Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bng. So sỏnh trựng kit l v trựng st rột

Bng. So sỏnh trựng kit l v trựng st rột

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày lên kế hoạch: 15/9/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 21/9/2018



Tiết 7 - Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật

nguyên sinh

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1. Kiến thức:

- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường

sống của Động vật nguyên sinh .

- Hiểu được đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh.

- Nêu được vai trò của Động vật nguyên sinh với đời sống con người và vai trò của

Động vật nguyên sinh đối với thiên nhiên.

2. K năng:

- Bit gõy nuụi v quan sỏt ng vt nguyên sinh.

- Biết phòng tránh những bệnh do Động vật nguyờn sinh gõy ra.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thc học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.

4. Năng lực: Năng lực quan sát, ra quyết định, tự học, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 7.1 SGK.

- Bảng 1, 2 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:......................7C:.......................

2. Kiểm tra:

- Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào?

- Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với sức khỏe con người?

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

3. Bài mới:

Động vật nguyên sinh có thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn

đối với con người. Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học

hơm nay.

Hoạt động của GV và HS

HĐ 1: Đặc điểm chung của ĐVNS

? Nêu tên một số ĐVNS đã biết và môi trường sống

của chúng?

- HS: Đọc lệnh + thảo luận nhóm để điền bảng 1.

+ Gọi đại diện 1 nhóm điền bảng.

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ GV: Đưa đáp án đúng.

- HS: Tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

? ĐV nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì?

? ĐV ngun sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì?



Néi dung

I. Đặc điểm chung



? Động vật ngun sinh có các đặc điểm gì chung?

+ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

C1: ĐVNS tự do có đặc điểm: cơ quan di chuyển phát

triển, dinh dưỡng kiểu động vật và là 1 mắt xích trong

chuỗi thức ăn của tự nhiên.

C2: ĐVNS kí sinh có đặc điểm: Cơ quan di chuyển

thường tiêu giảm hay kém phát triển, dinh dưỡng kiểu

hoại sinh, sinh sản vơ tính với tốc độ rất nhanh (1 lần

phân chia cho nhiều cá thể con, còn gọi là liệt sinh hay

phân nhiều).

C3: ĐVNS dù sống tự do hay kí sinh đều có đặc điểm

chung: về cấu tạo là 1 tế bào nhưng về chức năng là

- Về cấu tạo là một tế bào.

một cơ thể độc lập. Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị

- Về chức năng là một cơ thể

dưỡng. Sinh sản vơ tính và hữu tính.

độc lập.

? Nhắc lại đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh?

* Điều chỉnh, bổ sung:

HĐ 2: Vai trò thực tiễn của ĐVNS

II. Vai trò thực tiễn

- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh hình 7.1 SGK.

(Bảng 2 SGK)

- GV: Nêu thông tin SGK về số lượng, môi trường

sống,...

- HS: Đọc lệnh + thảo luận nhóm.

? Nêu vai trò của ĐVNS trong sự sống ở ao ni cá.

+ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung:

ĐVNS là thức ăn chủ yếu của giáp xác nhỏ. Giáp xác

nhỏ là thành phần thức ăn chủ yếu của cá.

- HS: Quan sát bảng 2.

? Vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh?

- HS: Đọc lệnh + Thảo luận nhóm: Điền bảng 2.

+ Các nhóm báo cáo kết quả.

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV: Đưa đáp án đúng.

* GV: Vì vậy cần bảo vệ mơi trường nói chung và mơi

trường nước nói riêng để bảo vệ các động vật ngun

sinh vì nó có giá trị thực tiễn rất lớn.

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Động vật nguyên sinh có những đặc điểm chung gì?

- Vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh?

- Gọi HS đọc kết luận cuối bài.

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài:

C1 : Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống của một cơ thể

độc lập.

C2 : Trùng roi xanh và các loài trùng roi tương tự, các loài trùng cỏ khác nhau…

Chúng là thức ăn tự nhiên của các giáp xác nhỏ và các động vật nhỏ khác. Các động

vật này là thức ăn quan trọng của cá và các động vật thủy sinh khác( ốc, tôm, ấu

trùng sâu bọ…).



C3 : Các ĐVNS gây bệnh ở người: trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng gây bệnh ngủ…

+ Trùng kiết lị: Bào xác chúng qua con đường tiêu hóa và gây bệnh ở ruột người.

+ Trùng sốt rét: Qua muỗi Anơphen truyền vào máu.

+ Trùng bệnh ngủ: Qua lồi ruồi tsê-tsê ở Châu Phi.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/28).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 8.

* Phụ lục:

Bảng 1: Đặc điểm chung ngành Động vật nguyên sinh

Kích thước Cấu tạo từ

Bộ phận

Hình thức

T Đại diện Hiển

di

1 tế Nhiều Thức ăn

sinh sản

Lớn

T

chuyển

vi

bào tế bào

1 Trùng roi

Tự dưỡng Roi

Phân đôi

hoặc vụn

x

x

hữu cơ, vi

khuẩn...

Trùng

Vi khuẩn,

2 biến hình

x

x

vụn hữu Chân giả Phân đơi

cơ...

Vi khuẩn,

Trùng

Phân đơi và tiếp

3

x

x

vụn hữu Lông bơi

giày

hợp

cơ...

4 Trùng kiết

Hồng cầu Chân giả Phân đôi

x

x

lị

5 Trùng sốt

Hồng cầu Tiêu giảm Phân đôi và phân

x

x

rét

nhiều

Bảng 2: Vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Vai trò thực tiễn

Tên các đại diện

Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt

Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình.

giáp xác nhỏ

Gây bệnh ở động vật

Trùng tầm gai, cầu trùng (gây bệnh ở thỏ)

Gây bệnh ở người

Trùng kiết lị, trùng rốt rét, trùng bệnh ngủ.

Có ý nghĩa về địa chất

Trùng lỗ.

Đông Cao, ngày 17/9/2018

Tổ duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 22/9/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 26/9/2018



Chương 2 - NGÀNH RUỘT KHOANG

Tiết 8 - Thủy tức

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1. KiÕn thøc:

- Trình bày được khái niêm về ngành Ruột khoang.

- Mơ tả được hình dạng, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong

ngành Ruột khoang (VD: Thy tc nc ngt)..

2. K năng: Tỡm hiu v quan sỏt hot ng ca thy tc.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, u thích bộ mơn.

4. Năng lực: Năng lực quan sát, ra quyết định, tự học, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 8.1, 2 SGK.

- Bảng SGK/30.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:......................7C:.......................

2. Kiểm tra:

- Nêu đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh.

- Kể tên một số Động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá.

- Kể tên một số ĐVNS gây bệnh ở người và cách truyền bệnh.

3. Bài mới:

Néi dung

Hoạt động của GV và HS

- GV: Nêu thông tin về Ruột khoang, thủy tức như

SGK.

HĐ 1: Hình dạng ngồi và di chuyển

I. Hình dạng ngồi và di

chuyển

- HS: Đọc thơng tin, quan sát hình 8.1 SGK.

? Nêu hình dạng và cấu tạo ngồi của thủy tức?

- Cấu tạo ngồi: hình trụ dài.

- GV lưu ý: Thủy tức đang bắt 1 giáp xác nhỏ trên tua

+ Phần dưới là đế bám

miệng.

+ Phần trên có lỗ miệng,

- GV giảng giải kiểu đối xứng tỏa tròn là đối xứng qua xung quanh có tua miệng.

một trục cắt dọc thủy tức, phần nào cũng có thể đối

+ Đối xứng tỏa tròn

xứng. Thủy tức được xếp vào ngành Ruột khoang vì

chỉ có 1 lỗ thơng với mơi trường ngoài cho nên thủy

tức lấy thức ăn và thải bã đều qua lỗ miệng. Đây cũng

là đặc điểm của kiểu cấu tạo 1 túi ở Ruột khoang .

Khoang này coi như ruột sơ khai.

- HS: Quan sát hình 8.2 SGK.

? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển của thủy tức?

- Di chuyển:

+ Kiểu sâu đo.

+ Kiểu lộn đầu.

- GV: Chú ý ở cả 2 hình, thủy tức đều di chuyển từ



phải sang trái và khi di chuyển chúng đã phối hợp giữa

tua miệng với sự uốn nặn, nhào lộn của cơ thể.

* Điều chỉnh, bổ sung:

HĐ 2: Cấu tạo trong

- GV: Yêu cầu quan sát hình cắt dọc của thủy tức, đọc

thơng tin trong bảng (SGK/30)  hồn thành bảng.

- HS: Quan sát tranh hình ở bảng của sách giáo khoa

để chọn tên tế bào cho phù hợp.

+ HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV ghi kết quả của HS lên bảng.

- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống

dưới: 1: Tế bào gai; 2: TBsao (TBTK); 3: TB sinh sản;

4: TB mơ cơ - tiêu hóa; 5: TB mơ bì – cơ.

? Nêu cấu tạo trong của thủy tức?



II. Cấu tạo trong



- Thành cơ thể: 2 lớp

+ Lớp ngoài

+ Lớp trong



- GV: Thành cơ thể có 2 lớp.

+ Lớp ngồi: Gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào

mô bì - cơ.

+ Lớp trong: Tế bào mơ cơ - tiêu hóa.

+ Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.

+ Lỗ miệng thơng với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là

ruột túi).

* Điều chỉnh, bổ sung:

HĐ 3: Dinh dưỡng

- GV: Nêu thơng tin SGK.

- HS: Đọc lệnh + Thực hiện nhóm.

- GV: Lưu ý HS quan sát kĩ hình 8.1.

? Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?

? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi được

tiêu hóa?

? Thuỷ tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có

một lỗ miệng duy nhất thơng với ngồi, vậy chúng thải

bã bằng cách nào?

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung.

C1: Thủy tức giết mồi bằng tế bào gai độc, đưa mồi

vào miệng nhờ tua miệng.

C2: Tế bào mơ cơ tiêu hóa giúp tiêu hóa mồi.

C3: Chất thải qua đường miệng mà ra ngồi.

? Nêu q trình dinh dưỡng của thủy tức?



III. Dinh dưỡng



- Bắt mồi: Nhờ tua miệng.

- Tiêu hóa : Nhờ ruột túi.

- GV: Khi nước lặng, thủy tức từ từ uốn mình về các

phía, tua miệng vươn dài ra để thăm dò. Khi có 1 con

mồi bơi gần đó thì tua miệng vươn ra bắt lấy rồi đưa

vào miệng. Thủy tức có thể ăn liên tiếp 5 – 6 con rận

nước, có khi còn có thể ăn cả những con mồi to hơn nó

như cá bột nhờ TB gai ở tua miệng phóng ra làm tê liệt

con mồi. Khi xung quanh chỗ bám đã hết thức ăn, nó

di chuyển đi nơi khác.

* Điều chỉnh, bổ sung:

IV. Sinh sản

HĐ 4: Sinh sản

- HS: Đọc thơng tin, quan sát hình 8.1 SGK.

? Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?



- Sinh sản vơ tính: bằng cách

mọc chồi.

- Sinh sản hữu tính: bằng

cách hình thành tế bào sinh

dục đực và tế bào sinh dục

cái.

- Tái sinh: một phần của cơ

thể tạo nên một cơ thể mới.



* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Cấu tạo cơ thể thủy tức thích nghi săn bắt mồi sống như thế nào?

- Cách tiêu hóa mồi?

- Các hình thức sinh sản?

- Gọi 1 HS đọc kết luận.

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài:

C1: TB gai có vai trò quan trọng trong lối sống bắt mồi và tự vệ của thủy tức. Đây

cũng là đặc điểm chung của tất cả các đại diện khác ở Ruột khoang.

C2: Vì chỉ có 1 lỗ thơng với mơi trường ngoài cho nên thủy tức lấy thức ăn và thải

bã đều qua lỗ miệng. Đây cũng là đặc điểm của kiểu cấu tạo ruột túi ở Ruột khoang.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK/32).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 9.



Ngày lên kế hoạch: 22/9/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 27/9/2018



Tiết 9 - Đa dạng của ngành Ruột khoang

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1. Kiến thức:

- Hiểu được Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về

số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới.

- Phân tích được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do trong nước.

- Hiểu được cấu tạo của hải quỳ và san hơ thích nghi với lối sống bỏm c nh

bin.

2. K năng:

- Nhn dng c vi lồi san hơ thường gặp. Quan sát một số đại din ca ngnh

Rut khoang.

3. Thái độ: Giỏo dc ý thc học tập, u thích bộ mơn.

4. Năng lực: Năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tự học, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 9.1, 2, 3 SGK; Bảng 1, 2 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức?

- Thủy tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?

3. Bài mới:

Néi dung

Hoạt động của GV và HS

I. Sứa

- GV: Giới thiệu thông tin SGK về cấu tạo sứa.

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm.

+ Gọi HS lên đánh dấu v bảng 1.

+ Nhận xét, bổ sung.

? Nêu đặc điểm cấu tạo sứa thích nghi lối sống di

chuyển tự do như thế nào?

- GV: Lấy đặc điểm ở bảng 1.

- GV: Nêu tiếp thông tin SGK.

? Thức ăn của sứa? Cách bắt mồi?

Bảng 1- SGK

? Nêu cách di chuyển của sứa trong nước?

- GV: Sứa thích nghi đời sống bơi lội tự do: cơ thể

hình dù, miệng ở dưới, di chuyển bằng cách co bóp dù,

nhưng vẫn giữ các đặc điểm của ngành Ruột khoang

như: đối xứng tỏa tròn, tự vệ bằng tế bào gai (ở sứa lửa

tế bào gai có thể làm da người rát như phải bỏng).

* Điều chỉnh, bổ sung:



II. Hải quỳ: hình 9.2



- HS: quan sát hình 9.2, đọc thơng tin SGK.

? Nêu cấu tạo của hải quỳ? Cách sống?

(Miệng ở trên. Tầng keo dày, rải rác có các gai xương.

Khoang tiêu hóa xuất hiện vách ngăn. Sống tập trung

một số cá thể).

- GV: Hải quỳ có hình trụ to, ngắn. Khơng di chuyển,

có đế bám. Tua có tế bào gai. Hải quỳ cộng sinh.

* Điều chỉnh, bổ sung:



- HS: Đọc thông tin, quan sát hình 9.3.

? San hơ khác hải quỳ như thế nào?

(Chúng đều thuộc lớp san hô, nhưng chỉ hải quỳ sống

đơn độc khơng có bộ xương đá vơi điển hình. San hơ

sống tập đồn có bộ khung xương đá vơi điển hình).

- GV: Liên hệ cành san hơ cảnh (khung xương).

? San hô sinh sản như thế nào?

- HS: Đọc lệnh, thực hiện cá nhân.

+ Gọi HS điền bảng 2- SGK.

? San hô với sứa: Đặc điểm giống nhau?

Đặc điểm khác nhau?



- Cơ thể hình trụ.

- Sống bám.



III. San hơ



- Tổ chức cơ thể kiểu tập

đồn. Sống tập đồn.

- Có khung xương đá vơi bất

động.

- GV: Tuy cùng là Ruột khoang có đặc điểm đối xứng

tỏa tròn và lối sống ăn thịt ĐV khác, nhưng san hơ có

đời sống bám cố định có bộ khung xương đá vơi nâng

đỡ và sống thành tập đoàn. Cá thể này kiếm được thức

ăn có thể ni được cá thể kia vì chúng có khoang ruột

liên thơng với nhau.

* Điều chỉnh, bổ sung:



4. Củng cố:

- Nêu đặc điểm của sứa, san hô, hải quỳ?

- Đặc điểm nào chung cho cả 3 loài trên?

- Gọi HS đọc kết luận SGK.

- HD trả lời câu hỏi cuối bài:

C1: Sứa di chuyển bằng dù. Khi dù phồng lên, nước biển được hút vào . Khi dù cụp

lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước. Như

vậy, sứa di chuyển theo kiểu phản lực. Thức ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ

miệng.



C2: Sự mọc chồi của thủy tức và san hơ hồn tồn giống nhau chúng chỉ khác nhau

ở chỗ: Ở thủy tức, khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc lập. Còn ở san hơ,

chồi cứ tiếp tục dính vào cơ thể bố mẹ để tạo thành các tập đoàn.

C3: Người ta thường bẻ cành san hô ngâm vào nước vôi nhằm hủy hoại phần thịt

của san hơ, để làm vật trang trí. Đó chính là bộ xương san hơ bằng đá vơi.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/35).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 10.

Đơng Cao ngày 24.9.2018

Ký duyệt



Tạ Thị Mai



Ngày lên kế hoạch: 30.9.2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 3.10.2018



Tiết 10 - Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

I. Mục tiêu dạy hc: Sau khi học xong bài này học sinh cần n¾m:

1. KiÕn thøc:

- Thơng qua cấu tạo của thủy tức, sứa và san hô, mô tả được đặc điểm chung của

ngành Ruột khoang.

- Nhận biết được vai trò của Ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và với đời sng

con ngi.

2. K năng:

- Nhn dng c mt vi i din ca Rut khoang.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thc học tập bộ mơn.

- Bảo vệ động vật q có giá trị.

4. Năng lực: Năng lực quan sát, ra quyết định, tự học, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 10 SGK.

- Bảng SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:.........................7C:.........................

2. Kiểm tra:

- Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?

- Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vơ tính mọc chồi?

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

I. Đặc điểm chung

- HS: Đọc thơng tin SGK, quan sát kĩ

hình 10.1.

? Nêu cấu tạo cơ thể của: + Thủy tức

+ Sứa

+ San hô

? San hơ có đặc điểm gì khác so với

thủy tức, sứa?

- HS: Đọc lệnh, thực hiện nhóm để điền

bảng SGK.

+ Gọi HS đại diện nhóm lên điền bảng.

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV: Đưa đáp án đúng.

- Tiếp tục thảo luận nhóm để rút ra đặc

điểm chung của ngành Ruột khoang.

? Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột

- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn.

khoang?

- Ruột dạng túi.

(Lấy kết quả bảng để rút ta đặc điểm

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

chung).

- Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.



* Điều chỉnh, bổ sung:

- GV: Thông báo tư liệu về sự phân bố

và ý nghĩa của Ruột khoang, nhất là

Ruột khoang ở biển.

- HS: Đọc tiếp thơng tin SGK.

? Vai trò Ruột khoang đối với sự sống ở

biển và đời sống con người?



II. Vai trò

- Trong tự nhiên:

+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.

+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển.

- Đối với đồi sống:

+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hơ.

+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi:

San hô.

+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa

+ Hóa thạch san hơ góp phần nghiên

cứu địa chất.

- Tác hại:

+ Một số loài gây độc, ngứa cho người:

Sứa

+ Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao

thông.



* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Nêu các đặc điểm chung ngành Ruột khoang.

- Gọi HS đọc kết luận SGK.

- HD câu hỏi cuối bài:

C1: Ruột khoang sống bám (thủy tức, hải quỳ, san hô) và ruột khoang bơi lội tự do

(sứa) có các đặc điểm chung sau:

- Cơ thể đều có đối xứng tỏa tròn.

- Thành cơ thể đều có 2 lớp tế bào: lớp ngòai, lớp trong. Giữa là tầng keo.

- Đều có tế bào gai tự vệ. Ruột dạng túi: miệng vừa nhận thức ăn vừa thải bã.

C3: Đề phòng chất độc ở Ruột khoang, khi tiếp xúc với nhóm động vật này nên

dùng dụng cụ để thu lượm như: Vợt, kéo nẹp, panh. Nếu dùng tay, phải đi găng cao

su để tránh tác động của các tế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc làm bỏng da tay.

C4: San hơ có lợi là chính. Ấu trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính của san

hô thường là thức ăn của nhiều động vật biển. Vùng biển nước ta rất giàu các loại

san hô, chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô…là những hệ sinh

thái đặc sắc của đại dương. Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại

khơng ít cho giao thơng đường biển.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK/38).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 11.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bng. So sỏnh trựng kit l v trựng st rột

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×