Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bi mi: Chỳng ta ó tỡm hiu trựng roi xanh, hụm nay chỳng ta tip tc nghiờn cu mt s i din khỏc ca ngnh ng vt nguyờn sinh: Trựng bin hỡnh v trựng giy.

Bi mi: Chỳng ta ó tỡm hiu trựng roi xanh, hụm nay chỳng ta tip tc nghiờn cu mt s i din khỏc ca ngnh ng vt nguyờn sinh: Trựng bin hỡnh v trựng giy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.

+ Các nhóm khác: nhận xét, bổ sung.

- GV: Đưa đáp án đúng (cách sắp xếp đúng từ trên

xuống dưới như sau: 2, 1, 3, 4).

- GV: Giới thiệu khái niệm tiêu hóa nội bào (hình 5.2

SGK).

- HS: Đọc thơng tin SGK.

? Trùng biến hình hơ hấp như thế nào?

? Vai trò của khơng bào co bóp?

- GV: Giới thiệu điều kiện thuận lợi

(tương tự trùng roi).

* Điều chỉnh, bổ sung:



sinh sản



HĐ 2: Tìm hiểu trùng giày

- GV: Giới thiệu thơng tin SGK.



- Nhờ khơng bào tiêu hóa.



3. Sinh sản:

- Vơ tÝnh: Bằng cách phân

đôi cơ thể.



II. Trùng giày

1. Dinh dưỡng



- HS: Đọc thơng tin SGK + quan sát hình 5.3.

? Cơ quan di chuyển?

? Cách dinh dưỡng? (Nêu trên hình vẽ).



- GV lưu ý cho HS:

+ Trùng giày có 2 nhân (gồm nhân lớn và nhân nhỏ).

+ Cơ quan di chuyển: là những lơng bơi với số lượng

rất nhiều (hàng nghìn cái). Lông bơi vùng quanh miệng

tạo thành 1 vành xoắn để cuốn thức ăn vào lỗ miệng.

+ Cách dinh dưỡng: không bào tiêu hóa vận chuyển

theo đường đi nhất định và chất cặn bã thải ra ở 1 vị trí

nhất định (gọi là lỗ thốt).

+ Khơng bào co bóp: có 2 (vị trí ở đầu và ở cuối cơ thể)

và thay nhau co bóp, nhịp nhàng bơm nước thừa ra khỏi

cơ thể. Mỗi khơng bào có hình hoa thị, giữa là túi chứa,

xung quanh là rãnh dẫn nước.

- HS: Đọc lệnh + thực hiện nhóm.

? Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng biến hình

(về số lượng và hình dạng)?

? Khơng bào co bóp của trùng giày và trùng biến hình

khác nhau như thế nào (về cấu tạo, số lượng và vị trí)?

? Tiêu hóa ở trùng giày khác với ở trùng biến hình như

thế nào (về cách lấy thức ăn, q trình tiêu hóa và thải

bã...)?



- Thức ăn

miệng

hầu

khơng bào tiêu hóa

biến đổi nhờ Enzim.

- Chất thải được đưa đến

khơng bào co bóp

lỗ

thốt ra ngồi.



+ Gọi đại diện nhóm trả lời.

+ Thảo luận toàn lớp để đưa ra đáp án đúng.

C1: Nhân trùng giày khác với nhân trùng biến hình ở

chỗ: số lượng nhiều hơn (1 nhân lớn, 1 nhân nhỏ), hình

dạng chúng cũng khác nhau ( 1 tròn, 1 hình hạt đậu).

C2: Khơng bào co bóp ở trùng giày khác với trùng biến

hình ở chỗ: chỉ có 2, nhưng ở vị trí cố định, có túi chứa

hình cầu ở giữa (để chứa) và các rãnh dẫn chất bài tiết ở

xung quanh (như cánh hoa thị), có nghĩa là cấu tạo

phức tạp hơn.

C3: Tiêu hóa ở trùng giày khác với trùng biến hình ở

chỗ:

. Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định.

. Thức ăn nhờ lơng bơi cuốn vào miệng rồi khơng bào

tiêu hóa (KBTH) được hình thành từng cái ở cuối hầu

(hình 5.3).

. KBTH di chuyển trong cơ thể theo 1 quỹ đạo xác định

để chất dinh dưỡng được hấp thụ dần đến hết, rồi chất

thải được loại ra ở lỗ thốt có vị trí cố định.

Nghĩa là, bộ phận tiêu hóa được chuyên hóa và cấu tạo

phức tạp hơn ở trùng biến hình.

2. Sinh sản

- GV: Giới thiệu cách sinh sản.

? Trùng giày sinh sản như thế nào?

* Điều chỉnh, bổ sung:



- Vơ tính: bằng cách phân

đơi cơ thể theo chiều ngang.

- Hữu tính: bằng cách tiếp

hợp



4. Củng cố:

- Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

- Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?

- Gọi HS đọc kết luận cuối bài.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK/22).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 6.

Đơng Cao, ngày 10/9/2018

Tổ duyệt



Tạ Thị Mai

Ngày lên kế hoạch: 15/9/2018

Ngày thực hiện KH: 17/9/2018



Tiết 6 - Trùng kiết lị và trùng sốt rét

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1. Kiến thøc:

- Học sinh hiểu được trong Động vật nguyên sinh cũng có lồi sống kí sinh gây

bệnh cho người và động vật.

- Phân tích được tính cấu tạo phù hợp vi mụi trng sng.

2. K năng:

- Nhn bit c ni kí sinh, cách gây hại, từ đó có biện pháp phòng chống.

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét

Gây nên.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu

về cấu tạo, cách gây bệnh và bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra..

- Kĩ năng lắng nghe tích cực trong q trình hỏi chun gia.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trờng và cơ thể.

4. Nng lc: Nng lc quan sát, ra quyết định, so sánh, tự học, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 6.1, 2, 3, 4 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:......................7C:.......................

2. Kiểm tra:

- Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?

- Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?

3. Bài mới:

Trªn thực tế có nhng bệnh do trùng gây nên làm ¶nh hëng tíi søc kh con

ngêi.

Néi dung

Hoạt động của GV và HS

HĐ 1: Trùng kiết lị

I. Trùng kiết lị

- GV: Giới thiệu thơng tin SGK.

- HS: Quan sát kĩ hình 6.1 – 6.2 SGK.

? Cấu tạo trùng kiết lị?

- Khác trùng biến hình:

- HS: Đọc lệnh + thực hiện nhóm: so sánh trùng kiết lị + Chân giả ngắn

và trùng biến hình.

+ Ăn hồng cầu

+ Đại diện nhóm trả lời.

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV: Đưa đáp án đúng.

+ Đặc điểm giống: Có chân giả, có hình thành bào xác.

+ Đặc điểm khác: Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả ngắn.

? Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có tác hại như

thế nào?

? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải làm thế nào?

* Điều chỉnh, bổ sung:



HĐ 2: Trùng sốt rét

- GV: Giới thiệu mục thơng tin SGK.

- HS: Quan sát hình 6.3 – 6.4.

? Trùng sốt rét sống ở đâu? Dinh dưỡng như thế nào?

Cấu tạo của trùng sốt rét?

- HS: Đọc thông tin SGK.

? Nêu vòng đời của trùng sốt rét?

? Phân biệt muỗi Anôphen với muỗi thường?

- GV: Trong tuyến nước bọt của muỗi

vào máu

người

chui vào hồng cầu sống và sinh sản, phá hủy

hồng cầu chui ra và lại chui vào nhiều hồng cầu khác,

tiếp tục chu trình hủy hoại hồng cầu.

- HS: Đọc lệnh + thực hiện nhóm: Hồn thành bảng 1.

+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung.

+ GV: Thông báo đáp án.

- HS: Cá nhân đọc thông tin SGK và thông tin mục

“Em có biết” (SGK/25), trao đổi nhóm trả lời:

? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay như thế

nào?

? Cách phòng tránh bệnh trong cộng đồng?

- HS: Đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung.

C1: Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số

vùng miền núi.

C2: Diệt muỗi và vệ sinh môi trường.

? Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?

- GV: Thông báo chính sách của nhà nước trong cơng

tác phòng chống bệnh sốt rét.

+ Tuyên truyền ngủ có màn.

+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh.

- GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

* GV: Những động vật thuộc ngành động vật nguyên

sinh có lồi có hại như trùng lị, trùng sốt rét. Bệnh sốt

rét gây phá hủy hồng cầu rất mạnh, gây bệnh nguy

hiểm

chúng ta cần có ý thức phòng bệnh bằng

cách giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt

muỗi...

* Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:

- Nơi sống, lối sống của trùng kiết lị, trùng sốt rét?



II. Trùng sốt rét

1. Cấu tạo và dinh dưỡng

- Khơng có bộ phận di

chuyển và khơng bào.

- Dinh dưỡng: Qua màng tế

bào.

2. Vòng đời: hình 6.4



3. Bệnh sốt rét ở nước ta



- Bệnh sốt rét ở nước ta đang

dần dần được thanh tốn.

- Phòng bệnh: vệ sinh môi

trường, vệ sinh cá nhân, diệt

muỗi...



- Tác hại, cách phòng tránh?

- Gọi HS đọc kết luận cuối bài.

- Hoàn thành nội dung bảng sau:

T

Tên Đ/v

Trùng kiết lị

T Đ. điểm

- Có chân giả ngắn.

1 Cấu tạo

- Khơng có không bào.

- Thực hiện qua màng tế

2 Dinh dưỡng bào.

- Nuốt hồng cầu.

- Trong môi trường kết

bào xác  vào ruột

3 Phát triển

người chui ra khỏi bào

xác bám vào thành ruột.

5. Dặn dò:

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/25).

- Đọc: “Em có biết?”.

- Xem tríc bµi 7.



Trùng sốt rét

- Khơng có cơ quan di chuyển.

- Khơng có các khơng bào

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu.

- Trong tuyến nước bọt của muỗi

vào máu người chui vào hồng cầu

sống và sinh sản phá hủy hồng cầu.



* Rút kinh nghiệm.................................................................................................................

.....................................................................................................................................

* Phụ lục:

Bảng. So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét

Đ2 ss

Đối tượng

Trùng kiết

lị



Kích thước

Con đường

(so với hồng

truyền dịch

cầu)

bệnh

Lớn hơn hồng

Qua ăn uống

cầu người



Trùng sốt

rét



Nhỏ hơn hồng

Qua muỗi đốt

cầu muỗi



Nơi kí sinh

Ở thành

ruột

- Máu

người

- Ruột và

nước bọt

của muỗi



Tác hại



Tên bệnh



Làm suy

Bệnh kiết

nhược cơ thể lị

Thiếu máu,

suy nhược cơ

Bệnh sốt

thể nhanh

rét



Ngày lên kế hoạch: 15/9/2018

Ngày thực hiện kế hoạch: 21/9/2018



Tiết 7 - Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật

nguyên sinh

I. Mục tiêu dạy học: Sau khi häc xong bài này học sinh cần nắm:

1. Kiến thức:

- Trỡnh by tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường

sống của Động vật nguyên sinh .

- Hiểu được đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh.

- Nêu được vai trò của Động vật nguyên sinh với đời sống con người và vai trò ca

ng vt nguyờn sinh i vi thiờn nhiờn.

2. K năng:

- Biết gây nuôi và quan sát Động vật nguyên sinh.

- Biết phòng tránh những bệnh do Động vật nguyên sinh gõy ra.

3. Thái độ:

- Giỏo dc ý thc hc tp, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.

4. Năng lực: Năng lực quan sát, ra quyết định, tự học, nghiên cứu KH.

II. Thiết bị dạy học:

- Tranh hình 7.1 SGK.

- Bảng 1, 2 SGK.

III. Thiết kế các hoạt động dạy, học:

1. Ổn định tổ chức: 7A:.........................7B:......................7C:.......................

2. Kiểm tra:

- Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào?

- Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với sức khỏe con người?

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

3. Bài mới:

Động vật nguyên sinh có thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn

đối với con người. Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học

hơm nay.

Hoạt động của GV và HS

HĐ 1: Đặc điểm chung của ĐVNS

? Nêu tên một số ĐVNS đã biết và môi trường sống

của chúng?

- HS: Đọc lệnh + thảo luận nhóm để điền bảng 1.

+ Gọi đại diện 1 nhóm điền bảng.

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ GV: Đưa đáp án đúng.

- HS: Tiếp tục thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

? ĐV nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì?

? ĐV ngun sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì?



Néi dung

I. Đặc điểm chung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bi mi: Chỳng ta ó tỡm hiu trựng roi xanh, hụm nay chỳng ta tip tc nghiờn cu mt s i din khỏc ca ngnh ng vt nguyờn sinh: Trựng bin hỡnh v trựng giy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×