Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích Hồ sơ vay tiêu dùng khách hàng:

Phân tích Hồ sơ vay tiêu dùng khách hàng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT



1



Giá trị thẩm

định gần

nhất



Mức cấp tín

dụng



Tỷ lệ

cho vay



Quan hệ

chủ tài sản

với khách

hàng



20, Hồng Hoa

Chưa

Thám, P.06, Q.

thế chấp 1,139,000,000

Bình Thạnh, TP.

tại ACB

HCM



400,000,000



35.12%



Chính CSH



Loại TSĐB



Tổng cộng



Tình

trạng



1,139,000,000



400,000,000



Nhận xét: qua bảng phân tích tình hình tài sản đảm bảo ta thấy: tài sản đảm bảo

cho khoản cấp tín dụng lần này của khách hàng là “số 20, Hồng Hoa Thám, P.6, Q.

Bình Thạnh, TP. HCM”. Đây là TSĐB của chính chủ sở hữu, chưa được thế chấp tại

bất kỳ tổ chức tín dụng nào cũng như là tại ngân hàng ACB. Với giá trị TSĐB đã được

thẩm định ở thời điểm gần nhất là 1,139,000,000 đồng, mức cấp tín dụng là

400,000,000 đồng thì tỷ lệ cho vay trên TSĐB là 35.12%. Đây là tỷ lệ cho vay hợp lý,

đảm bảo an toàn cho khoản cấp tín dụng của ngân hàng trường hợp có rủi ro tín dụng

phát sinh.

 Phân tích về lịch sử, uy tín giao dịch của khách hàng.

− Quy mơ tiền gửi thanh tốn/ tiết kiệm: Theo thơng tin TCBS cập nhật ngày trình

hồ sơ thì vợ chồng khách hàng chưng từng có giao dịch tiền gửi với ACB.

− Uy tín thanh tốn tiền vay/ thẻ tín dụng. Theo thơng tin TCBS, thì thì vợ chồng

khách hàng chưng từng có quan hệ tín dụng với ACB. Ngồi ra, theo thơng tin

CIC cập nhật (cập nhật ngày 22/07/2010), vợ chồng khách hàng chưa từng có

thơng tin CIC.

− Nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 khơng có. Mức độ sử dụng món vay đúng mục đích,

các khoản vay trước kiểm tra được. Khả năng sử dụng các sản phẩm khác trong

tương lai của khách hàng như : thẻ, TGTK.

 Mơ tả, phân tích và nhận xét phương án sử dụng vốn vay.

− Mô tả về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng:

Khách hàng vay vốn nhằm xây dựng/ sửa chữa nhà – xây nhà. Với tổng vốn (đầu

tư) cho cơng trình là: 1,050,000,000 đồng. Vì vậy, nhu cầu cấp tín dụng của

khách hàng tại ACB – chi nhánh sài gòn lần này là: 400,000,000 đồng . Với thời

hạn vay là 60 tháng, ân hạn vốn 0 tháng và ân hạn lãi 0 tháng. Phương thức thanh

toán khoản vay của khách hàng là lãi trả hàng tháng, vốn góp đều hàng tháng.

− Phân tích phương án sử dụng vốn vay của khách hàng:

+ Với mục đích sử dụng vốn vay để xây dựng nhà ở thì vốn hiện có của khách

hàng đến thời điểm này đã là: 650,000,000 đồng. Với tỷ lệ vốn vay/ tổng vốn

(đầu tư) là 38.10%. Căn nhà sẽ được xây dựng tại địa chỉ số 20 Hoàng hoa

thám – Quận Bình Thạnh – TP. HCM. Hiện trạng xây dựng căn nhà: đang

tháo gỡ, chuẩn bị nền nhà xây dựng.

+ Giấy phép xây dựng nhà số: 0705/PGXD do UBND Q. Bình Thạnh, TP.

HCM. Hạng mục xây dựng sửa chữa mới. Kết cấu cơng trình: nhà ở 3 tầng +

lửng + mái che thang, kết cấu: tường gạch, sàn BTCT, Mái BTCT.

Trang 84



+ Thời gian thi cơng cơng trình là 4 tháng. Bên xây dựng sửa chữa sẽ do công

ty TNHH MTV – TM – DV Bá Khải đảm trách. Tổng chí phí cho cơng trình

là 1,050,000,000 đồng, tiến trình thanh tốn thành chi phí thành nhiều lần

theo tiến độ thi công thực tế.

− Nhận xét phương án sử dụng vốn vay.

+ Nhận xét về tính xác thực của phương án vay: phương án vay xác thực, có thể

kiểm tra được.

+ Nhận xét về tính hợp lý của phương án vay: phương án vay xác thực, tổng

diện tích sàn xây dựng là #154.87m 2 --> chi phí xây dưng # 6.7 tr đ/ m 2 =>

phương án vay hợp pháp.

+ Nhận xét về tính hợp pháp của phương án vay: phương án vay hợp pháp

+ Nhận xét sự phù hợp về chính sách/ sản phẩm tín dụng của ACB. Khách hàng

có nhu cầu vay vốn để sửa chữa nhà. Vì vậy, phương án sử dụng vốn của

ngân hàng hoàn toàn phù hợp với chính sách tín dụng của ACB.

Tình hình tài chính của khách hàng:







NGUYỄN HỒNG NAM



Đơn vị tính: đồng



TÀI SẢN

CHỈ TIÊU



NGUỒN VỐN

GIÁ TRỊ



CHỈ TIÊU



GIÁ TRỊ



Tiền mặt







Vay ngắn hạn







Tiền gửi ngân hàng







Vay trung/ dài hạn







Tiền đang chuyển







Các khoản phải trả

khác







Chứng khoán







Vốn chủ sở hữu



1,809,000,000 đ



Đầu tư/ góp vốn







Khoản phải thu







Tổng cộng



1,809,000,000 đ



Phương tiện đi lại

Bất động sản

Khác

Tổng cộng



20,000,000 đ

1,139,000,000 đ

650,000,000 đ

1,809,000,000 đ



Diễn giải chi tiết về tài sản có và tài sản nợ.

− BĐS số 20 Hoàng Hoa Thám, P.06, Quận Bình Thạnh, TP. HCM có trị giá

1,139,000,000 đ.

− Khác: vốn tự có khách hàng chuẩn bị xây dựng nhà.

Nhận xét/ đánh giá:

Trang 85



− Tổng tài sản: 1,809,000,000 đ

− Nợ/ tài sản: 0.00%

− Nhận xét, đánh giá năng lực tài chính của khách hàng: khách hàng có nguồn

thu nhập ổn định từ lương. Vì vậy, khách hàng có đủ năng lực trả nợ cho

khoản vay lần này tại ACB.

 Phân tích nguồn trả nợ:

 Nguồn thu nhập:



(ĐVT: đồng)



Nguyễn Hồng Nam

Thu nhập hàng tháng



21,000,000



-



15,000,000



Thu nhập từ lương:



Tên tổ chức: công ty cổ phần LILAMA 18

Loại hình cơng ty: cơng ty cổ phần

Ngành nghề: lắp máy và xây dựng

Địa chỉ tổ chức: 9-19, Hồ Tùng Mậu, Q1, tp. HCM

Điện thoại: (08)38298490

Chức vụ: nhân viên

Số năm làm việc: 9

Loại hợp đồng: HĐLĐ vô thời hạn

Lương hàng tháng: 15,000,000 đ

Phụ cấp:

-



Thu nhập từ vợ/ chồng:



6,000,000



Địa chỉ nơi làm việc: Tầng 5, tòa nhà Sheraton, 88 Đồng khởi, Q1, TP.HCM.

Tên cơ quan: công ty Pepsico Việt Nam

Chức danh chuyên môn: thư ký

Bậc lương: 03

Thu nhập: 6,000,000

Chi phí hàng tháng



5,000,000



-



5,000,000



Chi phí sinh hoạt:



Ăn uống: 2,500,000

Điện, nước, điện thoại: 1,000,000

Giải trí: 1,500,000

Mức tích lũy còn lại hàng tháng



16,000,000



(Mức tích lũy = thu nhập hàng tháng – chi phí hàng tháng)







Nguồn trả nợ:



Nguồn trả lãi: từ lương

Trang 86







Nguồn trả vốn: từ lương







Nhận xét/ đánh giá về nguồn (khả năng) trả nợ của khách hàng: Nếu được xét

duyệt cho vay 400,000,000 đ, thời hạn 60 tháng, lãi trả hàng tháng, vốn góp đều

hàng tháng, thì tháng đầu tiên khách hàng phải thanh tốn số tiền là 11,914,000

đ, trong đó:

+ Vốn gốc: 6,667,000 đ

+ Lãi vay: 5,247,000 đ.



 Phân tích, nhận xét chung về HSTD và các chỉ số rủi ro.





Phân tích Các chỉ số rủi ro nếu duyệt cấp tín dụng theo kiến nghị.



+ Tỷ lệ “mức cấp tín dụng /TSĐB”: 35.12%

+ Tổng mức cấp tín dụng (tại ACB): 400,000,000đ.

+ Tổng giá trị tài sản các TSĐB sau khi cấp tin dụng: 1,139,000,000 đ

+ Tỷ lệ “tổng mức cấp tín dụng/ tổng giá trị các TSĐB”: 35.12%

+ Tỷ lệ “tổng nợ/ tổng tài sản”: 22.11%

+ Chi phí dự phòng: 4,000,000 đồng.





Nhận xét về khách hàng vay:



Tuy khách hàng mới quan hệ với ACB lần đầu nhưng qua các chỉ tiêu phân tích

như chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu phi tài chính, TSĐB… đã chứng minh được, tình hình

tài chính của khách hàng ổn định, đủ khả năng trả nợ cho ACB.

Do vợ chồng khách hàng là những người có vị trí cao trong cơng việc, thu nhập

từ lương cao. Vì vậy mà trường hợp khách hàng nếu không làm việc cho cơng ty hiện

tại nữa thì vẫn có thể tìm kiếm được cơng việc có thu nhập cao tương đương. Điều đó

cũng làm giảm rủi ro cho ngân hàng trong việc trả nợ vay của khách hàng.

Ngoài ra, khách hàng có phương án sử dụng vốn vay đúng mục đích và hợp

pháp cùng với hồ sơ vay của khách hàng đầy đủ, trung thực và rõ ràng. Vì vậy việc

quyết định cấp tín dụng cho khách hàng là điều kiện tốt để ngân hàng có một khoản

cấp tín dụng tốt và có thêm một khách hàng tiềm năng trong việc sử dụng các dịch vụ

của ngân hàng.





Kiến nghị:



Cho vay khách hàng: Nguyễn Hồng Nam Và Trần Thị Lan

− Số tiền: 400,000,000 đồng (Bằng chữ: bốn trăm triệu đồng chẵn).

− Thời hạn vay: 60 tháng – Ân hạn vốn: 0 tháng – Ân hạn lãi: 0 tháng.

− Lãi suất theo quy định hiện hành của ACB.

− Phương thức thanh toán: Lãi trả hàng tháng, vốn góp đều hàng tháng.

− Mục đích sử dụng vốn: Xây dựng/ sửa chữa nhà – Xây nhà. Khách hàng có nhu

cầu vay bổ sung vốn xây dựng nhà ở.

− Tài sản đảm bảo:

Trang 87



+ Số 20, P.06, Hồng Hoa Thám, P.06, Quận Bình Thạnh, TP. HCM, thuộc sở

hữu của Ông bà: Nguyễn Hồng Nam Và Trần Thị Lan.

+ Trị giá: 1,139,000.000 đồng.

− Điều kiện:

+ Trước khi giải ngân:

Đăng ký và công chứng tài sản đảm bảo theo quy định.

+ Sau khi giải ngân:

Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay theo quy định.

+ Khác:

Thực hiện quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của đơn vị quản lý tài sản

đảm bảo. Đơn vị quản lý tài sản đảm bảo được ACB chấp thuận.

CHƯƠNG BA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) –

CHI NHÁNH SÀI GÒN TRONG THỜI GIAN TỚI



3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi

nhánh Sài Gòn

3.1.1. Định hướng phát triển chung

Tiếp tục xây dựng và phát triển các sản phẩm ngân hàng truyền thống, kênh

phân phối đa dạng trên nền công nghệ cao phù hợp với nhu cầu ngày càng cao và phức

tạp của khách hàng. Vì trong bối cảnh thị trường tài chính ngân hàng đang còn sơ khai

của Việt Nam (ACB hiện mới chỉ có hơn 200 sản phẩm, trong khi các ngân hàng ở các

thị trường phát triển có thể cung cấp hàng ngàn sản phẩm khác nhau cho khách hàng).

Xây dựng một chiến lược rõ ràng về khách hàng mục tiêu là KHCN và

DNVVN. Đồng thời phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ đặc trưng, đa dạng, tiện

ích gắn liền với nhu cầu của những đối tượng khách hàng khác nhau và khu vực hoạt

động mục tiêu.

Để thực hực hiện các định hướng trên Ngân Hàng ACB – CN Sài Gòn cần phải

xác định các yếu tố sau:

- Xây dựng một quy mô đủ lớn để thực hiện các lợi thế chi phí, hình ảnh, uy tín

và thị phần tại Tp. Hồ Chí Minh, đồng thời xây dựng một bộ máy quản lý hữu hiệu

trên nền tảng phân quyền có quản lý và tạo dựng tinh thần làm việc độc lập – phối hợp

tập thể.

- Thực hiện chính sách nguồn nhân lực năng động: thực hiện tuyển chọn đào

tạo và đãi ngộ trên cơ sở kết quả công việc, kết hợp tạo môi trường phát triển nghề

nghiệp lâu dài.

- Hiện đại hóa cơng nghệ với cơng nghệ thơng tin làm nòng cốt là động lực

thực hiện đổi mới quy trình kinh doanh và quản trị của ngân hàng, đồng thời tạo cơ sở

cho việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới.

Trang 88



- Tăng cường phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ cung cấp cho các đối tượng

khác nhau như: cho vay nông thôn, cho vay phát triển sản xuất, cho vay sinh viên, cho

vay xóa nghèo... Tùy từng thời kỳ và chiến lược kinh doanh mà chi nhánh tập trung

vào một đối tượng nhất định.

- Hoàn thiện bộ máy hoạt động của chi nhánh để khơng ngừng nâng cao uy tín

đối với khách hàng trong và ngoài nước. Để nâng cao chất lượng phục vụ, định kỳ chi

nhánh cần tiến hành triển khai thực hiện nhiều chương trình hành động nhằm nâng cao

chất lượng phục vụ khách hàng thông qua các cuộc thi nhân viên giỏi, nhân viên tiêu

biểu của quý, năm…

3.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng

Trong thời gian tới chi nhánh chú trọng hơn nữa trong việc phát triển loại hình

cho vay tiêu dùng truyền thống kết hợp với các dịch vụ tiện ích vì đây là loại hình cho

vay chiếm tỷ trọng khách hàng khá lớn và mang lại lợi nhuận khá lớn trong hoạt tín

dụng của ngân hàng. Với thị trường mục tiêu hướng đến là KHCN và DNVVN, chi

nhánh nên đưa ra các chính sách phù hợp để phát triển loại hình này như:

Giảm lãi suất hoặc đưa ra các mức lãi suất ưu đãi tương ứng với hạn mức vay

mà khách hàng đăng ký nhằm phù hợp với những nhu cầu tài chính khách nhau của

người tiêu dùng. Cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ với nhiều sự lựa chọn cho khách

hàng để đạt được mục tiêu có lãi suất thấp hơn, tặng bảo hiểm cho người vay, tăng hạn

mức cấp tín dụng, triển khai hình thức cho vay tín chấp (khơng cần TSĐB)… Ngồi

ra, Chi nhánh nên định hướng phát triển cho vay tiêu dùng đến nhóm khách hàng trẻ vì

đây là nhóm khách hàng tiềm năng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số dân của Việt

Nam. Nhóm khách hàng trẻ đang có nhiều nhu cầu vay phục vụ mua sắm, sinh hoạt

tiêu dùng bằng hình thức trả góp hàng tháng và khơng cần tài sản đảm bảo. Với định

hướng phát triển đúng đắn và có hoạch định rõ ràng sẽ giúp cho NHTMCP Á Châu

(ACB) trở thành ngân hàng thân thiết của mọi nhà sẽ dẫn đầu khối ngân hàng TMCP

trong mảng cho vay tiêu dùng tín chấp.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – chi nhánh Sài Gòn

3.2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, các chính sách khách hàng

Một ngân hàng khơng thể thu hút được khách hàng nếu như không hiểu khách

hàng cần gì, nhu cầu khách hàng là thế nào. Khách hàng là nguồn tài nguyên vô giá

trong hoạt động của mỗi ngân hàng. Chính vì vậy nên xây dựng riêng cho ngân hàng

những quy định chính sách khách hàng chung - khách hàng ưu đãi cùng một chiếc

lược kinh doanh dụ thể, áp dụng cho khách hàng có giao dịch thường xuyên và khách

hàng có giao dịch lần đầu.

Lãi suất là cơng cụ nhạy cảm nhất, bởi vì khi khách hàng vay vốn điều trước

tiên họ quan tâm chính là tiền lãi mà họ phải trả, do đó cần có chính sách lãi suất phù

hợp vừa thu hút được khách hàng, vừa tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Ở đây xin đề

cập cụ thể về chính sách khách hàng ưu đãi.

Năm bắt tâm lý tiêu dùng của người dân, từ đó tạo ra sự hấp dẫn cho khách

hàng gửi tiền, ví dụ: chính sách ưu đãi khách hàng theo từng dịch vụ, trong từng dịch

vụ mức ưu đãi từ thấp đến cao, ngân hàng nên phân loại khách hàng ưu đãi thông qua

việc đánh giá quan hệ khách hàng với ngân hàng, xếp hạng: hạng đặc biệt, hạng nhất,

hạng nhì, hạng ba.

Trang 89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích Hồ sơ vay tiêu dùng khách hàng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×