Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài giảng: Thực tập Vi sinh vật kỹ thuật Môi Trường

c) Phiến kính lõm: Phiến kính này giúp ta nghiên cứu khả năng di động, sự hình thành

bào tử và các đặc điểm về sinh sản của tế bào vi sinh vật.

d) Hộp lồng ( đĩa pêtri): Dùng để nghiên cứu các đặc điểm hình thái, đặc điểm ni

cấy và phân lập của tế bào vi sinh vật

e) Bình tam giác: Dùng để nuôi cấy, nhân giống, chứa các loại mơi trường. Nó gồm

nhiều loại: 100 ml, 250ml, 500 ml… Trong đó loại 250 ml là được sử dụng nhiều nhất

g) Que gạt: Dụng cụ này để phân lập, tuyển chọn tế bào vi sinh vật

h) Que cấy: Gồm có 3 loại que cấy: que cấy đầu tròn, que cấy đầu nhọn, que cấy đầu

hình thước thợ. Cơng dụng chủ yếu của nó để lấy giống, cấy truyền và làm tiêu bản vi

sinh vật.

i) Các nguyên liệu và dụng cụ khác:

- Agar: Thường dùng ở dạng thạch dùng để nấu môi trường

- Các loại thuốc nhuộm

- Dầu bách hương: Dùng khi quan sát mẫu vật ở bội giác có độ phóng đại lớn của kính

hiển vi

- Axeton: Dùng để lau vật kính và các tiêu bản có dầu.

- Vải xơ: Dùng để lọc tiêu bản và làm nút bông:

- Giấy lọc.

- Giấy báo cũ dùng để bao gói các dụng cụ.

- Bông thấm nước.

- Bông mỡ ( không thấm nước) để làm nút bơng cho ống nghiệm và bình tam giác.

- Các loại dụng cụ để chế tạo môi trường ni cấy vi sinh vật: dao, thớt, xoong nhơm,

vá…

1.1.3: Kính hiển vi:

Là dụng cụ rất quan trọng trong nghiên cứu vi sinh vật. Nó cho phép ta quan sát,

nghiên cứu các đặc điểm hình thái, sinh lý tế bào nhờ khả năng phóng đại từ hàng chục

đến hàng vạn lần hình ảnh của mẫu vật quan sát.

Tùy theo yêu cầu mà người nghiên cứu có thể lựa chọn và sử dụng các loại kính

hiển vi khác nhau

a) Kính hiển vi thơng thường:Dùng ánh sáng thường từ dưới chiếu lên. Kính này cho

phép ta quan sát và nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý nói chung

của tế bào nên được sử dụng phổ biến trong giảng dạy và học tập.

3



Bài giảng: Thực tập Vi sinh vật kỹ thuật Mơi Trường

b) Kính hiển vi nền đen: Cũng dùng ánh sáng thường nhưng nhờ cấu trúc đặc biệt của

kính tụ quang nên ánh sáng chiếu vào mẫu vật từ phía bên. Kính này cho phép ta nhìn

thấy các cấu trúc khó quan sát trên kính hiển vi thường, ở tiêu bản không nhuộm màu

và tiêu bản các tế bào sống.

c) Kính hiển vi đổi pha: Cũng dùng ánh sáng thường nhưng nhờ cấu trúc đặc biệt của

kính tụ quang, vật kính, thị kính làm đổi pha dao động của ánh sáng. Kính này cho

phép ta nhìn thấy rõ các cấu trúc nhỏ, rõ nét hơn như tiên mao, các lớp màng, khơng

bào, ti thể…

d) Kính hiển vi huỳnh quang: Dùng chùm tia tử ngoại chiếu vào tiêu bản đã nhuộm

màu bởi các chất huỳnh quang. Trong tế bào, các cấu trúc khác sẽ phát quang với màu

sắc khác nhau cho phép ta phân biệt rõ chúng.

e) Kính hiển vi điện tử: Dùng chùm tia điện tử với độ phân giải cao thay cho ánh sáng

thường cho phép nhìn thấy ảnh của mẫu vật được phóng đại từ 30- 50 vạn lần.

Có 2 loại:

- Kính hiển vi điện tử truyền suốt: Dùng để nghiên cứu các đại phân tử sinh học.

- Kính hiển vi điện tử quét: Dùng để nghiên cứu các cấu trúc có kích thước lớn hơn

các đại phân tử sinh học. Tuy nhiên kính hiển vi điện tử thường được trang bị tạ các

phòng thí nghiệm có quy mơ lớn với các cán bộ chun mơn có đủ trình độ và kinh

nghiệm mới sử dụng được.

1.2. Quan sát vi sinh vật trên kính hiển vi

1.2.1. Phương pháp làm tiêu bản vi sinh vật

1.2.1.1 Phương pháp làm tiêu bản tạm thời:

- Cách làm tiêu bản giọt ép:

+ Dùng que cấy hoặc ống hút lấy giống vi sinh vật để làm vết bơi.

+ Đặt lá kính lên giọt canh trường thật nhẹ nhàng tránh không để tạo thành bọt

khí.Muốn vậy để một mép lá kính tiếp xúc với phiến kính rồi từ từ hạ lá kính xuống.

+ Đưa tiêu bản lên quan sát trên kính hiển vi.

- Cách làm tiêu bản giọt treo:

Dùng để theo dõi sự sinh sản, sự hình thành bào tử, khả năng di động và phản

ứng của tế bào vi sinh vật với các loại kích thích

+ Dùng phiến kính đặc biệt có lõm hình tròn ở giữa.

+ Bơi vazolin quanh phần lõm của phiến kính.

4



Bài giảng: Thực tập Vi sinh vật kỹ thuật Môi Trường

+ Cho một giọt canh trường lên giữa lá kính.

+ Thận trọng xoay ngược lá kính cho giọt canh trường xuống phía đươi rồi đặt lên

phần lõm của phiến kính.

- Cách làm tiêu bản tạm thời có nhuộm màu:

a. Nguyên tắc:

Phương pháp này sử dụng thuốc nhuộm không hoặc ít độc với vi sinh vật và được pha

loãng ở nồng độ đảm bảo cho tế bào vi sinh vật vẫn sống và hoạt động sau khi nhuộm.

b. Cách nhuộm:

+ Nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm xanh meetylen 0,001% lên phiến kính.

+ Nhỏ 1 giọt canh trường vi sinh vật với thuốc nhuộm.

+ Đậy lá kính lên giọt dịch

+ Quan sát tiêu bản ở vật kính (x10) rồi (x40)

1.2.1.2 Phương pháp làm tiêu bản cố định:

- Các bước tiến hành làm tiêu bản cố định:

1. Làm vết bôi:

2. Cố định vết bôi:

Các cách cố định :

+ Cố định bằng nhiệt:

+ Cố định bằng hóa chất:

* Phương pháp này tuy phức tạp nhưng không gây biến dạng tế bào, không gây biến

đổi cấu trúc tế bào và không làm đứt các tiên mao.

* Người ta thường dùng các hóa chất là rượu và axeton để cố định vết bôi.

* Cách cố định: Có thể thực hiện một trong những cách sau:

Nhúng vết bôi vào rượu. Với rượu 95 0 ngâm vết booit ừ 5-15 phút. Với rượu

CH3OH ngâm khoảng 2-5 phút.

Ngâm vết bôi vào dung dịch axeton trong 5 phút

Nhỏ vài giọt rượu 90-950 lên vết bôi. Đốt cháy và dập tắt ngay. Làm như vậy vài

lần rồi để khô.

1.2.2. Phương pháp nhuộm vi sinh vật

1.2.2.1 Nhuộm màu tiêu bản cố định

a. Nguyên tắc:



5



Bài giảng: Thực tập Vi sinh vật kỹ thuật Mơi Trường

- Sử dụng thuốc nhuộm có khả năng thẩm thấu qua màng tế bào và kết hợp với thành

phần khác nhau của tế bào thành các hợp chất màu đặc trưng bền vững.

- Tùy theo mục đích nghiên cứu và khả năng bắt màu khác nhau của các thành phần tế

bào mà chọn thuốc nhuộm và cách nhuộm cho phù hợp.

- Có 2 cách nhuộm chính:

+ Nhuộm đơn: Chỉ dùng một loại thuốc nhuộm trên 1 tiêu bản

+ Nhuộm kép: Dùng đồng thời 2 hay nhiều thuốc nhuộm trên một tiêu bản.

b) Cách nhuộm đơn:

- Đặt tiêu bản lên cầu thủy tinh ( đặt nằm ngang miệng một khay nhân, hoặc thủy tinh).

- Nhỏ vào vết bôi vài giọt Fuchsin Ziel, để yên từ 1 -2 phút.

- Rửa vết bơi bằng cách nghiên phiến kính, dùng bình xịt cho dòng nước chảy nhẹ qua

vết bơi đến khi nước chảy ra khơng còn màu nữa.

- Dùng giấy thấm khơ tiêu bản hoặc hơ nhẹ tiêu bản trên đèn cồn

-Quan sát tiêu bản ở vật kính (x40) rồi chuyển sang vật kính (x100) dùng dầu soi.

c) Nhuộm kép: Việc sử dùng đồng thời các loại thuốc nhuộm trên cùng một tiêu bản

cho phép ta có thể quan sát và phân biệt cấu trúc dễ dàng hơn.

- Phương pháp nhuộm Gram :

+ Nguyên tắc:Dựa trên khả năng bắt màu của tế bào chất và màng tế bào với thuốc

nhuộm tím kết tinh và iot mà hình thành nên 2 loại phức chât khác nhau.

 Loại phức chất thứ nhất vẫn giữ nguyên màu của thuốc nhuộm nên không bị rửa

trôi khi xử lý bằng cồn. Vi sinh vật có phức chất này thuộc loại Gram dương.

 Loại phức chất thứ hai không giữ được màu của thuốc nhuộm nên mất màu khi

xử lý bằng cồn và bắt màu của thuốc nhuộm bổ sung. Vi sinh vật có phức chất

này thuộc loại Gram âm.\

+ Cách tiến hành:

 Làm tiêu bản:

* Dùng que cấy lấy nước vô trùng để làm 3 vết bôi trên phiến kính ( hai đầu và

giữa phiến kính).

* Dùng que cấy lấy một chút khuẩn lạc của chúng làm vết bơi theo thứ tự sau:Bên

trái phiến kính là Bac. Subtilis bên phải phiến kính là E. Coli, ở giữa phiến kính là

Bac. Subtilis trộn lẫn với E. Coli.

* Để khơ vết bơi trong khơng khí hoặc cố định nhẹ trên ngọn đèn cồn.

6



Bài giảng: Thực tập Vi sinh vật kỹ thuật Môi Trường

 Nhuộm tiêu bản:

* Đặt 3 miếng giấy lọc lên ba vết bôi.

* Nhuộm tiêu bản bằng thuốc nhuộm tím kết tinh qua giấy lọc trong một phút

* Nhuộm lugol trong một phút

* Rửa nước

* Tẩy bằng cồn trong 30 giây, để nghiêng tiêu bản, nhỏ từ từ từng giọt cồn cho đến

khi tan hết màu.

* Rửa nước

* Nhuộm bổ sung Fuchsin hay saframin từ 10-30 giây

* Rửa nước

* Làm khơ và soi tiêu bản với vật kính dầu.

 Kết quả:

* Vết bơi của Bac. Subtilis màu tím – gram dương

* Vết bôi trộn Bac. Subtilis với E. Coli có màu hồng lẫn màu tím

* Vết bơi của E. Coli có màu hồng – gram âm.



7



Bài giảng: Thực tập Vi sinh vật kỹ thuật Mơi Trường



CHƯƠNG 2

NI CẤY VI SINH VẬT

2.1. Chuẩn bị dụng cụ và nuôi cấy vi sinh vật

2.1.1. Chuẩn bị dụng cụ

Qúa trình chuẩn bị dụng cụ nuôi cấy bao gồm các bước sau:

- Xử lý dụng cụ

- Bao gói dụng cụ

- Khử trùng dụng cụ

2.1.1.1 Xử lý dụng cụ

1. Nguyên tắc chung

Các loại dụng cụ dùng để nuôi cấy vi sinh vật phải đạt độ trung tính, thật sạch và

trong, khơng bị nứt mẻ.

2. Phương pháp xử lý

Phương pháp xử lý gồm 2 giai đoạn: trung tính dụng cụ và rửa dụng cụ

a) Phương pháp trung tính dụng cụ:

- Đổ vào bên trong dụng cụ nước có pH = 7

- Hấp khử trùng dụng cụ ở 1200C trong 30 phút bằng nồi hấp.

- Lấy dụng cụ ra để nguội rồi kiểm tra pH của nước trong dụng cụ.

- Nếu nước có pH > 7 thì tiếp tục ngâm dụng cụ vào dung dịch HCl 2% cho đến khi

kiểm tra pH = 7 thì thơi.

- Rửa kĩ bằng nước nhiều lần là dùng được.

b) Phương pháp rửa dụng cụ:

* Phiến kính:

- Với phiến kính cũ( đã dùng làm tiêu bản)

+ Chùi sạch mỡ hoặc vazolin trên phiến kính bằng miếng vải tẩm xilen hoặc ngâm tiêu

bản vào dung dịch sunphôbicromat trong 48h.

+ Ngâm tiêu bản vào nước xà phòng và đun sơi trong 1h.

+ Rửa nước, để ráo.

+ Ngâm tiêu bản vào cồn 900 trong 12h.

+ Lau khô chúng bằng vải mịn rồi sấy khô.

- Với phiến kính mới cần kiểm tra độ pH và xử lý để đạt độ trung tính

* Ống nghiệm:

8



Bài giảng: Thực tập Vi sinh vật kỹ thuật Môi Trường

- Với các ống nghiệm cũ đã bị nhiễm khuẩn :

+ Hấp trùng ở 1200C trong 30 phút.

+ Lấy ra và đổ các vật phẩm trong ống nghiệm đi.

+ Ngâm ống nghiệm vào nước ấm .

+ Rửa ống nghiệm bằng cách:

Dùng chổi chấm xà bông hay tro bếp cọ xát vào thành ống đều khắp nhiều lần.

Rửa nước 2- 3 lần.

Úp ống nghiệm cho thật ráo nước và khô.

Sấy khô ở 700C.

- Với các ống nghiệm không nhiễm khuẩn hay chứa các vi khuẩn khơng gây bệnh thì

khơng phải hấp khử trùng và tiến hành rửa như trên.

* Đĩa pêtri:

- Đặt ngữa đĩa petri trong lòng bàn tay trái.

- Tay phải dùng dẻ có chấm tro hoặc xà bơng xát vào 2 mặt của đĩa, các khe ở chân đĩa

và thành đĩa.

- Rửa nước 2 -3 lần.

- Úp nghiêng các đĩa trong giỏ nhựa cho thật khô.

* Các dụng cụ thủy tinh khác: phễu, chai lọ, bình cầu, bình tam giác.

- Dùng giẻ với nước xà bông cọ rửa phần ngoại dụng cụ.

- Dùng nước xà bông đặc lắc kĩ để rửa phần trong dụng cụ.

- Rửa nước nhiều lần cho sạch và để ráo.

* Nút ống cao su:

- Phân loại các dụng cụ này theo kích thước to, nhỏ, tốt, xấu, sạch hay bẩn.

- Ngâm từng loại riêng vào nước ấm ( 50 – 800C) trong 3- 4 h.

- Cọ rửa kĩ trong nước xà bông.

- Rửa nước lã nhiều lần.

- Phơi nắng 2 -3h rồi cất đi dùng dần.

2.1.1.2 Bao gói dụng cụ

1. Nguyên tắc

- Dụng cụ được bao gói phải đảm bảo sạch và khơ.

- Việc bao gói phải thật kín và cẩn thận để dụng cụ sau khi khử trùng vẫn đảm bảo sự

vô trùng trong lớp giấy gói và lấy ra sử dụng dễ dàng.

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×