Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phân tích sự khác nhau trên từng tính chất đối với hội đồng mô tả. Vẽ biểu đồ boxplot để hỗ trợ quá trình phân tích

1 Phân tích sự khác nhau trên từng tính chất đối với hội đồng mô tả. Vẽ biểu đồ boxplot để hỗ trợ quá trình phân tích

Tải bản đầy đủ - 0trang

trưng cho từng loại chocolate, nhờ đó người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn loại chocolate yêu thích với

vị CocoaA nổi bật nhất.



0



2



4



MilkA



6



8



10



4.1.2 MilkA



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Session, Panelist và Product, Session

và Product đều khơng có ý nghĩa thống kê (p>0.05), tức khơng có tương tác.

Với mơ hình khơng có tương tác, kết quả phân tích tương tự như tính chất CocoaA, tức có sự khác

biệt về tính chất MilkA giữa các loại chocolate (p<0.05) và sự khác biệt về đánh giá của các thành

viên trong hội đồng mô tả (p<0.05). Tuy nhiên, phân tích TukeyHSD lại cho thấy khi đánh giá tính

chất MilkA, chỉ có một vài ý kiến khác biệt, phần lớn đều cùng ý kiến với nhau. Vì vậy có thể nói

tính chất MilkA đặc trưng cho từng loại chocolate, nhờ đó người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn loại

chocolate yêu thích với vị MilkA nổi bật nhất.



Page 7



0



2



4



CocoaF



6



8



10



4.1.3 CocoaF



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product có ý nghĩa thống kê (p<0.05),

còn tương tác giữa Panelist và Session, Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê (p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(CocoaF~Panelist+Product+Session+Panelist:Product), kết quả

cho thấy có sự khác biệt về tính chất CocoaF giữa các loại chocolate, giữa 2 lần thử và có sự khác

biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng mơ tả. Bên cạnh đó yếu tố tương tác giữa

Panelist (thành viên) và Product (loại chocolate) cũng gây ảnh hưởng một phần, khiến ta phải đặt

câu hỏi liệu rằng các thành viên của hội đồng khác đánh giá sẽ cho kết quả khác? Kết hợp các kết

quả trên có thể nói tính chất CocoaF khơng hẳn đặc trưng cho từng loại chocolate có trong khảo sát.



Page 8



0



2



4



MilkF



6



8



10



4.1.4 MilkF



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session có ý

nghĩa thống kê (p<0.05), còn tương tác giữa Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(MilkF~Panelist+Session+Product+Panelist:Session+

Panelist:Product), kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt về tính chất MilkF giữa các loại

chocolate, giữa 2 lần thử và có sự khác biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng mô tả.

Yếu tố tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session cũng ảnh hưởng một phần đến kết

quả, thành viên của hội đồng khác đánh giá có thể cho kết quả khác. Vì vậy có thể nói tính chất

MilkF khơng hẳn đặc trưng cho từng loại chocolate.



Page 9



0



2



4



Caramel



6



8



10



4.1.5 Caramel



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session có ý

nghĩa thống kê (p<0.05), còn tương tác giữa Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(Caramel~Panelist+Product+Panelist:Session+

Panelist:Product), kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt về vị Caramel giữa các loại chocolate

và sự khác biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng mô tả. Yếu tố tương tác giữa Panelist

và Product, Panelist và Session cũng ảnh hưởng một phần đến kết quả, thành viên của hội đồng

khác đánh giá có thể cho kết quả khác. Vì vậy có thể nói vị Caramel khơng hẳn đặc trưng cho từng

loại chocolate.



Page 10



4

0



2



Vanilla



6



8



4.1.6 Vanilla



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session có ý

nghĩa thống kê (p<0.05), còn tương tác giữa Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(Vanilla~Panelist+Product+Panelist:Session+

Panelist:Product), kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt về vị Vanilla giữa các loại chocolate

và sự khác biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng mô tả. Yếu tố tương tác giữa Panelist

và Product, Panelist và Session cũng ảnh hưởng một phần đến kết quả, thành viên của hội đồng

khác đánh giá có thể cho kết quả khác. Vì vậy có thể nói vị Vanilla khơng hẳn đặc trưng cho từng

loại chocolate.



Page 11



6

4

0



2



Sweetness



8



10



4.1.7 Sweetness



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Session có ý nghĩa thống kê (p<0.05),

còn tương tác giữa Panelist và Product, Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê (p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(Sweetness~Panelist+Session+Product+Panelist:Session), kết quả

phân tích cho thấy có sự khác biệt về tính chất Sweetness (độ ngọt) giữa các loại chocolate, giữa 2

lần thử và có sự khác biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng mô tả. Yếu tố tương tác

giữa Panelist (thành viên) và Session (lần thử) cũng ảnh hưởng đến kết quả. Vị ngọt của chocolate ở

2 lần thử được đánh giá là có sự khác biệt, xảy ra điều này có thể là do cảm quan của người đánh

giá về độ ngọt khơng được chính xác, cũng có thể là do q trình tạo vị ngọt của chocolate khơng

được đồng đều.



Page 12



0



2



4



Acidity



6



8



10



4.1.8 Acidity



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session có ý

nghĩa thống kê (p<0.05), còn tương tác giữa Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(Acidity~Panelist+Product+Panelist:Session+

Panelist:Product), kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt về tính chất Acidity (độ chua) giữa

các loại chocolate và sự khác biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng mô tả. Yếu tố

tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session cũng ảnh hưởng một phần đến kết quả,

thành viên của hội đồng khác đánh giá có thể cho kết quả khác.



Page 13



6

4

0



2



Bitterness



8



10



4.1.9 Bitterness



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product có ý nghĩa thống kê (p<0.05),

còn tương tác giữa Panelist và Session, Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê (p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(Bitterness~Panelist+Session+Product+Panelist:Product) thì kết

quả lại cho thấy ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product cũng không có ý nghĩa thống kê.

Sang đến mơ hình phân tích tiếp theo aov(Bitterness~Panelist+Session+Product), kết quả phân tích

cho thấy có sự khác biệt về tính chất Bitterness (độ đắng) giữa các loại chocolate, giữa 2 lần thử và

có sự khác biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng mơ tả. Có thể nói q trình tạo tính

chất Bitterness (độ đắng) cho chocolate không được đồng đều, dẫn đến kết quả đánh giá ở 2 lần thử

khác nhau.



Page 14



6

4

0



2



Astringency



8



10



4.1.10 Astringency



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Session, Panelist và Product, Session

và Product đều không có ý nghĩa thống kê (p>0.05), tức khơng có tương tác.

Với mơ hình khơng có tương tác, kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt về tính chất

Astringency (độ chát) giữa các loại chocolate (p<0.05) và sự khác biệt về đánh giá của các thành

viên trong hội đồng mơ tả (p<0.05). Phân tích TukeyHSD cũng cho thấy khi đánh giá tính chất

Astringency (độ chát), phần lớn đều cho những đánh giá khác nhau. Vì vậy có thể nói sản phẩm

chocolate được tạo ra với độ chát không tốt, khơng như mong đợi.

4.1.11 Crunchy



Page 15



10

8

6

0



2



4



Crunchy



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session có ý

nghĩa thống kê (p<0.05), còn tương tác giữa Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(Crunchy~Panelist+Session+Product+Panelist:Session+

Panelist:Product), kết quả phân tích cho thấy có sự khác biệt về tính chất Crunchy (Độ giòn) giữa

các loại chocolate, giữa 2 lần thử và có sự khác biệt về đánh giá của các thành viên trong hội đồng

mô tả. Yếu tố tương tác giữa Panelist và Product, Panelist và Session cũng ảnh hưởng một phần đến

kết quả, thành viên của hội đồng khác đánh giá có thể cho kết quả khác.



Page 16



0



2



4



Melting



6



8



10



4.1.12 Melting



1



3



5



7



9



11



14



17



20



23



26



29



Panelist



Theo kết quả phân tích, ảnh hưởng tương tác giữa Panelist và Product có ý nghĩa thống kê (p<0.05),

còn tương tác giữa Panelist và Session, Session và Product thì khơng có ý nghĩa thống kê (p>0.05).

Với mơ hình phân tích mới aov(Melting~Panelist+Session+Product+Panelist:Product), kết quả

phân tích cho thấy sự tác động của Session cũng khơng có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

Sang mơ hình phân tích aov(Melting~Panelist+Product+Panelist:Product), kết quả phân tích cho

thấy có sự khác biệt về tính chất Melting (độ tan chảy) giữa các loại chocolate và sự khác biệt về

đánh giá của các thành viên trong hội đồng mô tả. Yếu tố tương tác giữa Panelist và Product cũng

ảnh hưởng một phần đến kết quả, các thành viên của hội đồng khác đánh giá có thể cho kết quả

khác.



Page 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phân tích sự khác nhau trên từng tính chất đối với hội đồng mô tả. Vẽ biểu đồ boxplot để hỗ trợ quá trình phân tích

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×