngồi cá voi thích nghi với đời sống



- Thích nghi đời sống hồn tồn

trong nước:

+ Cơ thể hình thoi, cổ rất ngắn, lớp

mỡ rất dày.

+ Chi trước biến thành bơi chèo.

+ Vây đuôi nằm ngang.



trong nước thể hiện như thế nào?

- GV: Bổ sung: Cá voi là động vật lớn nhất

trong các loài ĐV. Cá voi xanh dài tới 33m,

nặng 120 tấn tương đương với 25 con voi

hoặc 150 con bò mộng, tim nặng từ 600 –

700 kg, lượng máu là 8.000 lít, dung tích dạ

dày tới 3000 lít. Cá voi bơi lặn giỏi, có lớp

mỡ dưới da dày đến nửa mét như 1 chiếc

phao bơi. Cá voi xanh tường sống ở các biển

ôn đới và biển lạnh. Hằng năm cứ đến mùa

xuân, nhiều gia đình cá voi xanh họp lại

thành từng đàn bơi về vùng Nam Cực, và khi

mùa thu trở về Nam Cực thì chúng lại tìm

đường trở về quê cũ. Trong cuộc hành trình

này có những cá voi bị chết ở dọc đường.

? Tại sao cá voi có cơ thể nặng nề, vây ngực

rất nhỏ nhưng nó vẫn di chuyển được dễ dàng

trong nước?

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngồi của dơi thích nghi đời sống bay?

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của cá voi thích nghi đời sống bơi lặn?

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK/161).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Đọc trước bài 50.

Đông Cao ngày 4.3.2019

Ký duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 9.3.2019

Ngày thực hiện kế hoạch: 11.3.2019



Tiết 55 – Đa dạng của lớp Thú (tiếp theo). Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm

nhấm, bộ Ăn thịt

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cần nắm:

1. Kiến thức:

- Trỡnh by c tớnh a dng và thống nhất của lớp Thú. Tìm hiểu tính đa dạng của

lớp Thú được thể hiện qua quan sát các bộ thú khác nhau (bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm

nhấm, bộ Ăn thịt).

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của bộ Ăn sâu bọ thích nghi với chế

độ ăn sâu bọ.

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngồi và tập tính của bộ Gặm nhấm thích nghi với

cách gặm nhấm thức ăn.

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngồi và tập tính của bộ Ăn thịt thớch nghi vi ch

n tht.

2. K năng:

- Rốn k nng quan sỏt, so sỏnh, hot ng nhúm.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức về tìm hiểu thế giới động vật để bảo vệ lồi có ích.

4. Năng lực:

- Năng lực quan sát, ra quyết định, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh học,

nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề, so sánh.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 50.1,2 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay?

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước?

3. Bài mới:

Mở bài: Tiếp theo các bộ thú đã học, bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về

thú Ăn sâu bọ thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, thú Gặm nhấm và thú Ăn thịt

thích nghi với chế độ gặm nhấm và chế độ ăn thịt.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

I. Bộ Ăn sâu bọ

- HS: Đọc thông tin SGK + quan sát hình 50.1.

? Đặc điểm cấu tạo ngồi và tập tính bộ Ăn sâu bọ?

- Mõm kéo dài thành vòi.

- Răng nhọn, sắc thích nghi ăn

sâu bọ.

- Thị giác kém phát triển, khứu

giác rất phát triển.

? Đại diện?

- Đại diện: Chuột chũi, chuột



? Đặc điểm các đại diện? (sống đơn độc).

chù.

- GV:

+ Loài thú ở cạn nhỏ nhất là chuột chù tí hon sống ở

nhiều nước châu Á và châu Phi dài khoảng 3,5 đến

4,5cm và nặng trung bình 1,5g. Lồi chuột chù

thường gặp có cỡ lớn hơn. Chuột chù có ích vì

chun ăn sâu bọ phá hoại mùa màng và 1 số

ĐVKXS khác. Chuột chù có mùi hôi. Mùi hôi là do

chất tiết, tiết ra từ các tuyến da ở 2 bên thân chuột

đực. Mùi hôi này càng nồng nặc về mùa sinh sản

của chuột chù. Mùi hơi khơng độc, nó giúp cho họ

hàng nhà chuột chù nhận được nhau và phân biệt

được giới tính của nhau.

+ Chuột chũi sống đào hang trong đất có thân hình

thon tròn, đầu hình nón, bộ lơng dày mượt, tai mắt

nhỏ, ẩn dưới lông. Chi trước ngắn khỏe, bàn tay

rộng nằm ngang so với cơ thể, có móng to khỏe để

đào đất. Chuột chũi đào hang rất giỏi làm thành

những đường hầm chằng chịt trong đất. Trong khi đi

đuôi va chạm vào thành đường hầm, nhờ những

lông xúc giác mọc trên đuôi mà con vật nhận biết

được đường đi.

* Điều chỉnh, bổ sung:



- HS: Đọc thông tin SGK.

? Đặc điểm bộ Gặm nhấm?



? Đại diện?

- HS: Quan sát hình 50.2.

? Đặc điểm 1 số đại diện của bộ Gặm nhấm?

- GV:

+ Răng chuột cống, chuột nhắt, sóc nằm sâu trong lỗ

chân răng, mọc dài liên tục suốt đời. Răng cửa dài

cong, đầu vát, rất sắc. Mặt răng hàm có nếp men gờ

lên theo chiều ngang rất cứng và sắc cạnh. Hàm cử

động theo chiều từ trước ra sau và ngược lại (xát,

nạo thức ăn) kể cả khi không ăn. Tập tính này đã

làm răng thú mòn bớt và thường xun được mài

sắc thích nghi với chế độ ăn bằng cách gặm nhấm.

Nhìn chung bộ răng thỏ giống bộ răng chuột. Điểm

sai khác nổi bật là ở sau đôi răng cửa hàm trên của



II. Bộ Gặm nhấm

- Bộ răng thích nghi gặm

nhấm:

+ Răng cửa rất lớn, sắc.

+ Thiếu răng nanh (khoảng

trống hàm).

+ Răng hàm: nghiền.

- Đại diện: chuột đồng, sóc,

nhím.



thỏ lại có thêm 1 đơi nữa nằm ở phía sau.

+ Sóc chuyển cành thoăn thoắt, mỗi bước nhảy có

thể tới 6m, nhảy xuống dưới xa tới 5 – 10m. Khi ăn,

con vật dùng 2 chân trước đưa thức ăn lên miệng.

Khi ăn hạt, răng cửa hàm trên được dùng để cắn vỡ

vỏ hạt, còn răng cửa hàm trước được nối với nhau

bằng cơ miệng, nên có thể hoạt động như 1 cái kẹp

giáp lại gần nhau để nhằn hạt ra. Tổ được xây dựng

ở trên cây bằng những cành nhỏ, rêu, lá.

* Điều chỉnh, bổ sung:

III. Bộ Ăn thịt

- HS: Đọc thông tin SGK.

? Nêu đặc điểm bộ Ăn thịt?



? Đại diện?

- HS: Quan sát hình 50.3 SGK.

? Đặc điểm 1 số đại diện thú ăn thịt?

- GV: Người ta thường nói “to như gấu, khỏe như

gấu”, quả vậy 1 con gấu ngựa cao đến 1,6m và nặng

khoảng từ 100 đến 200kg. Thân to xù, bốn chân

mập mạp, cổ to, ngắn, dáng đi nặng nề nhưng gấu

leo cây rất giỏi. Lúc leo lên cây để phá tổ ong lấy

mật, nếu là cây nhỏ thì gấu leo theo đường thẳng

đứng, còn nếu là cây to thì gấu phải leo theo đường

xốy trơn ốc. Khi tụt xuống, gấu lấy chân ôm chặt

lấy thân cây, tụt dần dần cho đến khi cách mặt đất

chừng 2 – 3m thì gấu bỏ thẳng 2 chân trước và nhảy

ào xuống đất. Khi cần gấu có thể nhảy bổ từ trên

cành cây từ 10 – 15m khi đặt chân lên đất là chạy

được ngay. Khi gặp kẻ thù, gấu lập tức đứng trên 2

chân sau tìm cách tấn công như ôm kẻ thù hoặc cào

cấu rất hăng. Gấu chó nhỏ hơn gấu ngựa, có ngực

khoang hình cung màu vàng. Còn gấu ngựa có

khoang hình chữ V ở ngực màu trắng, nên có nơi

gọi là gấu đeo vòng, lơng gáy và lơng vai dài, tai

dài. Gấu chó có tai ngắn tròn, đầu rộng ngắn.



- Bộ răng thích nghi chế độ ăn

thịt.

+ Răng cửa ngắn, sắc để róc

xương.

+ Răng nanh lớn, dài, nhọn để

xé mồi.

+ Răng hàm nhiều mấu để cắt ,

nghiền mồi.

- Chân có vuốt cong, đệm thịt

dày.

- Đại diện: Mèo, hổ, báo, sói,

gấu.



- GV: Chuột chù sống trên mặt đất, sống đơn độc,

các răng đều nhọn, tìm mồi, ăn ĐV. Chuột chũi: đào

hang trong đất, sống đơn độc, các răng đều nhọn,

tìm mồi, ăn ĐV. Chuột đồng nhỏ: sống trên mặt đất,

đơn độc, răng cửa lớn có khoảng trống hàm, tìm

mồi, ăn tạp. Sóc bụng xám: sống trên cây, đơn độc,

răng cửa lớn có khoảng trống hàm, tìm mồi, ăn TV.

Báo: sống trên mặt đất và trên cây, đơn độc, răng

nanh dài nhọn – răng hàm dẹp bên sắc, rình mồi –

vồ mồi, ăn ĐV. Sói: sống trên mặt đất, sống đàn,

răng nanh dài nhọn – răng hàm dẹp bên sắc, đuổi

mồi – bắt mồi, ăn ĐV.

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Nêu đặc điểm cấu tạo bộ răng của thú Ăn sâu bọ thích nghi chế độ ăn sâu bọ.

- Nêu đặc điểm cấu tạo bộ răng của thú Gặm nhấm thích nghi cách gặm nhấm thức

ăn.

- Nêu đặc điểm cấu tạo bộ răng của thú Ăn thịt thích nghi chế độ ăn thịt.

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 2, 3 (SGK/165).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Đọc trước bài 51.

Đông Cao ngày 4.3.2019

Ký duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 10.3.2019

Ngày thực hiện kế hoạch: 13.3.2019



Tiết 56 – Đa dạng của lớp Thú (tiếp theo). Các bộ Móng guốc và bộ

Linh trưởng

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1. Kiến thøc:

- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp Thú. Tìm hiểu tính đa dạng của

lớp Thú được thể hiện qua quan sát các bộ thú khác nhau (bộ Móng guốc và bộ Linh

trưởng).

- So sánh đặc điểm cấu tạo ngồi và tập tính các lồi thú Móng guốc và giải thích sự

thích nghi với sự di chuyển nhanh.

- So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính các lồi thú thuộc bộ Linh trưởng và

giải thích sự thích nghi với đời sống ở cây, có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo

trèo.

- Nêu được vai trò của lớp Thú đối với tự nhiên và đối với con người, nhất là những

thú nuôi.

- Nêu c c im chung ca lp Thỳ.

2. K năng:

- Su tầm tranh ảnh về sự đa dạng của lớp Thú.

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK và quan sát tranh hình để nêu

được các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của các bộ Móng guốc, bộ Linh

trưởng, từ đó nêu được đặc điểm chung của lớp Thú cũng như nêu được vai trò của

lớp Thú trong đời sống; phê phán những hành vi săn bắt các loài thú, đặc biệt là các

loài thú quý hiếm, có giá trị.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi tho lun.

- K nng trỡnh by sỏng to.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu quý và bảo vệ động vật.

4. Năng lực:

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo, quan sát, ra quyết định, giải quyết vấn đề, tự

quản lí, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh học, nghiên cứu khoa học, so sánh.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 51.1,2,3,4 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học::

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang trong

đất.

3. Bài mới:



Hoạt động của GV - HS

- HS: Đọc thơng tin SGK, quan sát hình

51.1, 2, 3.

? Đặc điểm thú Móng guốc?



Nội dung

I. Các bộ Móng guốc

- Đặc điểm chung:

+ Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối có

guốc bao bọc.

+ Chân cao, diện tiếp xúc của guốc hẹp:

chạy nhanh.



? Nêu tên ba bộ thú Móng guốc? Đặc

điểm mỗi bộ? Đại diện?

- Các bộ:

+ Bộ guốc chẵn: lợn, bò

+ Bộ guốc lẻ: tê giác

+ Bộ voi: voi

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm: Điền

bảng

+ Trả lời lệnh, nhận xét, bổ sung.

? Tại sao lại gọi là bộ Móng guốc? (chân

có hộp sừng bảo vệ).

? Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn

và bộ guốc lẻ? (Số ngón chân có guốc;

Sừng, chế độ ăn).

+ Bộ guốc chẵn: Số ngón chân chẵn, có

sừng đa số nhai lại.

+ Bộ guốc lẻ: Số ngón chân lẻ, khơng có

sừng (trừ tê giác), không nhai lại.

? Nêu cấu tạo, đời sống và tập tính của

hươu, tê giác, voi?

* Cấu tạo, đời sống và tập tính 1 số đại

diện thú Móng guốc: Bảng SGK

- GV: Voi có vòi (vòi do mũi và mơi trên

kéo dài thành vòi cơ), có ngà (do 2 răng

cửa lớn phát triển thành), có 5 ngón có

ngón tiếp xúc với đất, chân voi to hình

trụ, cơ thể voi rất nặng, nên voi chạy

chậm hơn các lồi thú Móng guốc khác.

* Điều chỉnh, bổ sung:



- HS: Đọc thông tin SGK, quan sát hình II. Bộ Linh trưởng

51.4.

? Đặc điểm bộ Linh trưởng? Đại diện?

? Nêu tóm tắt đặc điểm 1 số đại diện của - Tứ chi thích nghi cầm nắm, leo trèo:

bộ Linh trưởng?

+ 5 ngón.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Cú c honh tham gia vo hụ hp. Phi cú nhiu tỳi phi nh lm tng din tớch TK.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×