Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 CSTR / General Reactor Design Tab

2 CSTR / General Reactor Design Tab

Tải bản đầy đủ - 0trang

www.thuvien247.net



9.2.2 Parameters Page



Chú ý rằng Pfeed

được giả định

bằng giá trị thấp

nhất dòng

nguyên liệu vào.



Parameter Page cho phép thiết lập các thông số Pressure Drop (độ

giảm áp suất), Vessel Volume (thể tích thùng chứa), Duty (năng

suất), Solving Behaviour (phương thức tính tốn).



5



www.thuvien247.net

Object



Mơ tả



∆P



Độ giảm áp dọc theo thùng chứa, được xác định

bằng biểu thức sau:

∆P = P - Pv = Pfeed – P1

Trong đó:▪ P : Áp suất trong thùng chứa

▪ Pv : Áp suất dòng sản phẩm hơi ra

▪ P1 : Áp suất dòng sản phẩm lỏng ra

▪ Pfeed : Áp suất dòng nguyên liệu vào

▪∆P: Độ giảm áp trong thùng chứa (Delta P)

Giá trị mặc định độ giảm áp suất tại thùng chứa là 0



Duty

Lưu ý rằng enthalpy sử

dụng trong HYSYS là bằng

enthalpy của khí lý tưởng

được tạo thành ở 25 °C và 1

atm. Do đó nhiệt của phản

ứng được tính tốn từ sự

/

khác nhau của enthalpy Heating

tạo

thành của sản phẩm phản

Cooling

ứng và chất tham gia phản

ứng.



Volume



Nếu gắn một dòng năng lượng, phải xác định xem

nó dùng để đun nóng hay làm lạnh để lựa chọn phím

tương ứng trong Object Palette. cũng có thể chọn

thuộc tính Duty hoặc HYSYS tính Duty.

Phương trình cân bằng năng lượng của Reactor được

xác định như sau:

Duty = Hvapour + Hliquid – Hfeed

Trong đó: Duty=nhiệt năng đun nóng hoặc làm lạnh

Hvapour Nhiệt của dòng sản phẩm hơi

Hliquid Nhiệt của dòng sản phẩm lỏng

Hfeed Nhiệt của dòng nguyên liệu

Nếu thay đổi từ Heating sang Cooling (hoặc ngược

lại), độ lớn của dòng năng lượng khơng thay đổi

nhưng thay đổi dấu dòng năng lượng. Heating là

cộng, còn Cooling là trừ.

Do người sử dụng xác định, là tổng thể tích của

thùng chứa. Giá trị này khơng cần thiết đối với các

thiết bị phản ứng CONVERSION, GIBBS,

EQUILIBRIUM trong mô phỏng tĩnh, nhưng phải

thiết lập cho CSTR.

Thể tích thùng chứa cùng với việc thiết lập mức chất

lỏng trong thùng, xác định giá trị mức chất lỏng cần

được duy trì trong thiết bị phản ứng. Giá trị thể tích

chất lỏng hoặc mức chất lỏng cần được duy trì trong

thùng chứa tại thời điểm bất kỳ được xác định bởi

biểu thức sau:

Holdup = Vessel Volume * PV(%Full)/100

Trong đó: PV(%Full) là mức chất lỏng trong thùng

chứa.



6



www.thuvien247.net

Object



Description



Liquid Level



Hiển thị mức chất lỏng trong reactor được biểu

diễn là tỷ lệ phần trăm của thể tích thùng chứa.



Liquid Volume



Không được đặt bởi người sử dụng, giá trị này

được tính tốn dựa vào thể tích thùng chứa và mức

chất lỏng, khi giá trị thể tích thùng chứa đã được

nhập vào.



Act as a

Separator

When Cannot

Solve



Chỉ hiển thị với CONVERSION và

EQUILIBRIUM Reactor, cho phép thiết bị hoạt

động như một thiết bị tách 2 pha đơn giản khi

reactor không giải quyết được



Single Phase



Chỉ định phản ứng chỉ gồm một pha. Nếu khơng,

HYSYS sẽ coi đó là phản ứng lỏng-hơi.



Type



Chỉ hiển thị với Gibbs reactors. Cho phép lựa chọn

loại thiết bị phù hợp với phản ứng:

§ Separator: áp dụng khi các chất phản ứng Gibbs

tối thiểu có 2 pha .

§ Three Phase: áp dụng khi các chất phản ứng

Gibbs tối thiểu có 3 pha.



7



www.thuvien247.net

9.3 CSTR / General Reactor Reactions Tab

9.3.1 Conversion Reactor Reactions Tab

Conversion Reactor



Conversion Reactor là một thùng chứa trong đó thực hiện phản ứng

chuyển hóa. Trong Conversion Reactor chỉ có thể cài đặt Reaction

Set. Phản ứng được cài đặt sẽ chuyển hóa hồn tồn hoặc một phần

chất phản ứng.

Reactions Tab gồm hai page: Details và Results

Details Page



Xem Section 4.4.2Conversion

Reaction của

Simulation Basis

guide để xem chỉ

dẫn chi tiết về việc

cài đặt phản ứng

chuyển hóa.



Trang Conversion Reaction chứa phần cài đặt phản ứng (Reaction

Set). Reaction Set chỉ định hoạt động và độ chuyển hóa cho mỗi

phản ứng. Trang này được chia làm 4 Objects:

Object



Description



Reaction Set



Giúp lựa chọn nhóm phản ứng chuyển hố

phù hợp



Reaction



Phải chọn phản ứng chuyển hoá phù hợp từ

Reaction Set đã chọn



View

Reaction



Mở xem các tham số của phản ứng vừa thiết

lập, giúp sửa đổi những tham số cần thiết



[Radio

Buttons]



Có ba phím chuyển đổi lẫn nhau:

Stoichiometry, Basis và Conversion (sẽ

được mô tả cụ thể sau đây)

8



www.thuvien247.net

Stoichiometry Radio Button



Stoichiometry hiển thị các tham số như thành phần cấu tử tham gia

phản ứng đã chọn, khối lượng phân tử các cấu tử cũng như hệ số tỷ

lượng của các cấu tử tham gia phản ứng. Ngồi ra còn có hai tham

số nữa là: Balance Error và Reaction Heat của phản ứng này.

Basis Radio Button



Giao diện này chứa các tham số như: Base Component (cấu tử cơ

bản), Conversion (độ chuyển hóa) và Reaction Phase cho mỗi

phản ứng trong Reaction Set. Tại đây, có thể thay đổi độ chuyển

hóa cục bộ cho phản ứng.

Conversion Radio Button



Chú ý rằng trong

Fractional Conversion

Equation group, các ô

hiện màu đỏ hoặc xanh

chỉ ra rằng các biến có

thể được thay đổi.

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 CSTR / General Reactor Design Tab

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×