Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Các hoạt động dạy học:

IV. Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bệnh lao phổi gây tác hại gì đối với sức khoẻ của

người bệnh và những người xung quanh?

- Đại diện các nhóm trình bày

* Chốt: Hiểu ngun nhân và các biểu hiện của bệnh lao

phổi

HĐ2: Thảo luận nhóm ( 10' )

* Mục tiêu: Thực hiện MT 2

* Tiến hành: Thảo luận nhóm đơi

- QS các hình/ 13, chỉ, nói tên các việc nên, khơng nên làm

- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

- Vì sao chúng ta khơng nên khạc nhổ bừa bãi?

- Kể thêm những việc nên, khơng nên làm để phòng

bệnh lao phổi.

*Chốt:Biết những việc nên, khơng nên làm để phòng bệnh

lao phổi.

HĐ3: Liên hệ thực tế ( 6' )

* Mục tiêu: Thực hiện MT 3

* Tiến hành: Làm việc cả lớp

- Em và gia đình đã làm gì để phòng bệnh lao phổi?

- Nếu trong gia đình em có người mắc bệnh lao phổi, em sẽ

làm gì? u cầu đóng vai người mắc bệnh lao.

- H đọc ND bạn cần biết / 13 SGK

HĐ4: Củng cố - dặn dò: ( 2' )

- G nhận xét giờ học.

- Thực hiện tốt những điều đã học.



- Nhiều nhóm



- H thảo luận

- Nhiều nhóm

- H nêu

- Dãy kể



- 3H. Hs khác nhận xét



THỦ CÔNG



BÀI 2: GẤP CON ẾCH ( TIẾT 1)

I. Mục tiêu:

- H biết cách gấp.

- H gấp được con ếch đúng quy trình kĩ thuật.



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



- H yêu thích, hứng thú với giờ gấp hình.

II. Đồ dùng dạy học:

GV: - Mẫu con ếch to, đẹp.

- Tranh quy trình các bước.

HS: Giấy nháp, giấy thủ cơng hình vng, bút, màu, kéo.

III. Các hoạt động dạy học:

A. Kiểm tra: ( 2' )

- Kiểm tra đồ dùng học tập của H, kiểm tra tờ giấy

hình vng.

B. Giới thiệu: ( 1' )

- Hát tập thể bài: Chú ếch con.

HĐ1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: ( 5 - 7')

- G giới thiệu con ếch

- Con ếch có cấu tạo gồm mấy phần ? là những phần

nào?

- Nêu hình dáng của các phần

- Trong cuộc sống, ếch có lợi ích ntn ?

- Em có NX gì về nếp gấp của con ếch ?

HĐ2: Hướng dẫn mẫu: ( 15 - 18')

* GV làm mẫu lần 1:

+ Quan sát tranh quy trình! Để gấp con ếch, chúng ta

cần thực hiện mấy bước?

- Bước 1, chúng ta làm gì?



- Lớp trưởng báo cáo

- H hát

- H quan sát

- 3 phần: đầu, thân, chân

- H nêu

- bắt sâu bọ, bắt muỗi, làm thực

phẩm....

- Giống máy bay đuôi rời



- 10 bước

- Gấp đơi theo đường chéo hình

vng

- HS nêu



- Bước 2, chúng ta cần làm gì?

- GV thao tác bước 1,2

+ Quan sát mục 2! Để gấp tiếp chúng ta thực hiện

- H quan sát

thêm mấy bước?

- GV thao tác, kết hợp hướng dẫn. Lưu ý bước 3, bước

8; gấp tới đâu miết phẳng tới đấy để các nếp gấp được - H quan sát

đẹp.

* G kết hợp tranh quy trình hướng dẫn mẫu lần 2

- Muốn con ếch nhảy, di chuyển được em làm ntn?

- Lưu ý: Kéo hai chân trước dựng lên để đầu ếch

hướng lên trên. Đặt ngón trỏ lên thân, miết nhẹ về



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



sau, ếch sẽ nhảy.

HĐ3: Thực hành: ( 8' )

- Nêu quy trình các bước gấp con ếch

- G tổ chức cho H thực hành

- G quan sát, giúp đỡ những H thực hành còn lúng

túng

- Gọi 1 HS lên thao tác

- Nhận xét bài gấp của bạn!

C. Củng cố - dặn dò: ( 3' )

- G nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập, kq thực

hành.

- VN tự gấp lại, tiết sau hoàn thiện sản phẩm.



- H nêu và quan sát

- H thực hành



- H nhận xét



Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2018

THỂ DỤC



BÀI 6: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRỊ CHƠI: TÌM NGƯỜI CHỈ HUY

I. Mục tiêu:

- Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. YC thực hiện động tác tương đối đúng.

- Ôn đi đều 1- 4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng. YC thực hiện động tác tương đối

đúng.

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Tìm người chỉ huy tương đối chủ động.

II. Chuẩn bị sân bãi, dụng cụ:

- Sân trường dọn sạch sẽ, kẻ vạch cho trò chơi..

- 1 còi

III. Các hoạt động dạy học:

NỘI DUNG



A. Phần mở đầu:

- G nhận lớp, nêu ND, YC giờ học

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

- Xoay các khớp cổ tay, chân, gối

- Chạy 1 vòng xung quanh sân

- Trò chơi: Chui qua hầm

B. Phần cơ bản:

1. Ơn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, điểm số



ĐỊNH LƯỢNG



PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC



8 phút

1 phút

1 phút

2 phút

100 - 120 m

2 phút

20 - 22 phút

6 phút



- H nghe

- H thực hiện



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



- G điều khiển, lớp tập

- Cán sự lớp điều khiển, lớp tập

2. Ôn đi đều theo 1- 4 hàng dọc

theo vạch kẻ thẳng

- G chia tổ, H luyện tập.

- Cán sự điều khiển, lớp tập

3. Trò chơi: Tìm người chỉ huy

- G nêu tên trò chơi

- G nhắc lại cách chơi và luật chơi

- Tổ chức cho H chơi thử

- Cả lớp tham gia chơi

C. Phần kết thúc:

- Đi thường theo nhịp và hát

- Cúi, lắc người, nhảy thả lỏng

- G và H hệ thống lại bài

- G nhận xét chung giờ học.



1, 2 lần

3, 4 lần

7 phút



3, 4 lần

8 phút



Các tổ luyện tập

- Lớp thực hiện



1 lần

3, 4 lần

5 phút

5, 6 lần



TOÁN



TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ

I. Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 ( chính xác đến 5 phút ).

- Củng cố biểu tượng về thời gian ( Chủ yếu là về thời điểm )

II. Đồ dùng dạy học:

- G : Bảng phụ , đồng hồ bàn , đồng hồ điện tử.

- HS: Đồng hồ mơ hình

III. Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra ( 3')

- H thực hành quay kim đồng hồ chỉ: 9 giờ , 13 giờ 15 phút , 23 giờ 30 phút. NX

HĐ2: Dạy bài mới ( 15' )

a. Ôn tập về thời gian: ( 3' )

- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu và kết thúc khi nào?

- H nêu

- Một giờ có bao nhiêu phút?

- Dãy nêu

- Em đã học cách xem giờ khi kim phút chỉ vào vạch số mấy

- vạch số 3, 6

- G đọc: 12giờ 15'

15giờ

6giờ 30'

- H thực hành Đ

- Chốt:Từ 12giờ đêm hôm trước - 12giờ đêm hôm sau là 1

ngày.



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



b. Hướng dẫn xem đồng hồ: ( 12' )

- Quay kim đồng hồ đến số 8, đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- QS G quay tiếp đến số 9, đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- Khoảng TG từ 8 giờ đến 9 giờ là bao lâu?

- Nêu đường đi của kim giờ, từ lúc đồng hồ chỉ 8giờ đến 9giờ

- Kim phút đi được 1 vòng qua mấy số và hết bao nhiêu phút?

- Từ 8giờ, G quay ĐH khi kim phút chỉ số 1, nêu vị trí các

kim

- Từ vạch số 12 đến vạch số 1 chia làm mấy vạch nhỏ

- Mỗi vạch nhỏ là 1phút, từ vạch số12 đến vạch số1 là mấy

phút?

- Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Thực hành quay kim đồng hồ chỉ: 8giờ 5', 17giờ 5'

- Tương tự H phân tích và thực hành quay: 8giờ 15', 8giờ 30'

*Chốt: Khi xem giờ cần quan sát kĩ vị trí của các kim.

HĐ3 : Luyện tập ( 18 - 20' )

*Bài 1/ 13 ( 3 - 4') (N2)

- Kiến thức : Rèn kĩ năng đọc giờ đúng trên đồng hồ.

- Nêu u cầu!

- Nói cho bạn trong nhóm đơi biết mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ!

- Các nhóm trình bày kết quả!

- Vì sao em biết đồng hồ B chỉ 4 giờ 10 phút?

- Tại sao kim phút chỉ vào số 2 mà lại là 10 phút?

- Đọc đồng hồ E!

- Tại sao đồng hồ E còn đọc là 7 rưỡi? ( GV giải thích kĩ hơn)

- Đồng hồ G chỉ mấy giờ?

- Còn cách đọc nào khác?

- Làm thế nào em biết đồng hồ đó chỉ 1 giờ kém 25 phút?



- Bàn

- Dãy

- 1 giờ = 60 phút

- H nêu

- Dãy

- 2H

- Dãy

- H nêu

- Dãy đọc

- H thao tác Đ

- H thao tác Đ



- làm SGK

- Dãy trình bày bài làm.

- Kim giờ chỉ qua số 4,

kim phút chỉ vào số 2

- Kim phút qua 1 số là

được 5 phút

Vì kim phút chỉ vào số 6

- 12 giờ 35 phút

- 1 giờ kém 25 phút

- Đếm số phút kém

ngược chiều kim chạy

- Khi kim phút chỉ qua

số 6



- Cách đọc giờ kém người ta dùng khi nào?

*G chốt : Có mấy cách đọc giờ trên đồng hồ số?

- Cách đọc giờ kém được dùng khi nào?

- Khi nào ta đọc là giờ rưỡi?

*Bài 2/ 13 ( 4 - 5') (ĐD)

- Kiến thức : Rèn kỹ năng thực hành quay đồng hồ trong từng

thời điểm .

- Nêu đề bài!

- H t/ hành với đ/ hồ.



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



- Sử dụng đồ dùng thực hành quay trong nhóm !

- Lên thực hành trước lớp!

- Đọc giờ trên đồng hồ quay được!

* G chốt : Vì sao 6 giờ rưỡi em lại quay kim phút tới số 6?

Xác định đúng vị trí các kim tương tương ứng với giờ để quay

đúng.

* Bài 3/ 13 ( 6 -7') ( N2)

- Kiến thức : Củng cố cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử.

- Nêu yêu cầu!

- Đọc giờ ở mỗi đồng hồ cho nhau nghe trong nhóm đơi!

- Đọc cho lớp nghe!

* G chốt: Nêu vị trí giờ, vị trí phút trên đồng hồ điện tử

Ở đồng hồ điện tử số đứng trước dấu hai chấm chỉ giờ, số

đứng sau chỉ phút.

*Bài 4/ 14 ( 3 - 4') (SGK)

* Kiến thức: Củng cố cách xem giờ trên đồng hồ bàn, đồng

hồ

điện tử .

- Đề bài hỏi gì?

- Nối các đồng hồ chỉ cùng thời gian với nhau vào buổi chiều!



NX

- H đọc số giờ trên đ/

hồ. NX

- 6 giờ rưỡi chính là 6

giờ 30 phút



- HS đọc cho nhau nghe

- Trước dấu hai chấm là

số chỉ giờ, sau dấu hai

chấm là số chỉ phút



- Làm Sgk

- H đổi sách KT. NX



- Đọc giờ trên đ/ hồ, g/ thích.

=> Chốt: Vào buổi chiều, khi đọc đồng hồ số em cần lưu ý gì? - Cộng thêm 12 giờ hoặc

HĐ4: Củng cố - dặn dò ( 3')

đọc thêm từ “ chiều” sau

- G nhận xét giờ học.

khi đọc giờ trên đồng hồ

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

TẬP ĐỌC



QUẠT CHO BÀ NGỦ

I. Mục tiêu.

1.Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi

dòng thơ và giữa các khổ thơ.

2. Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.

II. Đồ dùng:

- Tranh minh họa sách giáo khoa.

II. Các hoạt động dạy học



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



1. Kiểm tra bài cũ (3-5').

- 4 HS đọc nối đoạn câu chuyện "Chiếc áo len"

- Anh Tuấn là người như thế nào?

- Nhận xét

2.Dạy bài mới

2.1. Giới thiệu bài (1-2')

2.2. Luyện đọc đúng (15-17')

a. GV đọc mẫu toàn bài: giọng dịu dàng, tình cảm.

b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- H: Bài thơ gồm mấy khổ thơ? Các em chú ý nhẩm theo

bạn để thuộc.

* Khổ thơ 1

Đọc đúng - Dòng thơ 2: nữa (n)

- Dòng thơ 4: lặng (l)

à GV hướng dẫn đọc, G đọc mẫu.

- Luyện đọc (5em)

- Luyện đọc (dãy).

- Hướng dẫn đọc khổ thơ 1, ngắt sau mỗi dòng thơ,

dấu phẩy . GV đọc mẫu

- Luyện đọc dãy

- Trao đổi nhóm đơi, tìm cách đọc cho các khổ thơ - HS trao đỏi.

còn lại!

- Trình bày!

- Báo cáo kết quả thảo luận!

- Dự kiến ( nếu HS không phát hiện ra các trường

hợp khó đọc).

* Khổ thơ 2

Đọc đúng: - Dòng thơ 3: nắng (n)

- Dòng thơ 4: trắng (tr)

- Luyện đọc (4 em)

à GV hướng dẫn đọc, GV đọc mẫu.

- Giải nghĩa: thiu thiu/SGK

- Hướng dẫn đọc khổ thơ 2

- 1 HS đọc mẫu , 1 bàn đọc.

* Khổ thơ 3

Đọc đúng: - Dòng thơ 1: nằm (n)

- Luyện đọc (dãy).

- Dòng thơ 3: lim dim (l)

- Giải nghĩa: lim dim (SGK)

à GV hướng dẫn đọc, GV đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc khổ thơ 3



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



* Đọc nối tiếp các khổ thơ

à GV hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc to, rõ ràng,

nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ, cuối mỗi khổ thơ nghỉ

hơi dài hơn cuối câu. Phát âm đúng các phụ âm đầu

n/l.

2.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài (10-12')

- Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?

- Cảnh vật trong nhà, ngồi vườn như thế nào?



- Nối tiếp khổ: 2 lượt

- 1Hs đọc cả bài



- Đ/ thầm khổ thơ 1,2 và CH1:

+ Trong nhà: Cốc chén nằm im

+ Ngoài vườn: Cây trái chín lặng lẽ,

ngấn nắng đậu trên tường trắng.

- Đ/ thầm khổ thơ 3 và CH 2,3

- Tay cháu quạt đầy hương thơm

+ Vì bà ngủ giữa khung cảnh yên

lặng của ngơi nhà, chỉ có mùi hoa

trái chín, …



- Ngồi ngấn nắng đang ngủ trong nhà còn

cảnh vật nào nữa khơng?

- Bà đang mơ thấy gì?

- Vì sao có thể đốn bà mơ như vậy ?

- Bạn nhỏ trong bài biết quạt cho bà khi bà ngủ, còn

em biết làm gì giúp ơng bà, cha mẹ mình?

2.4. Luyện đọc lại:

- Gv hướng dẫn giọng đọc cả bài: giọng tình cảm,

- HS luyện đọc từng đoạn.

chậm rãi, nghỉ hơi sau mỗi khổ. Nhấn giọng các từ: - Luyện đọc cả bài

lặng, thật đều, thiu thiu, nằm im, lim dim. Cao - Đọc đoạn mình thích.

giọng “ ơi”

2.5. Học thuộc bài thơ (3-5')



Cả lớp nhẩm thuộc lại cả bài

- Đọc thuộc từng khổ thơ (7 em)

- Đọc thuộc cả bài thơ (2 em)

3. Củng cố, dặn dò (3-5’)

- Em thấy bạn nhỏ trong bài là người như thế

nào? Em đã làm gì để giúp bà chưa?

- Nhận xét giờ học, học thuộc bài thơ.

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



LUYỆN TỪ VÀ CÂU



SO SÁNH. DẤU CHẤM

I. Mục tiêu

1. Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu văn, câu thơ, nhận biết được những

từ chỉ sự so sánh trong những câu đó.

2.Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ cái đầu

câu.

II. Đồ dùng dạy học

- GV : bảng phụ

- HS : bảng con

III. Các hoạt động dạy học

1. Kiểm tra bài cũ (3-5')

- Làm nháp

* Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm sau:

- Chữa miệng

- Chúng em là măng non của đất nước.

- Chính bơng là bạn của trẻ em.

- Nhận xét

2.Dạy bài mới

2.1. Giới thiệu bài (1-2')

2.2. Hướng dẫn luyện tập (28-30')

*Bài 1/24 (8-9') (VBT)

- Đọc yêu cầu!

- Gạch chân các hình ảnh so sánh trong các

- Gạch vào VBT. 1 HS làm BP

câu thơ, câu văn trong VBT

a. Mắt - vì sao

- Chữa bài trên bp hoặc soi bài bằng phương b. Hoa - mây từng chùm

pháp chia sẻ!

c. Trời - bếp lò nung, Trời - tủ ướp lạnh.

d. dòng sơng - đường trăng lung linh dát

vàng

*Chốt : Tại sao người ta so sánh các hình

ảnh đó với nhau?

- Các hình ảnh có đặc điểm chung

- Đây là cách so sánh ngang bằng sử dụng

với các hình ảnh có đặc điểm tương đương

nhau

*Bài 2/25 (8-9') (VBT)

- Đọc thầm yêu cầu. Nêu yêu cầu!

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong các câu - HS ghi các từ chỉ sự so sánh vào VBT.



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



trên vào VBT!

1 HS làm bp

- Đổi vở, nhận xét.

- Chữa bài trên bp hoặc soi bài

*Chốt: Để chỉ sự so sánh ngang bằng trong - như, là, tựa..

các câu trên người ta thường dùng những từ

nào?

*Bài 3/25 (8-10') (V)

- Đọc thầm nội dung của bài !

- Bài yêu cầu gì?

- HS nêu yêu cầu

- Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp, sau đó

- HS làm vở. 1 HS làm bp

chép lại đoạn văn vào vở, lưu ý viết hoa các

chữ đầu câu!

- GV chữa bài trên bp hoặc soi bài.

*Chốt: Dựa vào đâu để em điền dấu chấm

câu?

- Dựa vào ý của mỗi câu

- Khi viết câu ta cần chú ý điều gì?

- Viết dấu chấm câu và viết hoa chữ dầu câu

- Khi đọc, gặp dấu chấm ta cần làm gì?

- Nghỉ hơi sau dấu chấm.

- Đọc lại đoạn văn

3. Củng cố, dặn dò (3')

- Nhận xét giờ học.

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2018

TẬP VIẾT



BÀI 3: ÔN CHỮ HOA B

I. Mục tiêu:

1.Viết đúng chữ hoa B, H, T bằng cỡ chữ nhỏ.

2. Viết đúng tên riêng Bố Hạ bằng cỡ chữ nhỏ.

3. Viết đúng câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

II. Đồ dùng dạy học :

- GV: mẫu chữ B, H, T. Từ ứng dụng Bố Hạ

- Máy soi

- HS: bảng con



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



III. Các hoạt động dạy học :

1. Kiểm tra bài cũ (3-5').

- Bảng con : Â - Âu Lạc

- Nhận xét đánh giá

2.Dạy bài mới

2.1. Giới thiệu bài (1-2')

2.2 Hướng dẫn HS luyện viết bảng con (10-12')

- Nêu các chữ viết hoa có trong bài?

- Đọc tồn bộ nội dung bài viết.

- Nhận xét độ cao của các chữ viết

hoa?

*Luyện viết chữ hoa

- Chữ hoa B có cấu tạo gồm mấy nét?

Là những nét nào?

- GV hướng dẫn viết, GV viết mẫu

- Lưu ý: Nét 1 có độ rộng hơn nét 2 là

nửa ơ li.

- Chữ H có mấy nét? Là những nét

nào? Nêu độ rộng, độ cao chữ hoa H!

( Chú ý: Cuối nét 1 và đầu nét 2 đều

hơi lượn, chụm vào nhau thành góc

nhọn. Để khoảng cách giữa hai nét

khuyết vừa phải , 2 đầu khuyết đối

xứng nhau).

- Chữ hoa T gồm mấy nét? ( Là kết hợp

giữa 3 nét: cong trái (nhỏ), lượn ngang

( ngắn), cong trái ( to) nối liền nhau,

tạo vòng xoắn nhỏ ở đấu chữ).

- Tơ khơng!

- Viết bảng 1 dòng chữ B, 1 dòng chữ

- HS viết bảng

H, 1 dòng chữ T.

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu bài viết lần 1!

- Viết vở chữ hoa B, H , T!

- HS viết vở

*Luyện viết từ ứng dụng

- Đọc từ ứng dụng!

- HS đọc từ ứng dụng

- Gv giải thích: đây là tên một xã thuộc



Giáo viên: Nguyễn Thị Diệu Tường - Lớp 3A1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Các hoạt động dạy học:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×