Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kim tra: GV nờu mc tiờu bi thc hnh.

Kim tra: GV nờu mc tiờu bi thc hnh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- GV: Yêu cầu HS quan sát:

* Trai: quan sát mẫu vật phân biệt:

+ Áo trai

+ Khoang áo, mang

+ Thân trai, chân trai

+ Cơ khép vỏ.

Đối chiếu mẫu vật với hình 20.4 SGK trang 69,

điền chú thích vào hình.

* Ốc: Quan sát mẫu vật, nhận biết các bộ phận: tua,

mắt, lỗ miệng, chân, thân, lỗ thở.

Bằng kiến thức đã học chú thích bằng số vào

hình 20.1 SGK trang 68.

* Mực: Quan sát trên tranh cấu tạo ngoài của Mực

và điền vào chú thích bằng số vào hình 20.5 SGK

trang 69.

- HS: Tiến hành quan sát theo các nội dung đã

hướng dẫn.

- GV: Đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của

SH, hỗ trợ các nhóm yếu.

- HS: QS đến đâu ghi chép đến đó.

* Điều chỉnh, bổ sung:



3. Thu hoạch

HĐ 3: Thu hoạch

- Vẽ hình và hồn thành chú thích các hình 20.1, 2,

3, 4, 5.

* Điều chỉnh, bổ sung:



4. Nhận xét đánh giá:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành.

- GV cho các nhóm thu dọn vệ sinh.

5. Dặn dò:

- Học bài; Xem tríc bµi míi.



* Rót kinh

nghiƯm:...................................................................................................

.....................................................................................................................................



Ngày lên kế hoạch: 10/11/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 07/11/2017



Tiết 23 - Thực hành: Quan sát một số thân mềm

I. Mục tiêu dạy học:

1. KiÕn thøc:

- Quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện.

- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu to

trong.

2. K năng:

- Rốn k nng quan sỏt.

- K nng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, mẫu vật thật

để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của một số loài thân mềm

- Kĩ năng hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thc hnh.

3. Thái độ:

- Nghiờm tỳc, cn thn.

4. Nng lực:

- Năng lực quan sát, ra quyết định, so sánh, tư duy, giao tiếp, hợp tác.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: Mẫu mực mổ sẵn.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra: GV nêu mục tiêu bài thực hành.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

HĐ 1: Quan sát cấu tạo trong

1. Quan sát cấu tạo trong

- GV: Cho HS quan sát mẫu mổ sẵn cấu

tạo trong của mực trên tranh SGK.

? Phân biệt các cơ quan?

? Điền số vào ô trống của chú thích hình

20.6 (SGK/70).

- HS: Quan sát mẫu trên tranh.

- HS: Thảo luận nhóm -> điền số vào ơ

trống chú thích hình 20.6 SGK.

- GV: u cầu 1, 2 nhóm trả lời.

- HS: Đại diện nhóm lên ghi chú thích,

nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Điều chỉnh, bổ sung:

HĐ 2: Thu hoạch

2. Thu hoạch

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng thu

hoạch theo mẫu (SGK/70).



- HS: Thảo luận nhóm để hồn thành

bảng (SGK/70).

- GV: Cơng bố đáp án đúng.

- HS: Các nhóm sửa chữa, đánh giá

chéo.

* Điều chỉnh, bổ sung:



ĐV có đ2 tương ứng



ST

T Đặc điểm cần quan sát



Ốc



Trai



1 Số lớp cấu tạo của vỏ

3

3

2 Số chân (hay tua)

1

1

3 Số mắt

2

0

4 Có giác bám

0

0

5 Có lơng trên tấm miệng

0

Nhiều

6 Dạ dày, ruột, gan, túi mực





4. Nhận xét, đánh giá:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành.

- GV cho các nhóm thu dọn vệ sinh.

5. Dặn dò:

- Xem lại các bài thân mềm đã học.

- Tìm hiểu về vai trò của thân mềm.

- Đọc trước bài 21.



Mực

1

2+8

2

Nhiều

0





* Rót kinh



nghiƯm:...................................................................................................

.....................................................................................................................................

Đơng Cao ngày 12 tháng 11 năm 2018

Ký duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 19.11.2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 21.11.2018



Tiết 22: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

I. Mục tiêu dạy học:

1. KiÕn thøc:

- Nêu được tính đa dạng của ngành Thân mềm qua các đại diện khác của ngành này

như: ốc sên, hến, vẹm, hàu, ốc nhồi...

- Nêu được các vai trò cơ bản của ngành Thân mềm đối với con ngi.

2. K năng:

- Rốn k nng quan sỏt tranh.

- Rốn kĩ năng hoạt động theo nhóm.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hình để tìm hiểu

cấu tạo, hoạt động sống của 1 số đại diện ngành Thân mềm qua đó rút ra đặc điểm

chung của ngành Thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống.

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng tự tin trỡnh by ý kin trc t, nhúm.

3. Thái độ: Cú ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm.

4. Năng lực:

- Năng lực quan sát, ra quyết định, so sánh, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh

học, nghiên cứu khoa học.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 21 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chc: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kim tra: Khụng

3. Bi mi:

Ngành Thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối

sống phong phú. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc

điểm và vai trò của Thân mềm.

Hot ng ca GV - HS



Nội dung



HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm chung

I. Đặc điểm chung:

- GV: Giới thiệu thông tin SGK.

+ Đa dạng về: Kích thước, tập tính, mơi

trường sống.

+ Cấu tạo cơ thể vẫn có đặc điểm chung.

- HS: Quan sát hình 21.

- GV: Giới thiệu sơ lược hình 21 SGK.

- HS thảo luận nhóm: Điền bảng 1 SGK.

+ Đại diện nhóm lên điền bảng.

+ Nhận xét, bổ sung, đáp án đúng.



Bảng 1: Đặc điểm chung của ngành thân mềm

Đ.điểm

T

T Đại

diện

Trai sơng

1

2







Nơi

sống



Lối

sống



Kiểu vỏ

đá vơi



Nước

ngọt

Ở biển



Vùi lấp



2 mảnh



Vùi lấp



2 mảnh



Đặc điểm cơ thể

Thân Không Phâ

mềm phân

n

đốt

đốt

x

x

x



x



Khoang

áo phát

triển

x

x



1 vỏ

x

x

x

xoắn ốc

Nước

1 vỏ

4 Ốc vặn

x

x

x

ngọt

xoắn ốc

Mai (vỏ

Bơi

5 Mực

Ở biển

tiêu

x

x

x

nhanh

giảm)

- Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luận:

? Nhận xét sự đa dạng của thân mềm.

? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?

- Đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung.

C1: Đa dạng: kích thước, cấu tạo cơ thể, mơi

trường sống, tập tính.

C2: Thân mềm khơng phân đốt; Có vỏ đá vơi;

Có khoang áo phát triển; Hệ tiêu hóa phân

hóa.

- Thân mềm, khơng phân đốt.

- Có vỏ đá vơi, khoang áo.

- Hệ tiêu hóa phân hóa.

- Cơ quan di chuyển đơn giản.

* Điều chỉnh, bổ sung:

3 Ốc sên



Ở cạn





chậm



chậm



HĐ 2: Tìm hiểu về vai trò của thân mềm

II. Vai trò:

- GV: Giới thiệu thơng tin SGK.

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm: Điền bảng

2.

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét,

bổ sung.

Bảng 2: Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm

Ý nghĩa thực tiễn

Tên đại diện thân mềm có ở địa phương.

TT

1 Làm thực phẩm cho người

Mực, sò, ngao, hến, trai, ốc…

2 Làm thức ăn cho động vật khác

Sò, hến, ốc…và trứng, ấu trùng của chúng

3 Làm đồ trang sức

Ngọc trai

4 Làm vật trang trí

Xà cừ, vỏ ốc, vỏ trai, vỏ sò…



5

6



Làm sạch mơi trường nước

Trai, sò, hầu, vẹm…

Có hại cho cây trồng

Các loài ốc sên

Làm vật chủ trung gian truyền

7

Ốc gạo, ốc mút, ốc tai…

bệnh giun sán

8 Có giá trị xuất khẩu

Mực, bào ngư, sò huyết…

9 Có giá trị về mặt địa chất

Hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò …

? Nêu những ý nghĩa thực tiễn của ngành

Thân mềm?

- HS:

- Lợi ích:

+ Có lợi: Làm thực phẩm cho con người;

Ngun liệu xuất khẩu; Làm thức ăn cho ĐV; + Làm thực phẩm cho con người.

Làm sạch môi trường nước; Làm đồ trang trí, + Nguyên liệu xuất khẩu.

+ Làm thức ăn cho động vật.

trang sức.

+ Hại: Là vật trung gian truyền bệnh; Ăn hại + Làm sạch môi trường nước.

cây trồng.

+ Làm đồ trang trí, trang sức.

- Tác hại:

+ Là vật trung gian truyền bệnh.

+ Ăn hại cây trồng.

? Em đã và sẽ làm gì để bảo vệ ngành Thân

mềm nới riêng và động vật nói chung?

- GV: Thân mềm có vai trò quan trọng đối

với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích

trong chuỗi thức ăn) và đời sống con người

(làm thực phẩm, làm sạch mơi trường nước).

Vì vậy, phải biết sử dụng hợp lí nguồn lợi

thân mềm và có ý thức bảo vệ chúng.

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Thân mềm có đặc điểm chung gì?

- Thân mềm có vai trò gì trong đời sống con người?

- HD câu hỏi cuối bài:

C3: Vỏ thân mềm được khai thác để bán làm đồ trang trí ở các nơi du lịch vùng biển

như: Hạ Long, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu…vỏ của các loài ốc được

khai thác nhiều hơn cả vì chúng vừa đa dạng, vừa đẹp, vừa kì dị như: ốc tù và, ốc

bàn tay, ốc gai, ốc mơi, ốc ngựa, ốc bẹn…

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị theo nhóm: con tơm sơng còn sống.

Đơng Cao ngày 12.11.2018

Ký duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày soạn: 19/11/2018

Ngày giảng: 22/11/2018



CHƯƠNG V: NGÀNH CHÂN KHỚP

LỚP GIÁP XÁC

Tiết 25 - Thực hành: Thực hành quan sát cấu tạo ngồi

và hoạt động sống của tơm sơng

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cần nắm:

1. Kiến thức:

- Bit c vỡ sao tụm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác.

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngồi của tơm thích nghi với đời sống ở

nước.

- Trình bày được các c im dinh dng, sinh sn ca tụm.

2. K năng:

- Rèn kỹ năng: quan sát tranh và mẫu, hoạt động nhúm.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thc yờu thớch b mơn.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: Tranh cấu tạo ngồi, mơ hình tơm sơng.

Mẫu vật: Tơm sơng.

- HS: Chuẩn bị tôm sông.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- GV nêu mục tiêu bài thực hành.

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

3. Bài mới:

Mở bài: Giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp

xác. Tơm sơng là đại diện điển hình của lớp giáp xác nói riêng, chân

khớp nói chung.

Hoạt động của GV - HS



Nội dung

I. Cấu tạo ngoài và di chuyển

1. Vỏ cơ thể:



- GV Hướng dẫn HS quan sát mẫu tơm -> thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

? Cơ thể tôm gồm mấy phần

? Nhận xét màu sắc vỏ tơm.

? Nhận xét độ cứng của vỏ.

(HS bóc 1 vài khoanh vỏ để nhận xét)

- Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn đọc

thông tin (SGK/74,75) -> thảo luận thống nhất



ý kiến.

+ Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ

sung, rút ra đặc điểm cấu tạo vỏ cơ thể.

- GV Cho HS quan sát tôm sống ở các địa

điểm khác nhau -> Giải thích ý nghĩa hiện

tượng tơm có màu sắc khác nhau?

(Dưới lớp vỏ có lớp sắc tố cyanocristalin

khiến cho cơ thể của tơm có màu sắc của mơi

trường: để tự vệ).

? Khi nào vỏ tơm có màu hồng? (Khi tôm chết

, dưới ảnh hưởng của nhiệt độ sắc tố đó biến

thành chất zooêrytrin có màu hồng).



- GV giới thiệu: Lớp vỏ cơ thể tơm (lớp Giáp

xác) có khả năng đàn hồi kém, vì thế để lớn

lên thì phải lột xác.

- GV yêu cầu HS quan sát tôm theo các bước:

+ Quan sát mẫu có đối chiếu hình 22.1 SGK,

xác định tên, vị trí phần phụ trên con tơm.

+ Quan sát tôm hoạt động để xác định chức

năng phần phụ.

- HS: Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn

-> ghi kết quả quan sát ra giấy.

- GV: Yêu cầu HS hồn thành bảng 1

(SGK/75).

- HS: Các nhóm thảo luận -> điền bảng 1.

- GV: Treo bảng phụ, gọi HS lên bảng điền.



- Cơ thể gồm 2 phần: Đầu ngực, bụng

- Vỏ: + Ki tin ngấm canxi -> cứng

che chở và là chỗ bám cho cơ thể.

+ Có sắc tố -> màu sắc của môi

trường.



2. Các phần phụ tôm và chức năng:



- Đầu ngực:

+ Mắt, râu định hướng phát

hiện mồi

+ Chân hàm: giữ và xử lý mồi

+ Chân ngực: Bò và bắt mồi

- Bụng:

+ Chân bụng: bơi, giữ thăng

bằng, ôm trứng (con cái)

+ Tấm lái: Lái, giúp tôm nhảy

3. Di chuyển:



? Tơm có những hình thức di chuyển nào?

? Hình thức nào thể hiện bản năng tự vệ của + Bò

tơm?

+ Bơi: tiến, lùi

- HS: Cá nhân HS dựa vào những hiểu biết + Nhảy



trong thực tế để trả lời -> HS khác nhận xét bổ

sung.

II. Dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:

? Tôm kiếm ăn vào thời gian nào trong ngày?

Thức ăn của tôm là gì?

? Vì sao người ta dùng thính thơm để làm mồi

cất vó tơm?

- HS: Các nhóm thảo luận, tự rút ra nhận xét.

- GV: Cho HS đọc thông tin SGK -> chốt lại

kiến thức.



- Tiêu hóa:

+ Tơm ăn tạp, hoạt động về đêm.

+ Thức ăn được tiêu hóa ở dạ dày,

hấp thụ ở ruột.

- Hô hấp: thở bằng mang.

- Bài tiết: Qua tuyến bài tiết.

III. Sinh sản:



- GV: Cho HS quan sát tôm -> phân biệt đâu là

tôm đực đâu là tôm cái ?

- HS thảo luận:

? Tôm mẹ ơm trứng có ý nghĩa gì

? Vì sao ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần để

lớn lên

- HS: Suy nghĩ trả lời nêu được:

+ Tơm đực có kích thước lớn và đơi kìm rất

dài và to.

+ Bảo vệ trứng khỏi bị kẻ thù ăn mất.

+ Vì lớp vỏ cứng rắn bao bọc khơng lớn lên

được.

- Tơm phân tính:

+ Đực: Càng to.

+ Cái: Ôm trứng (bảo vệ).

- Lớn lên qua lột xác nhiều lần.

4. Nhận xét đánh giá:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành.

- GV cho các nhóm thu dọn vệ sinh.

5. Dặn dò:

- Chuẩn bị cho giờ sau thực hành: mỗi nhóm mang 2 con tơm còn sống.

Đơng Cao ngày 21.11.2018

Ký duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 24.11.2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 28.11.2018



CHƯƠNG V: NGÀNH CHÂN KHỚP

LỚP GIÁP XÁC

Tiết 26 - Thực hành: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống

của tôm sông

I. Mục tiêu dạy học:

1. KiÕn thøc:

- Biết được vì sao tơm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác.

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngồi của tơm thích nghi với đời sống ở

nước.

- Trình bày được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản ca tụm.

2. K năng:

- Rốn k nng: quan sỏt tranh v mu, hot ng nhúm.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thức u thích bộ mơn.

4. Năng lực:

- Năng lực quan sát, ra quyết định, thực hành, tư duy, giao tiếp, hợp tác, tri thức sinh

học, nghiên cứu khoa học.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: Tranh cấu tạo ngồi, mơ hình tôm sông.

Mẫu vật: Tôm sông.

- HS: Chuẩn bị tôm sông.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành.

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

3. Bài mới

Mở bài: Giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp

xác. Tơm sơng là đại diện điển hình của lớp giáp xác nói riêng, chân khớp

nói chung.

Hoạt động của GV - HS

HĐ 1: Quan sát cấu tạo ngoài

- GV Hướng dẫn HS quan sát mẫu tơm -> thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:



Nội dung

I. Quan sát cấu tạo ngoài

1. Vỏ cơ thể:



? Cơ thể tôm gồm mấy phần?

? Nhận xét màu sắc vỏ tôm?

? Nhận xét độ cứng của vỏ.

(HS bóc 1 vài khoanh vỏ để nhận xét).

- HS: Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn,

đọc thơng tin (SGK/74,75) -> thảo luận thống

nhất ý kiến.

+ Đại diện nhóm phát biểu -> nhóm khác bổ

sung, rút ra đặc điểm cấu tạo vỏ cơ thể.

- GV: Cho HS quan sát tơm sống ở các địa

điểm khác nhau -> Giải thích ý nghĩa hiện

tượng tơm có màu sắc khác nhau?

(Dưới lớp vỏ có lớp sắc tố (cyanocristalin)

khiến cho cơ thể của tơm có màu sắc của mơi

trường -> tự vệ)

? Khi nào vỏ tơm có màu hồng? (Khi tơm chết,

dưới ảnh hưởng của nhiệt độ sắc tố đó biến

thành chất zooêrytrin có màu hồng).



- GV giới thiệu: Lớp vỏ cơ thể tơm (Lớp Giáp

xác, ngành Chân khớp) có khả năng đàn hồi

kém, vì thế để lớn lên thì phải lột xác.



- Cơ thể gồm 2 phần: Đầu ngực,

bụng

- Vỏ: + Ki tin ngấm canxi -> cứng

che chở và là chỗ bám cho cơ thể.

+ Có sắc tố -> màu sắc của

mơi trường.



2. Các phần phụ

- GV yêu cầu HS quan sát tơm theo các bước:

+ Quan sát mẫu có đối chiếu hình 22.1 sgk ->

xác định tên, vị trí phần phụ trên con tôm.

+ Quan sát tôm hoạt động để xác định chức

năng phần phụ.

- Các nhóm quan sát mẫu theo hướng dẫn ->

ghi kết quả quan sát ra giấy.

- GV u cầu HS hồn thành bảng 1 (SGK/75).

- Các nhóm thảo luận -> điền bảng 1.

- GV: Treo bảng phụ gọi HS lên bảng.

- HS: Lên xác định các phần phụ trên mơ hình

- Đầu ngực:

tơm.

+ Mắt, râu định hướng phát

hiện mồi

+ Chân hàm: giữ và xử lý mồi

+ Chân ngực: Bò và bắt mồi

- Bụng:

+ Chân bụng: bơi, giữ thăng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kim tra: GV nờu mc tiờu bi thc hnh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×