Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Các thuộc tính của tháp

5 Các thuộc tính của tháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

www.thuvien247.net



ra từ đoạn bất kỳ của tháp. Nếu dòng sản phẩm lỏng hay hơi lấy ra từ

bên cạnh sườn của đoạn tháp được chọn thì sẽ bao gồm cả dòng lỏng

và khí bên trong tháp.



7.5.3 Phần mol các cấu tử (Component Fractions)

Có thể xác định mole, khối lượng, thể tích của pha lỏng hay hơi tại

đoạn bất kỳ trong tháp hoặc xác định các giá trị của mỗi cấu tử hoặc

tổng phần mole nhiều cấu tử.



7.5.4 Tỷ lệ các cấu tử (Component Ratio)

Tỷ lệ (mol, khối lượng hay phần thể tích) cũng được xác định cho pha

lỏng hay hơi tại đoạn bất kỳ trong tháp.



74



www.thuvien247.net



7.5.5 Mức độ thu hồi các cấu tử (Component Recovery)

Phần mol, khối lượng hay thể tích của cấu tử (hay nhóm cấu tử) bên

trong tháp hay dòng sản phẩm lấy ra chia cho dòng cấu tử (hoặc

nhóm) trong dòng hỗn hợp ngun liệu vào tháp. Mức độ thu hồi các

cấu tử là tỷ lệ giữa hai dòng, vì vậy cần xác định giá trị của phân đoạn.

Không cần xác định Flow Basis khi tỷ số của cùng cấu tử giữa dòng

xác định và dòng nguyên liệu vào tháp.



7.5.6 Điểm cắt (Cut Point)



Lưu ý rằng khi điểm

cắt ban đầu và điểm

cắt cuối cùng đã

được chấp nhận,

thường sử dụng 5 và

95 phần trăm điểm

cắt để xác định sai số

tối thiểu biểu diễn

điểm đầu mút của

đường cong điểm sôi.



Việc lựa chọn nhiệt độ điểm cắt được xác định cho dòng lỏng hay hơi

lấy ra từ tháp theo các tiêu chuẩn TBP, ASTM D86, D1160 Vac,

D1160 ATM, ASTM D2887. Với D86, sẽ sử dụng ASTM Cracking

Factor. Với D1160, sẽ sử dụng Atmospheric Pressure. Điểm cắt có thể

là phần mol, khối lượng hay thể tích phân đoạn cơ bản và nhận giá trị

từ 0 đến 100%. Figure 7.45



7.5.7 Lưu lượng dòng sản phẩm (Draw Rate)



75



www.thuvien247.net



Lưu lượng mol, khối lượng, thể tích của dòng sản phẩm phải được xác

định.



7.5.8 Chênh lệch nhiệt độ Delta T (Heater/Cooler)

Sự chênh lệch nhiệt độ trong bộ phận đun nóng hoặc làm lạnh phải

được xác định. Các thiết bị này được thiết lập trong quy trình cơng

nghệ của tháp và Modified HYSYM Inside-Out (sự biến đổi dữ liệu

vào-ra) của phương pháp tính phải được lựa chọn trên the Solver page

của Parameters tab. F

igure 7.43



7.5.9 Chênh lệch nhiệt độ các dòng Delta T (Streams)

Hiệu nhiệt độ giữa dòng vào 2 tháp cũng phải được xác định.



7.5.10 Nhiệt năng (Duty)

cần phải khai báo nhiệt năng của dòng năng lượng



7.5.11 Tỷ số nhiệt năng (Duty Ratio)



76



www.thuvien247.net



Cần khai báo tỷ số nhiệt năng của 2 dòng năng lượng. Khi nhập dòng

năng lượng cho tháp, lựa chọn dòng năng lượng bao gồm cả năng

lượng của bơm hồi lưu (nếu có).



7.5.12 Tỷ số cấp liệu (Feed Ratio)

Cho phép thiết lập tỷ số giữa lưu lượng trên hoặc từ bất kỳ đoạn nào

của tháp với dòng ngun liệu ngồi vào. Cần phải nhập lưu lượng

dòng (hơi, lỏng,…) trong tháp và nguyên liệu vào tháp.



7.5.13 Chênh lệch điểm cắt (Gap Cut Point)

Chênh lệch điểm cắt được định nghĩa là chênh lệch nhiệt độ giữa 2

điểm cắt (Cut Point A) cho dòng lỏng hay hơi rời khỏi tháp và điểm

cắt (Cut Point B) trên đoạn khác. Cần phải định rõ đường cong chưng

cất được sử dụng: TBP, ASTM D86, D1160 Vac, D1160 ATM hoặc

ASTM D2887. cần phải xác định rõ điểm cắt A và B, tổng của chúng

phải là 100%. Điểm cắt có thể là phần mol, khối lượng hay thể tích.

Thuộc tính này được sử

dụng tốt nhất khi được

kết hợp với ít nhất một

thuộc tính của dòng;

khi sử dụng thuộc tính

này với tham số nhiệt

độ có thể dẫn đến

nghiệm khơng duy nhất.

77



www.thuvien247.net



7.5.14 Lưu lượng dòng lỏng (Liquid Flow)

Phần mol, khối lượng hay thể tích dòng lỏng (nặng hay nhẹ) có thể

được xác định cho từng đoạn tháp.`



7.5.15 Các thuộc tính vật lý (Physical Property Spec.)

Khối lượng riêng của dòng lỏng hay khí có thể được xác định cho từng

đoạn tháp.



7.5.16 Các thuộc tính bơm hồi lưu cạnh sườn



78



www.thuvien247.net



Thuộc tính

Lưu lượng dòng

Độ giảm nhiệt độ

Lưu ý rằng Pump

Around Rate cũng

như Pump Around

Temperature Drop

là các thuộc tính

được mặc định

trong HYSYS



Tuần hồn nhiệt



Năng suất bơm



Mơ tả

Có thể được xác định bằng các đại

lượng mol, khối lượng hoặc thể tích

lỏng.

Có thể xác định độ giảm nhiệt độ tại

trao đổi nhiệt của bơm hồi lưu cạnh

sườn, cũng giống như khi bắt đầu cho

nhiệt độ dòng tuần hồn trở lại bơm.

Cần xác định nhiệt lượng tuần hồn của

dòng vào bơm. phải đảm bảo là đã chỉ

rõ lưu lượng và năng suất bơm tuần

hồn. Như vậy thì 3 biến liên quan (lưu

lượng, nhiệt năng trao đổi, nhiệt độ)

được xác định. HYSYS sẽ khơng thay

đổi biến để tìm giải pháp hội tụ.

Cần phải xác định năng suất của bơm



Phần hơi tuần hoàn Cần chỉ rõ phần hơi tuần hoàn lại bơm

Xác định hệ số năng suất bơm hồi lưu

Hệ số năng suất

cho thuộc tính tháp, nhập giá trị thay thế

hệ số năng suất tháp và định rõ dòng

năng lượng cho bơm hồi lưu. Xem thêm

Section 7.5.11



7.5.17 Chỉ số hồi lưu đáy (Reboil Ratio)

Tỷ lệ phần mol, khối lượng hoặc thể tích của dòng hơi và dòng lỏng ra

khỏi đoạn tháp xác định.



7.5.18 Chỉ số hồi lưu đỉnh (Reflux Ratio)

79



www.thuvien247.net



Tỉ số giữa phần mol, khối lượng hay thể tích dòng lỏng (nặng hoặc

nhẹ) ra khỏi đoạn tháp với tổng dòng hơi và dòng lỏng lấy ra cạnh

sườn của tháp.

Chỉ số hồi lưu đỉnh

thường được sử

dụng cho đĩa trên

đỉnh tháp, nhưng

nó cũng có thể xác

định cho đoạn tháp

bất kì.



7.5.19 Phân chia dòng (Tee Split Fraction)

Phân chia dòng tại TEE có thể được xác định. TEE phải được thiết lập

Xem phần 4.3 – Tee

để thêm chi tiết về

hoạt động của

TEE.



cùng với quy trình cơng nghệ của tháp và được kết nối trực tiếp với

tháp tức là với dòng sản phẩm lấy ra cạnh sườn, với dòng vào bơm

tuần hồn,v.v… Phương pháp tính phải được lựa chọn trên Params

page.

Các thuộc tính của bộ chia dòng TEE này được tự động thiết lập khi

tạo lập TEE trong sơ đồ cơng nghệ của tháp; tuy nhiên, nên lựa chọn

kích hoạt các thuộc tính trên Monitor hoặc Specs Page. Thay đổi giá

trị các thuộc tính của các dòng sau khi phân chia dòng tại TEE đựơc

thực hiện ở Splits Page của TEE.



7.5.20 Nhiệt độ của đĩa (Tray Temperature)

Nhiệt độ của từng đoạn tháp cần phải xác định cụ thể.



80



www.thuvien247.net



7.5.21 Thuộc tính vận chuyển (Transport Property Spec.)

Các đại lượng như độ nhớt, sức căng bề mặt hoặc độ dẫn nhiệt có thể

được xác định cho dòng lỏng ra khỏi đoạn tháp nào đó. Độ nhớt hoặc

độ dẫn nhiệt cũng có thể xác định khi dòng hơi ra khỏi đoạn tháp bất

kỳ. Nhiệt độ tương ứng cũng có thể được cung cấp.

Lưu ý là khi sự tiếp xúc của dòng hơi với dòng lỏng, thời gian tính

tốn độ nhớt dòng hơi cần phải lớn hơn thời gian cần thiết để tính độ

nhớt dòng lỏng tiếp xúc với dòng hơi.



7.5.22 Các tính chất do người sử dụng thiết lập

Các tính chất do người sử dụng yêu cầu có thể được thiết lập thêm cho

dòng ra khỏi đoạn tháp bất kỳ. Có thể lựa chọn thuộc tính trong lưu

trình và xác định giá trị của nó. Những tính chất đã được thiết lập này

cũng sẽ được sử dụng trong q trình tính tốn các thuộc tính khác.



7.5.23 Lưu lượng dòng hơi (Vapor Flow)

Lưu lượng phần mol, khối lượng hoặc thể tích dòng hơi có thể xác

định cho đoạn tháp bất kỳ. Các dòng nguyên liệu cấp vào đĩa và các

dòng sản phẩm lấy ra khỏi đĩa được tính tốn.

81



www.thuvien247.net



7.5.24 Thành phần hơi (Vapor Fraction)

Thành phần của dòng hơi rời đoạn tháp bất kỳ cũng cần xác định.



7.5.25



Áp suất hơi (Vapor Pressure Spec.)



Có hai loại áp suất hơi: áp suất thật của hơi ở 100oF (@100 oF) và áp

suất hơi Reid.

Loại hơi



Mô tả



Áp suất hơi



Áp suất thật của hơi ở 100oF,có thể được xác

định khi dòng lỏng hay khí rời khỏi đoạn tháp

bất kỳ.



Áp suất hơi Áp suất hơi Reid có thể được xác định khi

dòng lỏng hay hơi rời khỏi đoạn tháp bất kỳ.

Reid

Các giá trị áp suất phải được đưa ra theo đơn

vị đo áp suất



82



www.thuvien247.net



7.5.26 Các thuộc tính dòng của tháp



Chỉ có một thuộc

tính phải được thiết

lập cho mỗi dòng

sản phẩm lấy ra

cạnh sườn.



Các thuộc tính thành phần dòng của tháp được tạo lập trong lưu trình

con (subflowsheet) của tháp. Khơng giống như các thuộc tính khác,

thuộc tính dòng được tạo lập thơng qua giao diện thuộc tính của dòng

và khơng có trong giao diện thuộc tính của tháp (Column Runner

Specs page). Có thể thêm các thuộc tính cho dòng:

• Phải lựa chọn phương pháp The Modified HYSIM Inside-Out

để thực hiện giải bài tốn.

• Phải là dòng sản phẩm lấy ra cạnh sườn.

Phím Create Column Stream Spec trên Conditions page của

Worksheet tab chỉ có được trong giao diện Stream Property Views ở

trong lưu trình con của tháp. Bấm vào phím này để vào giao diện thuộc

tính của dòng Stream Spec view.



Figure 7.60



Khởi tạo hoặc kích hoạt

đặc tính dòng mới cho

mỗi bậc sẽ tự động bỏ

kích hoạt cho các dòng

sản phẩm khác từ bậc đó.



Với dòng sản phẩm lấy ra từ bậc phân tách (đoạn đĩa, ngưng tụ đỉnh

tháp hoặc đun sôi đáy tháp), chỉ có nhiệt độ của dòng có thể khai báo

được. Với dòng từ bậc khơng phân tách (từ bơm, bộ phận gia nhiệt, v.v

…) có thể khai báo nhiệt độ hoặc thuộc tính phân đoạn hơi. Với một

bậc bất kỳ, chỉ có thể kích hoạt thuộc tính của một dòng sản phẩm tại

thời điểm đã cho.

Khi thêm thuộc tính cho dòng, bấm vào phím trên Conditions page

của Worksheet tab để thay đổi từ Create Column Stream Spec sang

View Column Stream Spec và có thể lựa chọn giao diện Stream

Specification view.



83



www.thuvien247.net



7.6 Các thiết bị phụ trợ tháp

(Column-Specific Operations)

Quá trình thiết lập các thiết bị phụ trợ trong lưu trình con

(subflowsheet) của tháp tương tự như trong sơ đồ chính (main

flowsheet). Để có thêm thơng tin chi tiết, xem mục 1.2.1 – Installing

Operation. Giao diện UnitOps của tháp được kích hoạt bằng cách lựa

chọn Add Operation từ Flowsheet trên Menu Bar, hoặc bấm phím

F12.



Lưu ý: chỉ những

thiết bị có khả năng

kết nối với tháp

mới được hiển thị

trong lưu trình con

của tháp



Những thiết bị có thể hiển thị trong lưu trình con của tháp được ghi

trong bảng dưới đây. Hầu hết những thiết bị này đều được HYSYS

nhận dạng và hiển thị cùng với các thiết bị khác trong lưu trình chính

phục vụ cho việc tính tốn, hiển thị tính chất...

Các loại thùng chứa

(Vessels)



Các thiết bị truyền nhiệt

Thiết bị quay

Thiết bị trên đường ống dẫn

Các công cụ Logical



Thiết bị ngưng tụ ba pha, thiết bị

ngưng tụ một phần, thiết bị đun sôi

đáy tháp, thiết bị ngưng tụ toàn phần,

các đĩa chưng.

Gia nhiệt, Làm lạnh, trao đổi nhiệt

Bơm

Van

Cân bằng, Digital Pt, điều khiển PID,

Selector Block, Transfer Function

Block

84



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Các thuộc tính của tháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×