Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tách chất rắn (bộ lọc đơn):

1 Tách chất rắn (bộ lọc đơn):

Tải bản đầy đủ - 0trang

www.thuvien247.net

Parameters page (trang các tham số)

Có thể xác định độ chênh áp trên trang Parameters



Splits Page (kiểu phân tách):

Trên trang Splits Page cần phải chọn phương pháp phân tách bằng

cách xác định các phân đoạn Type of Fraction

Nội dung



Xác định



Các phân đoạn được

phân tách



Đặc trưng thành phần phân bố của chất

rắn từ nguyên liệu đầu vào trong hơi

nước và dòng sản phẩm lỏng. Phân đoạn

rắn tách ra trong phần đáy sẽ được tính

tốn bởi Hysys. Phải ghi rõ thành phần

của chất lỏng trong sản phẩm đáy (trong

sản phẩm rắn)

Nhập vào phần mol, khối lượng hoặc

thành phần thể tích lỏng, ghi rõ các đặc

trưng sau đây:

• Tồn bộ sản phẩm hơi phân đoạn rắn

trên mỗi ơ cơ sở đó.

• Tồn bộ sản phẩm lỏng phân đoạn

rắn trên mỗi ô cơ sở đó.

• Phân đoạn lỏng trong sản phẩm đáy.



Các phân đoạn dòng



Trong lưu trình, các dòng sẽ khơng được báo cáo như là một giai

đoạn, do có chứa chất rắn trong dòng hơi và dòng lỏng, và có chất

lỏng trong dòng sản phẩm rắn.



User Variables Page

Trang User Variables page cho phép tạo ra và thực hiện các biến

được mô phỏng trong HYSYS. Để biết thêm thông tin về việc triển

khai thực hiện: dùng User Variables, xem User Variables trong

các chương Customization Guide.



Notes Page (ghi chú):

Trong trang này thực hiện soạn thảo dạng văn bản trong đó nói

chung bạn có thể ghi lại bất kỳ các ý kiến hoặc thông tin liên quan

đến các thao tác hoặc gắn liền với mô phỏng.

8.1.2 Rating Tab (đánh giá)

Trong mô phỏng tĩnh không sử dụng trang này.

3



www.thuvien247.net

8.1.3 Worksheet Tab (bảng tính):

Worksheet Tab chứa tóm tắt các thơng tin về tính chất của tất cả

các dòng kèm theo đơn vị trong Stream property view. Các trang

Conditions, Properties, và Composition chứa các thông tin chọn

lọc từ các trang tương ứng của Worksheet Tab để xem tính chất

của dòng.



8.1.4 Dynamics Tab

Chức năng này hiện tại khơng sẵn có, được sử dụng trong mô

phỏng động.



8.2 Cyclone

Thiết bị CYCLONE được sử dụng để tách riêng những chất rắn từ

ndòng khí và được khuyến cáo chỉ sử dụng để tách những hạt có

kích thước lớn hơn 5µ. CYCLONE bao gồm một hình trụ thẳng

đứng có đáy hình cơn, một đầu vào tiếp tuyến với thân hình trụ ở

gần đầu thiết bị, và một đầu ra cho các chất rắn ở dưới cùng của

đáy hình cơn. Dưới tác dụng của lực ly tâm xuất hiện trong dòng

khí chuyển động xốy làm các hạt rắn bị văng về phía thành thùng

cyclone. Các hạt rắn va đập vào thành thiết bị, rơi xuống đáy hình

cơn, và do đó bị tách ra khỏi các dòng khí. Các chất rắn được tách

ra phải được xác định trước đó và cài đặt như các thành phần trong

dòng khí kèm theo hoạt động này.



Bi u t

Cyclon



ng



Để cài đặt CYCLONE hoạt động, bấm phím F12 và chọn Cyclone

từ Unit Ops xem hoặc chọn biểu tượng Cyclone trong Object

Palette (trước tiên cần phải bấm vào biểu tượng Solids Handling).

Để bỏ qua Cyclone trong q trình tính tốn, chọn Ignored.

HYSYS sẽ hoàn toàn bỏ qua những thao tác liên quan đến cyclone

cho đến khi khôi phục lại bằng cách bỏ lựa chọn Ignored.

8.2.1 Design Tab (thiết kế):



Connections Page

Trên Connections page, có thể cung cấp tên của thao tác,

cũng như các nguồn nguyên liệu đầu vào, các dòng sản phẩm hơi và

sản phẩm rắn.



Parameters Page

4



www.thuvien247.net



Cần xác định các thông số:

Thông số

Configuration

(đặt cấu hình)

Efficiency Method

(phương pháp tác

động hiệu quả)



Mơ tả

chọn một trong hai giá trị High Efficiency

hoặc High Output

chọn một trong hai phương pháp Lapple

hay Leith/Licht. Phương pháp thứ hai là

một tính tốn khắt khe hơn, xem xét hỗn

hợp hai hiệu ứng

Particle Efficiency phần trăm hiệu quả thu hồi các chất rắn đã

quy định có trong dòng sản phẩm đáy



Đường kính thiết bị đã cho, hoặc là từ cấu tử được chọn hay đặc

tính của hạt rắn, được sử dụng trong các tính tốn hiệu suất q

trình phân tách. Ví dụ như nếu chọn hiệu quả 85%, có nghĩa là 85%

những hạt rắn có đường kính đã cho sẽ được thu hồi trong dòng sản

phẩm đáy. Phần chất rắn còn lại trong dòng vào đã bị loại tuỳ thuộc

vào đường kính của hạt.



Solids Page

Trên trang này những thông tin sau đây về chất rắn được xác định:

Thông số

Solid Name



Particle Diameter

và Particle Density



Mô tả

Phải cung cấp hoặc là tên của chất rắn đã

cài đặt ban đầu (được truy cập thông qua Edit

Bar), hoặc cung cấp đường kính và mật độ của hạt

Nếu khơng chọn thành phần rắn, cần cung cấp

đường kính hạt và mật độ hạt

5



www.thuvien247.net

User Variables Page

Trang này cho phép cài đặt và cung cấp các biến trong mô phỏng

của HYSYS. Để biết thêm thông tin về việc triển khai thực hiện

xem chương User Variables trong Customization Guide.



Notes page (ghi chú):

Trong trang này thực hiện soạn thảo văn bản, có thể ghi lại bất kỳ

các ý kiến hoặc thông tin liên quan đến các thao tác hoặc liên quan

đến q trình mơ phỏng .

8.2.2 Ratings Tab (đánh giá)



Sizing Page

Xác định các thông số sau:

Thông số

Mô tả

Lựa chọn High Output, High Efficiency,

Configuration

hoặc User Defined. Điều này cũng được

xác định trên Parameters page

Inlet Width Ratio Tỷ lệ độ rộng đầu vào với đường kính thiết

bị (phải là giữa 0 và 1). Giá trị cần phải nhỏ

hơn tỷ số tổng chiều cao

Inlet Height Ratio Tỷ lệ độ cao đầu vào với đường kính thiết bị

Tỷ lệ chiều cao của phần đáy hình cơn so

Cyclone Height

với đường kính thân thiết bị.

Ratio

Gas Outlet Length Tỷ lệ chiều dài của ống dẫn khí ra so với

đường kính thân thiết bị

Ratio

Tỷ lệ đường kính của ống dẫn khí ra so với

Gas Outlet

đường kính thân thiết bị (phải ở giữa 0 và 1)

Diameter Ratio

Tỷ lệ của chiều cao tổng của thiết bị so với

Total Height

đường kính thân thiết bị

Ratio

Tỷ lệ đường kính ống dẫn chất rắn ra ở đáy

Solid Outlet

so với đường kính thân thiết bị

Diameter Ratio

Nếu đang ở chế độ Design Mode, đường

Body Diameter

kính thân thiết bị sẽ được tự động tính tốn.

Nếu đang tắt Design Mode, bạn phải cung

cấp giá trị này



Constraints Page

Có thể xác định đường kính tối thiểu và tối đa cho CYCLONE, chỉ

áp dụng khi chế độ Design Mode đang bật.

Maximum Pressure Drop và Maximum Number of Cyclones: độ

tụt áp tối đa và số lượng các CYCLONE tối đa được thiết lập trên

6



www.thuvien247.net

PAGE này. Nó cũng được sử dụng trong các tính tốn để xác định

số lượng CYCLONES tối thiểu cần thiết để thực hiện việc phân

tách đạt hiệu quả yêu cầu.



8.2.3 Worksheet Tab (bảng tính):

Worksheet Tab cung cấp cùng một thông tin mặc định về các dòng

vật liệu của Workbook. Tuy nhiên, tại đây chỉ hiển thị các dòng

hiện thời đang được gắn liền với các thao tác.



8.2.4 Performance Tab (thực hiện):

Results Page (trang kết quả): Các kết quả tính tốn độ tụt áp

(Pressure Drop), hiệu suất chung (Overall Efficiency), và số

lượng các cyclone mắc song song được hiển thị.



8.2.5 Dynamics Tab

Tính năng này hiện tại khơng có, được sử dụng cho mơ phỏng động.



8.3 Hydrocyclone

Các HYDROCYCLONE có nguyên lý hoạt động giống như các

Cyclone, sự khác biệt chính là HydroCyclone thực hiện tách các

chất rắn từ pha lỏng, chứ khơng phải từ pha khí. Các chất rắn được

tách phải được xác định trước đó và cài đặt như các thành phần

trong các dòng kèm theo hoạt động này.



Bi u t

ng

Hydrocyclon



Để cài đặt HYDROCYCLONE, chọn Add Operation từ

Flowsheet Menu, và chọn HYDROCYCLONE. Ngoài ra, chọn

biểu tượng Hydrocyclone từ Object Palette (trước hết phải bấm

vào biểu tượng Solids Handling).

Để bỏ qua các HYDROCYCLONE trong quá trình tính tốn, chọn

Ignored. HYSYS sẽ bỏ qua hồn tồn những thao tác tính tốn cho

đến khi khơi phục lại bằng cách xoá bỏ lựa chọn Ignored.

8.3.1 Design Tab



Connections Page

Trên trang này, cần cung cấp tên của thao tác, cũng như các dòng

nguyên liệu, dòng sản phẩm lỏng và dòng sản phẩm rắn.



7



www.thuvien247.net



Parameters Page (trang tham số):

Phải xác định các thông số sau đây:

Thơng số

Configuration

Particle Efficiency



Mơ tả

Lựa chọn cấu hình hoặc Mode1, Mode2,

hoặc User Defined

Hiệu suất phần trăm thu hồi chất rắn đã

xác định trong dòng sản phẩm đáy



Đường kính đã cho, hoặc là từ các cấu tử được lựa chọn hay từ các

đặc trưng của hạt rắn, được sử dụng trong tính tốn hiệu suất tách.

Ví dụ như nếu chọn hiệu suất tách là 85%, có nghĩa là 85% chất rắn

có đường kính xác định sẽ được thu hồi. Phần chất rắn còn lại trong

dòng vào đã được loại bỏ tuỳ thuộc vào các thông số đã cài đặt ban

đầu.



Solids Page (trang những chất rắn):

Dưới đây là những thông tin chất rắn có thể được xác định:

Thơng số

Solid Name



Particle Diameter

và Particle Density



Mô tả

Phải cung cấp hoặc là tên của một rắn đã

cài đặt ban đầu (được truy cập từ việc kéo

thả trình đơn trong Edit Bar, hoặc cho

trước đường kính và tỷ trong hạt

Nếu khơng biết tên chất rắn, thì cần đưa ra

đường kính và tỷ trong hạt



User Variables Page

8



www.thuvien247.net

Trang này cho phép tạo ra và thao tác với các biến trong môi trường

mô phỏng HYSYS. Để biết thêm thông tin về việc triển khai thực

hiện lựa chọn User Variables, xem trong Customization Guide



Notes Page (trang ghi chú):

Trong trang này thực hiện soạn thảo văn bản, có thể ghi lại bất kỳ

các ý kiến hoặc thông tin liên quan đến các thao tác, hoặc liên quan

đến mô phỏng.

8.3.2 Ratings Tab (đánh giá)



Sizing page (trang kích thước)

Xác định các thơng số sau đây:

Thông số



Mô tả



Configuration



Chọn Mode 1, Mode 2 hoặc User Defined.

Điều này cũng đã được xác định tại trang

tham số (Parameters page)



Inlet Diameter

Ratio



Tỷ lệ đường kính ống dẫn vào với đường

kính thân thiết bị



Included Angle

(Degrees)



Góc nghiêng của Cyclone so với phương

thẳng đứng



Overflow Length

Ratio



Tỷ lệ độ dài ống chảy tràn so với đường

kính thân thiết bị



Overflow

Diameter Ratio



Tỷ lệ đường kính ống chảy tràn so với

đường kính thân thiết bị



Total Height

Ratio



Tỷ lệ tổng chiều cao của thiết bị so với

dường kính thân thiết bị



Underflow

Diameter Ratio



Tỷ lệ đường kính ống dẫn trong so với

đường kính thân thiết bị



Body Diameter



Nếu Design Mode đang bật thì đường kính

thân sẽ được tính tự động khi đã nhập đủ

các thơng số. Nếu Design Mode đang tắt thì

phải nhập số liệu này.



Constraints Page (trang các ràng buộc):

Có thể xác định đường kính tối thiểu và tối đa cho Cyclone, chỉ áp

dụng khi Design Mode ở chế độ bật.



9



www.thuvien247.net

Maximum Pressure Drop (độ tụt áp tối thiếu) và Maximum

Number of Cyclones (số lượng tối đa của các Cyclone) cũng có thể

thao tác tại trang này.

8.3.3 Worksheet Tab:

Các Worksheet (bảng tính) cung cấp cùng thông tin mặc định như

Material Streams trong Workbook. Tuy nhiên, trang này chỉ hiển

thị các dòng hiện đang gắn liền với thao tác trong trang này.

8.3.4 Performance Tab

Results Page (trang kết quả )

Các kết quả tính tốn Pressure Drop (độ tụt áp), Overall

Efficiency (hiệu suất tổng) và số lượng Cyclones đồng thời được

hiển thị trên trang này.

8.3.5 Dynamics Tab

Tính năng này hiện tại chưa sẵn có, chỉ được sử dụng trong mô

phỏng động.



8.4 Rotary Vacuum Filter (Thiết bị lọc hút

chân không quay)

Các thiết bị lọc hút chân khơng quay giả định có thể loại bỏ 100%

các chất rắn từ dòng dung mơi. Thao tác này sẽ loại bỏ các hạt rắn

trong dung dịch dưới dang các mảng bùn, dựa trên đường kính hạt

và dạng hình cầu của chất rắn được xác định. Các đường kính và

đường kính cầu sẽ xác định trong không gian dưới dạng mảng bùn

như vậy dung mơi duy trì. Các chất rắn được tách phải được xác

Biểu tượng Thiết bị định trước đó và cài đặt như các thành phần trong dòng kèm theo

lọc hút chân không hoạt động này.

quay



Để cài đặt ROTARY VACUUM FILTER hoạt động, bấm phím

F12 và chọn Rotary Vacuum Filter từ Unit Ops hoặc chọn biểu

tượng Rotary Vacuum Filter trong Object Palette (trước tiên cần

phải bấm vào biểu tượng Solids Handling).

Để bỏ qua các thao tác trong quá trình tính tốn, chọn Ignored.

HYSYS sẽ hồn tồn bỏ qua thao tác này cho đến khi khôi phục lại

bằng cách không chọn Ignored.



10



www.thuvien247.net

8.4.1 Design Tab (thiết kế)



Connections Page (trang kết nối)

Trên trang này, xác định tên của thao tác, cũng như nguồn nguyên

liệu, các dòng sản phẩm lỏng và dòng sản phẩm rắn.



Parameters Page ( trang tham số)

Rotary Vacuum Filter có các thông số là:

Thông số



Mô tả



Pressure Drop



Độ tụt áp qua bộ lọc



Cycle Time



Thời gian tuần hoàn là toàn bộ thời gian

cho một chu kỳ



Dewatering



Loại nước: đây là một phần của chu kỳ,

giữa các lần mang bã bùn ra khỏi lỏng với

thời điểm cạo bùn, được biểu diễn bằng

phần trăm của toàn chu kỳ



Submergence



Tỷ lệ phần trăm của toàn chu kỳ cho mảng

bùn đó chìm



User Variables Page (trang biến sử dụng):

Trang User Variables cho phép tạo ra và thực hiện các biến

trong mô phỏng HYSYS. Để biết thêm thông tin về việc triển khai

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tách chất rắn (bộ lọc đơn):

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×