Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Mc tiờu dy hc: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

I. Mc tiờu dy hc: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

gia súc?

+ Đại diện một nhóm báo cáo kết quả.

+ Nhận xét, bổ sung, đáp án đúng.

C1: Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận giàu

chất dinh dưỡng của cơ thể người và động vật

như: ruột non, gan, máu...

C2: Để phòng chống giun sán kí sinh, phải ăn

uống vệ sinh: thức ăn nấu chín, uống nước sơi

để nguội. Ngay cả tắm rửa cũng cần chọn chỗ

nước sạch để tránh mắc bệnh sán lá máu.

- GV: Liên hệ về việc ăn tiết canh, nem chua,

phở tái...khiến tỉ lệ mắc bệnh sán lá, sán dây ở

người cao.

- HS: Đọc mục “Em có biết?” (SGK/46).

? Sán dây có đặc điểm cấu tạo như thế nào?

- HS:

+ Cơ thể dài, gồm nhiều đốt, giống như 1 dải

dài, màu trắng.

+ Đầu sán nhỏ như đầu đinh ghim, khơng có

miệng, chỉ có vòng móc và giác bám bám chắc

vào thành ruột.

+ Tiếp theo đầu là cổ rồi đến thân. Thân gồm

nhiều đốt, các đốt đều mọc ra từ cổ sán, những

đốt càng xa cổ càng già và càng lớn. Các con

sán già có thể có đến 1000 đốt.

? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào? (Sán kí

sinh lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm cho

vật chủ gầy yếu).

? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm

giun sán? (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS: Tun truyền vệ sinh, an tồn thực phẩm,

khơng ăn thịt lợn, bò gạo.

- GV: Cần ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống

chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của

giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con

người. Cần giữ vệ sinh cơ thể và môi trường

sống.

* Điều chỉnh, bổ sung:



4. Củng cố:

- Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột

người?



- Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường

nào?

- Gọi 1 HS đọc kết luận.

- HD trả lời câu hỏi cuối bài.

C1: Đặc điểm sán dây thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người như :

Cơ quan bám tăng cường (4 giác bám, một số có thêm móc bám), dinh dưỡng bằng

cách thẩm thấu chất dinh dưỡng qua thành cơ thể (hiệu quả hơn qua ống tieeunhoas

nhiều lần), mỗi đốt có 1 cơ quan sinh sản lưỡng tính…Như vậy cả cơ thể có hàng

trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính (một hiện tượng chỉ gặp ở sán dây).

C2: Sán lá, sán dây xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống là chủ yếu . Riêng sán

lá máu, ấu trùng xâm nhập qua da.

C3: Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để đặt tên cho ngành Giun dẹp vì đặc điểm

này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ

phân biệt với giun tròn và với giun đốt sau này.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/46).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 13.



* Rót kinh

nghiƯm:............................................................................................

.....................................................................................................................................

Đơng Cao, ngày 8.10.2018

Tổ duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 14.10.2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 17.10.2018



NGÀNH GIUN TRÒN

Tiết 14 - Giun đũa

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1. KiÕn thøc:

- HS trình bày được khái niệm về ngành Giun tròn. Nêu được những đặc điểm chính

của ngành.

- Mơ tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành

Giun tròn. Ví dụ giun đũa.

- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun và cách

phòng tr giun trũn.

2. K năng:

- Hiu c vũng i ca giun đũa, cách phòng tránh.

- Kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm.

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh giun đũa.

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm về cách phòng tránh

bệnh giun đũa..

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm đặc

điểm cấu tạo, hoạt động sống và vòng đời của giun a thớch nghi vi i sng kớ

sinh.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân.

4. Năng lực: Năng lực quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 13.1, 2, 3, 4 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột

người?

3. Bài mới:

Néi dung

Hoạt động của GV và HS

HĐ 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển I. Cấu tạo ngoài

của giun đũa

- HS: Nghiên cứu kĩ hình 13.1 SGK.

- GV: Nêu thơng tin về ngành Giun tròn.

? Mơi trường sống của giun đũa?

? Hình dạng ngồi? Vai trò lớp cuticun? - Hình trụ, thn hai đầu.

- Có vỏ cuticun.

(Chống tác động của dịch tiêu hóa).

II. Cấu tạo trong và di chuyển

- HS: Đọc thơng tin SGK, quan sát tranh - Có khoang cơ thể chưa chính thức.

- Ống tiêu hóa: thêm ruột sau và hậu

hình 13.2.

mơn.

? Trình bày cấu tạo trong của giun đũa?

? Đặc điểm ống tiêu hóa?



? Cơ dọc phát triển thích nghi như thế

nào?



- Di chuyển: hạn chế.

III. Dinh dưỡng



- HS: Đọc thông tin SGK.

? Giun đũa dinh dưỡng như thế nào?

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm.

? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý

nghĩa sinh học gì?

? Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì

số phận chúng sẽ như thế nào?

? Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở

giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun

dẹp (chưa có hậu mơn) thì tốc độ tiêu

hóa ở lồi nào cao hơn? Tại sao?

? Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được

vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào

đối với con người?

+ Đại diện nhóm trả lời.

+ Nhóm khác: nhận xét, bổ sung.

C1: Giun đũa cái thường dài và mập hơn

giun đũa đực, có ý nghĩa sinh học là đảm

bảo đẻ ra 1 số lượng trứng khổng lồ

khoảng 200 ngàn trứng trong một ngày

đêm (bằng 1700 lần khối lượng cơ thể

chúng trong 1 năm).

C2: Lớp vỏ cuticun ở giun đũa là chiếc

“áo giáp hóa học” chúng giúp thốt được

tác động của lớp dịch tiêu hóa rất mạnh

trong ruột người. Khi lớp vỏ này mất

hiệu lực thì chính cơ thể giun đũa sẽ bị

tiêu hóa như nhiều thức ăn khác.

C3: Đặc điểm ống ruột thẳng và kết thúc

tại hậu môn ở giun đũa, giúp cho thức ăn

chuyển vận theo lối đi một chiều: đầu

vào là thức ăn, đầu ra (hậu môn) là chất

thải, nên các phần ống tiêu hóa được

chuyên hóa cao hơn. Sự đồng hóa thức

ăn hiệu quả hơn ở kiểu ruột túi.

C4: Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều

giun con còn có kích thước nhỏ, nên

chúng có thể chui được vào đầy chật ống

mật. Khi đó, người bệnh sẽ đau bụng dữ

dội và rối loạn tiêu hóa do ống mật bị

tắc.

* Điều chỉnh, bổ sung:



- Hầu phát triển: hút dinh dưỡng.



IV. Sinh sản

1. Cơ quan sinh dục: Dạng ống dài

- Phân tính.

- Thụ tinh trong.

- Đẻ nhiều trứng.



HĐ 2: Sinh sản của giun đũa

2. Vòng đời giun đũa

- HS: Đọc thơng tin SGK.

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun

đũa?



- Vòng đời:

Giun đũa Đẻ trứng ÂT trong trứng

Thức ăn Sống

ruột non (II)

Ruột non ( ấu trùng)



- HS: Quan sát hình 13.3, 4; đọc thơng

tin SGK.

Máu, gan, tim, phổi

? Nêu vòng đời phát triển của giun đũa?

- GV: Nêu lại trên tranh hình 13.4.

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm.

? Rửa tay trước khi ăn và khơng ăn rau

sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa?

? Tại sao y học khuyên mỗi người nên

tẩy giun 1 - 2 lần trong một năm?

+ Gọi HS trả lời câu hỏi theo lệnh.

+ Nhận xét, bổ sung, đáp án đúng.

C1: Không ăn rau sống vì rau sống ở

nước ta , theo thói quen thường tưới

bằng phân tươi chứa đầy trứng giun. Nhờ

thế, rau xanh tố, mỡ màng, nhưng cũng

mang theo 1 số lượng trứng giun rất

nhiều mà dẫu có rửa nhiều lần vẫn không

thể sạch được. Rửa tay trước khi ăn cũng

nhằm mục đích loại trừ trứng giun sán và

các bào tử, nấm mốc có hại. Tiến tới cần

phải trồng “rau sạch” thì lúc ấy sử dụng - Phòng chống:

rau sống mới an tồn.

+ Giữ vệ sinh: mơi trường, ăn uống.

C2: Do trình độ vệ sinh xã hội ở nước ta + Tẩy giun định kì.

còn thấp, nên dù phòng tránh tích cực

cũng khơng tránh khỏi mắc bệnh giun

đũa. Vì thế, y học khuyên mỗi năm nên

tẩy giun từ 1 đến 2 lần.

* GV lưu ý: Trứng và ấu trùng giun đũa

phát triển ở ngoài MT nên: Dễ lây

nhiễm, dễ tiêu diệt

- GV nêu 1 số tác hại: Gây tắc ruột, tắc

ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ.

? Vậy muốn phòng chống giun ðũa kí

sinh ở ngýời ta phải làm gì?

* GV: Giun đũa kí sinh trong ruột non

người. Trứng giun đi vào cơ thể qua con

đường ăn uống vì vậy cần phải có ý thức



giữ gìn vệ sinh mơi trường, vệ sinh cá

nhân và vệ sinh ăn uống.

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Nêu cấu tạo ngoài, trong giun đũa? Hình thức di chuyển, sinh sản như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc kết luận.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/49); Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 14.



* Rót kinh



nghiƯm:..........................................................................................................

..........

...........................................................................................................................

................................



.



Ngày lên kế hoạch: 09.10.2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 18.10.2018



Tiết 15 - Một số giun tròn khác và

đặc điểm chung của ngành Giun tròn

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi häc xong bµi nµy học sinh cần nắm:

1. Kiến thức:

- M rng hiu bit về các giun tròn (giun đũa, giun kim, giun móc câu...) từ đó

thấy được tính đa dạng của ngành Giun trũn.

2. K năng:

- Bit cỏch phũng trỏnh b nhim giun.

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do giun tròn gây nên.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu

đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống của một số lồi giun tròn kí sinh.

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận.

- Kĩ năng so sánh, phân tích, đối chiếu, khái quát đặc điểm cu to ca mt s loi

giun trũn.

3. Thái độ: Giỏo dục ý thức vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống.

4. Năng lực: Năng lực quan sát, ra quyết định, so sánh, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ về các loại giun tròn kí sinh.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

- Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người?

3. Bài mới:

Néi dung

Hoạt động của GV và HS

HĐ 1: Tìm hiểu một số giun tròn khác

I. Một số giun tròn khác

- GV: Giới thiệu thơng tin SGK.

- GV: Treo trang hình 14.1, 2, 3, 4 SGK.

- HS: Quan sát kĩ hình 14.1, 2, 3, 4 + đọc chú thích

và thơng tin về các đại diện.

? Kể tên các lồi giun tròn kí sinh ở người? Cách

xâm nhập?

- HS: Đọc lệnh, thảo luận nhóm.

? Các lồi giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra

các tác hại gì cho vật chủ?

? Hãy giải thích sơ đồ vòng đời của giun kim ở

hình 14.4:

+ Giun gây cho trẻ em điều phiền tối như thế

nào?

+ Do thói quen nào ở trẻ mà giun khép kín được

vòng đời?

? Để đề phòng bệnh giun, chúng ta phải có biện



pháp gì?

+ Đại diện nhóm trả lời.

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ GV đưa đáp án đúng.

C1: Các lồi giun tròn thường kí sinh ở các nơi

giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động

vật, thực vật như ở: ruột non, tá tràng, mạch bạch

huyết, rễ lúa. Chính vì thế chúng gây ra cho vật

chủ các tác hại sau: lấy tranh thức ăn, gây viêm

nhiễm nơi kí sinh và còn tiết ra các chất độc có hại

cho cơ thể vật chủ.

C2: Hình 14.4 là sơ đồ giun kim đẻ trứng ở cửa

hậu môn trẻ em, vì ở đây thống khí. Vì ngứa

ngáy, trẻ em đưa tay ra gãi và do thói quen mút

tay, liền đưa ln trứng vào miệng để khép kín

vòng đời của giun.

C3: Để đề phòng bệnh giun, phải có sự cố gắng

của cá nhân và cộng đồng. Cá nhân ăn ở giữ gìn

vệ sinh, nhưng cộng đồng phải giữ vệ sinh mơi

trường cho tốt, tiêu diệt ruồi nhặng, không tưới rau

bằng phân tươi.

- Giun kim, giun móc câu;

gây tác hại cho người, động

vật.

- Giun rễ lúa: hại lúa.

* GV: Đa số giun tròn kí sinh và gây nhiều tác hại

ở người.Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá

nhân, vệ sinh ăn uống để tránh các bệnh về giun

sán kí sinh.

? Giun kim và giun móc câu, loại giun nào nguy

hiểm hơn?

- HS: Giun kim kí sinh ở ruột già, nơi chứa chất

cặn bã để chờ thải ra ngồi, còn giun móc câu kí

sinh ở tá tràng là phần đầu của ruột non, nên giun

móc câu nguy hiểm hơn. Tuy nhiên, phòng chống

giun móc câu lại dễ hơn giun kim. Khi tiếp xúc

với đất ở những nơi có ấu trùng của giun móc câu

phải đi dép, giày, ủng vì ấu trùng của giun này

xâm nhập vào cơ thể người qua da bàn chân.

- GV: Thơng báo thêm giun tóc, giun chỉ...

? Giun sán kí sinh có cấu tạo ngồi thích nghi với

đời sống như thế nào?

- HS:

+ Mắt và các giác quan tiêu giảm.

+ Lơng bơi tiêu giảm, hệ cơ (cơ vòng, cơ dọc, cơ

chéo) phát triển cùng với thành cơ thể tạo nên lớp

bao bì cơ giúp chúng di chuyển.



+ Cơ thể được bao bọc bằng lớp cuticun có tác

dụng như chiếc áo giáp, giúp chúng không bị tác

dụng của dịch tiêu hóa.

+ Giác bám phát triển, một số lồi có thêm móc

bám.

? Cấu tạo trong của giun sán kí sinh thích nghi với

đời sống như thế nào?

- HS:

+ Hệ tiêu hóa: Phát triển như ở sán lá gan, ruột

phân nhánh chằng chịt; Tiêu giảm như sán dây:

chất dinh dưỡng thẩm thấu qua thành cơ thể; Phân

hóa thành ruột và hậu môn như giun đũa, giun

kim.

+ Cơ quan sinh sản phát triển.

+ Hệ thần kinh duy trì các đặc điểm cấu tạo chung

nhưng do sống kí sinh nên kém phát triển.

? Đặc điểm nào chứng tỏ giun tròn có cấu tạo cơ

thể cao hơn giun dẹp?

- HS:

+ Giun tròn có khoang cơ thể còn giun dẹp thì

chưa có.

+ Giun tròn có ruột sau và hậu mơn. Ở giun dẹp,

ruột còn cấu tạo dạng túi, chưa có hậu mơn.

+ Giun tròn đa số đã phân tính, giun dẹp hầu hết

lưỡng tính.

+ Thần kinh và giác quan ở giun tròn cao hơn giun

dẹp.

? Sán dây thích nghi với đời sống kí sinh như thế

nào?

- HS:

+ Có giác bám (4 giác bám, một số lồi có thêm

vòng móc) nên bám rất chắc vào thành ruột.

+ Cơ thể dẹp, mỏng nên chất dinh dưỡng được

thẩm thấu qua thành cơ thể hiệu quả hơn qua ống

tiêu hóa rất nhiều lần.

+ Mỗi đốt sán đều có cơ quan sinh sản lưỡng tính ,

như vậy ở sán dây có hàng trăm CQSS lưỡng tính,

vì thế ở cơ thể vật chủ, sán dây chỉ bám, hấp thụ

chất dinh dưỡng và sinh sản rất nhiều. Một số

thích nghi cao với đời sống kí sinh.

- GV: Sán dây có rất nhiều đốt, những con sán già

có thể có nhiều đốt, các đốt này được hình thành

trong quá trình sống và bắt đầu từ một nang sán.

Những đốt càng xa dần phần đầu là những đốt đã

già và chứa rất nhiều trứng, sau đó đốt rời khỏi cơ

thể sán dây và theo phân ra ngoài mang theo rất



nhiều trứng ấy. Cho nên đốt ở sán dây là những

đốt sinh sản, không phải là các đốt của cơ thể

được hình thành từ ban đầu, vì thế sán dây khơng

xếp vào ngành Giun đốt.

* Điều chỉnh, bổ sung:



4. Củng cố:

- Gọi 1 HS đọc kết luận.

- HD trả lời câu hỏi cuối bài.

C1: So sánh giun kim và giun móc câu , thấy giun móc câu nguy hiểm hơn vì chúng

kí sinh ở tá tràng, thường được gọi là nơi “bếp núc” của ống tiêu hóa. Tuy thế,

phòng chống giun móc câu lại dễ hơn giun kim ở chỗ chỉ cần đi giày, dép, ủng…khi

tiếp xúc với đất ở những nơi có ấu trùng của giun móc là đủ.

C2: Đặc điểm cơ thể hình giun, thn 2 đầu và mình tròn (tiết diện ngang tròn) là

đặc điểm dễ nhận biết chúng với các động vật khác.

C3: Vì: + Nhà tiêu, hố xí…chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán.

+ Ruồi, nhặng… còn nhiều góp phần phát tán bệnh giun đũa.

+ Trình độ vệ sinh cộng đồng nói chung còn thấp như : tưới rau xanh bằng

phân tươi; ăn rau sống, bán quà bánh ở nơi bụi bặm, ruồi nhặng....

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/52).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 16.



* Rót kinh

nghiƯm:............................................................................................

.....................................................................................................................................

Đơng Cao, ngày 15.10.2018

Tổ duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 21.10.2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 24.10.2018



NGÀNH GIUN ĐỐT

Tiết 15 - Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

I. Mục tiêu dạy học:

1. KiÕn thøc:

- Quan sát cấu tạo ngoài và cách di chuyển. Nhận biết được cách di chuyển và xác

định được các bộ phận bên ngồi.

- Chú thích vào cỏc hỡnh cho trc.

2. K năng:

- Rốn k nng quan sát.

- Kĩ năng chia sẻ thông tin trong khi quan sát giun đất.

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm c phõn

cụng.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thc t giỏc, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành.

4. Năng lực:

- Năng lực quan sát, ra quyết định, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- GV: + Kính lúp; Bộ đồ mổ; Khay mổ, ghim, khăn lau, nước.

+ Tranh giun đất.

- HS: Chuẩn bị theo nhóm: 1 - 2 con giun đất.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, lồi giun nào nguy

hiểm hơn ? Lồi giun nào dễ phòng chống hơn?

- Ở nước ta, qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao, tại sao?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3. Bài mới:

Mở bài: Giun đốt phân biệt với giun tròn ở các đặc điểm: cơ thể phân đốt,

mỗi đốt đều có đơi chân bên, có khoang cơ thể chính thức. Chúng gồm đại diện

như: Giun đất, đỉa, rươi. Giun đất có đặc điểm cấu tạo như thế

nào?

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

HĐ 1: Tìm hiểu về sự di chuyển của giun 1. Di chuyển

đất

- GV : Hướng dẫn HS dùng 1 tấm bìa thả con

giun lên cho giun bò, quan sát và lắng nghe.

- HS: Tiến hành theo yêu cầu của GV.

- Di chuyển bằng cách cơ thể phình

? Nêu nhận xét về sự di chuyển của giun?

duỗi xen kẽ, vòng tơ làm chỗ dựa kéo

? Tại sao giun đất chun giãn được cơ thể? cơ thể về trước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Mc tiờu dy hc: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×