Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Sản phẩm tận dụng từ phế phụ liệu giàu protein [26][27]

2 Sản phẩm tận dụng từ phế phụ liệu giàu protein [26][27]

Tải bản đầy đủ - 0trang





Nguyên liệu mịn bao gồm: cám gạo, bột cá, bột vỏ sò, ure và một số thành phần



vi lượng

 Nguyên liệu lỏng: rỉ đường

Sàng và làm sạch





Mục đích: loại các tạp chất như bụi, cát và mảnh kim loại nhỏ để không ảnh

hưởng đến công đoạn sau cũng như chất lượng của sản phẩm cuối cùng.







Thiết bị sử dụng:

 Ðể tách tạp chất sắt (mảnh kim loại) thường sử dụng nam châm vĩnh cữu

(nam châm cố định) hoặc nam châm điện. Nam chân được lắp trên

đường đi của nguyên liệu, tạp chất sắt sẽ được giữ lại còn các vật liệu

khác đi qua. Phần tạp chất này được lấy ra định kỳ để bảo đảm khả năng

làm việc của nam châm.

 Để tách tạp chất bụi, cát ta sử dụng thiết bị sàng rung.



Hình 3. 18 Máy tách tạp chất sắt, http://www.kythuatchetao.com/may-tach-tap-chatsat/



24



Hình 3. 19 Máy sàng rung, http://bangtaicaosu.com.vn/may-sang-rung-hinh-chunhat/

Nghiền





Mục đích: Nghiền ngun liệu thơ để đạt được kích thước theo u cầu, tạo khả

năng đồng đều và tăng khả năng tiêu hóa cho gia súc. Ngồi ra, nghiền ngun

liệu mịn còn tạo thuận lợi cho quá trình ép viên, giúp cho các cấu tử trong viên

thức ăn đồng nhất và chặt chẽ hơn.







Mỗi loại nguyên liệu do khác nhau về cấu trúc cũng như tính chất vật lý, thành

phần hóa học nên khi nghiền sẽ được đem nghiền lần lượt. Sau khi nghiền mỗi

loại nguyên liệu được đưa vào buồng phân loại nhờ gầu tải.







Kích thước hạt nguyên liệu đầu ra có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi

các tấm lưới sàng lọc. Hạt cần nghiền mịn theo yêu cầu có kích thước như bảng

dưới đây

Bảng 3. 1 Kích thước hạt sau khi nghiền [28]



Mức độ nghiền

To

Vừa

Mịn

Rất mịn





Đường kính trung bình, mm

Nguyên liệu

Sản phẩm nghiền

1–5

0.01 – 0.04

0.04 – 0.2

0.005 – 0.015

0.04 – 0.1

0.001 – 0.005

0.04 – 0.1

0.001



Thiết bị sử dụng: máy nghiền búa. Búa nghiền làm cho vật liệu đập nghiền vỡ

ra. Tấm sàng nằm trong máy búa sẽ lọc vật liệu nhỏ tròn và đi ra ngồi (theo ý

muốn), những hạt có kích thước to còn lại sẽ được tiếp tục bị búa đập nghiền

liên tục cho đến khi đạt u cầu ra ngồi

25



Hình 3. 20 Máy nghiền búa, https://voer.edu.vn/c/may-gia-cong-co-san-pham-thucpham/d91995fe/cc3e8ab8

Cân





Mục đích: xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng loại

hỗn hợp thức ăn theo qui định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính

xác càng tốt.







Thiết bị: Dùng cân tự động tự trút tải khi đã đủ mức khối lượng của mỗi loại

nguyên liệu.



Phối trộn





Mục đích:

 Trộn các cấu tử nguyên liệu để để thức ăn có thành phần đồng nhất

 Bổ sung chất lượng mùi vị, làm thức ăn có chất lượng tốt, đầy đủ chất

dinh dưỡng

 Rút ngắn thời gian phản ứng khi chế biến thức ăn bằng phương pháp hóa

học hay sinh học.







Trình tự nạp liệu vào máy trộn được thực hiện như sau: Cho chạy máy trộn, đầu

tiên nạp ½ ngun liệu bột, tiếp theo nạp tồn bộ nguyên liệu premix (ure,

thành phần vi lượng), sau đó cho các loại thức ăn bổ sung protein (bột cá, bột

sò), cuối cùng cho ½ ngun liệu còn lại, đồng thời phun rỉ mật tạo chất kết

dính tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ép viên



26







Để đảm bảo các cấu tử được đồng đều trong quá trình trộn, thời gian trộn kéo

dài 7 – 10 phút từ lúc nạp liệu lần cuối cùng, không nên nạp liệu quá đầy trong

máy trộn sẽ làm giảm năng suất máy.

Bảng 3. 2 Công thức phối trộn [29]



Cám

gạo



Bột sắn Bột

ngơ



Khơ

dầu mè



Bột cá Bột sò



Ure



Rỉ

mật



30%



10%



10%



10%



0.5%



5%







30%



4%



Premix

khống



vitamin

0.5%



u cầu bán thành phẩm: Khối bột đồng nhất, màu sắc đều nhau ở mọi chỗ, độ

ẩm bột: 15 – 16%







Thiết bị: Dùng máy trộn có bộ phận trộn quay, thùng chứa cố định. Bộ phận

khuấy trộn của máy là một vít đứng quay trong thùng chứa. Nên cho bột vào

khoảng 2/3 thể tích máy rồi mới bổ sung rỉ đường, tránh trường hợp rỉ đường

tiếp xúc trực tiếp với máy làm giảm hiệu suất trộn và giảm độ bền của máy.



Hình 3. 21 Máy trộn thức ăn chăn ni, http://maynhanong.com/may-tron-thuc-anchan-nuoi

Ép viên





Mục đích:

 Định hình hỗn hợp thức ăn thành dạng viên và dạng bánh. Từ đó làm

chặt hỗn hợp, tăng khối lượng riêng, giảm khả năng hút ẩm và oxy hóa

trong khơng khí, giữ chất lượng dinh dưỡng.

 Hỗn hợp thức ăn được bảo quản lâu hơn, gọn hơn, vận chuyển dễ dàng

hơn, giảm được chi phí vận chuyển.







Bột sau khi đảo trộn, nạp vào bộ phận tiếp liệu của máy ép viên. Ở mát ép viên,

bột được làm ẩm 30 – 35% bằng nước nóng 80 – 85°C để hồ hóa tinh bột.

27







Yêu cầu: Khi ra khỏi máy ép độ ẩm của viên đạt 30 – 32%, nhiệt độ 40°C. Kích

thước viên: 4 – 6 mm.







Sau khi ép viên, các viên thức ăn có nhiệt độ cao và có thể lẫn bột nên ta cho

qua sàng phân loại bột và viên khơng đủ kích thước cho quay trở lại bồn phối

trộn trong mẻ sau, phần viên trên sàng tiếp tục qua giàn sấy.







Thiết bị sử dụng: máy ép viên thức ăn gia súc



Hình 3. 22 Máy ép viên, http://trangvangtructuyen.vn/cong-ty-tnhh-thiet-bi-congnghiep-khai-minh.html#image-6

Sấy và làm nguội





Mục đích:

 Giảm hàm lượng ẩm trong thức ăn, tăng thời gian bảo quản

 Làm chín sản phẩm

 Tăng giá trị cảm quan







Bán thành phẩm sau khi ép được sấy ở nhiệt độ 110°C, tốc độ sấy 3.5 – 4 m/s.







Yêu cầu: sau khi sấy độ ẩm <11%.







Sau khi sấy viên thức ăn được làm nguội xuống nhiệt độ 30 – 35°C.







Thiết bị sử dụng:

 Thiết bị sấy bên trong có các giàn sấy, trên giàn có các lỗ nhỏ để khơng

khí đi lên, kích thước lỗ <1mm. Khơng khí được cho đi từ dưới lên

xun qua viên thức ăn đặt trên giàn để làm chúng.

28



 Thiết bị làm nguội



Hình 3. 23 Lò sấy, http://phienbancu.khcnbinhduong.gov.vn/?

s=AV&CateID=PHRzMND70Hn90Sf%2Fnk3ouw%3D

%3D&ArtID=bCFxNCG9BLxMYeaZjwB1rA%3D%3D



Hình 3. 24 Thiết bị làm nguội [26]



Cân và đóng gói





Mục đích:

 Bảo quản sản phẩm khỏi những tác động của môi trường xung quanh.

 Tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển.

29



 Tăng giá trị cảm quan.





Sản phẩm được đóng bao 30-50 kg.







Thiết bị: cân và thiết bị đóng bao tự động.



Hình 3. 25 Thiết bị cân và đóng gói tự động [26]

3.2.2 Sản xuất lipase của chủng Bacillus sonorensis nhờ chất nền khô dầu mè [30]



Mẫu



Xử lý

Phân lập, xác định

và lựa chọn chủng

vi khuẩn

Cấy chủng

Tối ưu hóa thơng

số

Thử nghiệm hoạt

tính enzyme



Hình 3. 26 Sản xuất lipase của chủng Bacillus sonorensis nhờ chất nền khô dầu mè

Thu thập và xử lý mẫu

30







Mẫu sử dụng ở đây là ngao biển (Paphia malabarica) được thu thập từ các cửa

sơng Kalbadevi, ở Mumbai.







Trong phòng thí nghiệm các mẫu được rửa sạch bằng nước để loại bỏ bùn và

dùng ethanol 80% để khử trùng bề mặt. Trong điều kiện vô trùng, lớp vỏ nghêu

được tách ra và phần thịt mềm bên trong được đồng nhất với 10 ml nước biển

vơ trùng, sau đó pha lỗng với 90 ml nước biển vơ trùng trong bình nón. Bình

được lắc trong khoảng 5 phút ở 150 rpm.



Phân lập, xác định và lựa chọn chủng vi khuẩn

Các phân tích vi sinh đối với mẫu ngao biển cho thấy có 11 chủng vi khuẩn có thể

được phân lập

Vi khuẩn được xác định phần lớn dựa trên các hợp chất hữu cơ mà nó có thể phân

hủy. Hợp chất hữu cơ bị phân hủy nhiều hay ít phụ thuộc vào lượng enzyme mà vi

khuẩn có thể tạo ra. Spirit blue agar là mơi trường cung cấp lipid – nguồn năng lượng

cho vi khuẩn phát triển. Để sử dụng lipid, vi khuẩn phải sản sinh ra enzyme lipase để

phân hủy lipid. Điều này cho phép xác định sự hiện diện của enzyme lipase. Spirit blue

agar có màu xanh sáng, hơi đục sẽ trở nên trắng, trong hơn quanh vùng vi khuẩn sản

xuất enzyme lipase [31].

Cách thực hiện:





Bước 1: Phân lập 11 chủng vi khuẩn riêng biệt







Bước 2: Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng bao gồm 15g peptone, 2.5g chiết xuất

nấm men, 0.15g CaCO3, bổ sung tributyrin [1% v / v], 20g thạch vi khuẩn với

1L với nước biển, điều chỉnh pH lên 7.4. Môi trường được đổ vào đĩa petri.







Bước 3: Dùng các loopful (vòng nhỏ với kích thước xác định) tương tự nhau

đặt vào môi trường dinh dưỡng. Trong mỗi loopful ta cấy mỗi chủng vi khuẩn

rồi đem ủ ở 40°C trong 72 giờ.







Bước 4: Quan sát, đo đạc vùng tributyrin bị thủy phân xung quanh mỗi chủng

vi khuẩn. Từ đó lựa chọn ra 4 chủng có vùng thủy phân rộng hơn trong 11

chủng.







Bước 5: Ngoài enzyme lipase xúc tác thủy phân tributyrin, các enzyme khác

thuộc lớp lipase cũng có thể xúc tác thủy phân tributyrin. Do đó để có thể chọn

chính xác 1 chủng vi khuẩn từ 4 chủng được chọn phía trên xem chủng nào sản

sinh ra nhiều enzyme lipase nhất, ta đo khả năng sử dụng các chuỗi acid béo

mạch dài của dầu olive trong môi trường Spirit blue agar

31







Bước 6: Sau nhiều kết quả đo đạc ở trên, tiếp đến ta sử dụng phương pháp 16s

rRNA để định danh chủng tốt nhất trong 4 chủng. Kết quả cho thấy chủng tốt

nhất được chọn là Bacillus sonorensis



Cấy chủng được chọn để sản xuất lipase





Bước 1: một loopful chứa các tế bào mới phát triển của chủng Bacillus

sonorensis được chuyển từ mơi trường agar tributyrin vào bình nón 250 ml

chứa 100 ml chất dinh dưỡng bao gồm 3g peptone, 2g chiết xuất nấm men,

1,5% v/v dầu ô liu, 80% nước biển và đem đi ủ ở 40°C trong bể lắc điều nhiệt

(150 rpm) trong 48 giờ.







Bước 2: 1 ml chủng (4.67 x 108CFU/ml) được cấy vào mơi trường vơ trùng có

chứa khơ dầu mè cho lên men để nghiên cứu tìm ra thơng số tăng trưởng tối ưu



Hình 3. 27 Bể lắc điều nhiệt (water bath shaker),

https://dir.indiamart.com/impcat/water-bath-shaker.html

Tối ưu hóa các thơng số sản xuất lipase trong quá trình lên men chìm sử dụng khơ

dầu mè





Tối ưu hóa cho các thơng số sản xuất lipase được thực hiện thông qua sửa đổi

một số thông số tăng trưởng. Thông số tối ưu để thu được nhiều lipase nhất là

pH (dao động 3.0-11.0), nhiệt độ (20-80ºC), nồng độ chất nền (1-6%) và thời

gian ủ (8-72h).

32



Thử nghiệm hoạt tính enzyme





Sau khi lên men, các dung dịch chứa canh được ly tâm ở tốc độ 6.000

vòng/phút ở 4°C trong 20 phút để loại cặn thu dịch trong suốt. Dịch trong này

được sử dụng như là mẫu lipase thơ. Hoạt tính lipase được khảo sát bằng cách

sử dụng phương pháp định lượng được mô tả bởi Watanbe et al. (1977). Phương

pháp này sử dụng hệ nhũ tương polyvinyl alcohol và Olive oil (3: 1) để làm

chất nền enzyme. Hoạt tính của enzyme được thể hiện dưới dạng đơn vị U/ml

và nó được định nghĩa là số mols axit béo tự do giải phóng trên một ml lipase

thơ trên mỗi phút trong điều kiện khảo nghiệm.



3.2.3 Sản xuất phân bón



100 kg khơ dầu mè

Nghiền



1 lít H3PO4



Phối trộn 1



80 lít H2O



1 kg lân



Phối trộn 2



EM2



1 kg papain



Phối trộn 3



Thành phẩm



Hình 3. 28 Quy trình sản xuất phân bón [32]

33



Chuẩn bị nguyên liệu





Bánh dầu: 100kg







Axit photphoric H3PO4: 1 lít







Chế phẩm EM1: 10 lít







Rỉ mật đường: 10kg







Chế phẩm papain: 1kg







Super lân: 1,5kg







Nước sạch: 250 – 300 lít



Nghiền





Nghiền nhỏ 100 kg bánh dầu bằng máy nghiền đa năng 3A.



Hình 3. 29 Máy nghiền, http://may3a.com/tim-hieu-cong-nghe-u-phan-banh-dau/

Phối trộn 1





Cho khoảng 80 lít nước sạch + 1 lít H 3PO4 vào thùng phuy dung tích 500 lít rồi

trộn đều. Đổ lượng bánh dầu đã nghiền ở trên vào, quậy đều, đậy nắp lại.



Phối trộn 2





Nhân sinh khối 10 lít EM1 với 10kg rỉ mật và 180 lít nước sau 5-7 ngày sẽ tạo

ra EM2 (được chứa trong thùng phuy dung tích 200-250 lít)







Sau 5-7 ngày cho 1.5kg lân + lượng EM2 đã chế ở trên vào, đảo trộn đều.



Phối trộn 3

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Sản phẩm tận dụng từ phế phụ liệu giàu protein [26][27]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×