Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Đánh giá chung thực trạng quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

5 Đánh giá chung thực trạng quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công tác quản trị rủi ro của ngân hàng đang trong chặng đường phát triển mạnh mẽ

và bước đầu đã có những đóng góp nhất định cho hoạt động ổn định, an tồn trong

những năm qua. Thêm vào đó, ủy ban quản lý rủi ro của VPBank được thành lập từ

2010, bước đầu thực hiện những nhiệm vụ cơ bản trong việc tham mưu cho Hội

đồng quản trị trong việc quyết định phê duyệt các khoản đầu tư, các giao dịch có

liên quan, các chính sách quản trị; phân tích, cảnh báo mức độ an toàn của ngân

hàng trước những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro và khuyến nghị các biện pháp phòng rủi ro

ngắn, dài hạn.

2.5.2 Hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế.

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động tín dụng giai đoạn 2010- 2012 phát

triển khá tốt mặc dù nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn và hệ thống ngân hàng tại

Việt Nam đang cơ cấu lại; VPBank cũng thể hiện một số hạn chế trong công tác

quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chính sách tín dụng: do sự thay đổi trong chính sách chung của Chính phủ và Ngân

hàng Nhà nước đã kéo theo sự thay đổi trong chính sách tín dụng của VPBank. Một

số hướng dẫn chưa thực sự chặt chẽ, cụ thể, gây khó khăn trong cơng tác thực hiện.

Trong khi đó, đa số các văn bản ban hành lại không ghi cụ thể tên và số điện thoại

của nhân viên giải đáp thắc mắc, phụ trách chính. Một khi các văn bản mới ban

hành lại chưa có nhân viên hướng dẫn.

Một số khâu trong quy trình cho vay chưa được chú trọng: quy trình nghiệp vụ tín

dụng được ban hành, hướng dẫn cụ thể, chi tiết các bước thực hiện, nhiệm vụ của

từng nhân viên,.. Tuy nhiên, việc giám sát thực hiện đúng quy trình tín dụng được

đề ra thực sự chưa được chú trọng lắm. Nhân viên tín dụng kiêm nhiệm nhiều chức

danh và cơng việc nên khó phân định rạch ròi sai phạm khi rủi ro xuất hiện.

VPBank chưa có chương trình nhắc nhở trước ngày đến hạn trả lãi và do mỗi nhân

viên A/O phụ trách nhiều khoản vay nên khó tránh khỏi sai phạm trong việc quản trị

rủi ro sau giải ngân như định kỳ không quản lý việc sử dụng vốn vay đúng mục

đích, ... Q trình giám sát sau cho vay của nhân viên A/O chưa được chú trọng cao

nhất.



47



Hoạt động kiểm tra nội bộ còn mang tính hình thức: kiểm tra nội bộ có điểm mạnh

hơn thanh tra ngân hàng Nhà nước ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay

khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra

được thực hiện thường xuyên và song song với công việc kinh doanh. Tuy nhiên,

công việc kiểm tra nội bộ tồn tại trên hình thức và thiếu tính độc lập trong công tác

kiểm tra giám sát.

Giám sát và quản lý sau cho vay chưa thực sự được chú trọng: theo dõi nợ là một

trong những trách nhiệm quan trọng nhất của nhân viên A/O nói riêng và ngân hàng

nói chung. Việc theo dõi hoạt động của khách hàng khơng chỉ quản trị rủi ro cho

vay mà còn nhằm tìm ra các cơ hội kinh doanh mới và tạo dựng mối quan hệ vững

chắc với khách hàng. Tuy nhiên, thời gian qua VPBank chưa thực sự thực hiện tốt

công tác này. Điều này một phần do giới hạn về hệ thống thơng tin quản lý còn hạn

chế và yếu tố gây phiền hà đến khách hàng.

Trình độ chun mơn nghiệp vụ của một số ít cán bộ tín dụng còn hạn chế: cơng tác

đào tạo chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu. Cán bộ tín dụng cần trau dồi thêm kiến thức

thị trường tài chính trong và ngồi nước.

Khâu thẩm định tín dụng còn q chú trọng vào định tính, trong khi định tính lại

phụ thuộc rất nhiều vào nhận định chủ quan của nhân viên tín dụng và kinh nghiệm

nghề nghiệp.

Chưa có sự độc lập tuyệt đối giữa các chức năng bán hàng, phân tích và quản trị rủi

ro tín dụng.

Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng tuy đã được xây dựng và xác định nhưng

chưa thực sự rõ ràng và rời rạc. Công cụ đánh giá rủi ro chủ yếu dựa trên đánh giá

chủ quan của nhà quản lý. Các chỉ tiêu đánh giá của ngân hàng còn đơn giản so với

mức độ phức tạp của rủi ro trên thực tế.

CAR của ngân hàng luôn ở mức cao trên 12% chứng tỏ VPBank vẫn chưa thực sự

sử dụng tối đa các khoản có thể cho vay, lượng tiền nhàn rỗi còn lớn.

Nguyên nhân của những hạn chế:

48



Hoạt động quản trị tín dụng ln tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt

động kinh doanh tiền tệ, thu nhập của ngân hàng mà còn là nguyên nhân dẫn đến

mất khả năng thanh khoản và đổ vỡ của hệ thống ngân hàng. Nguyên nhân dẫn đến

rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất phát từ nhiều yếu tố cả trong

và ngoài ngân hàng.

 Yếu tố bất cân xứng thơng tin:



Khó khăn lớn nhất của ngân hàng là thông tin không minh bạch và thường

trong tình trạng khơng cân xứng, khơng được cập nhật thường xun. Cơng

tác thẩm định tín dụng cũng do vậy mà chậm trễ và tốn nhiều thời gian

nhưng khơng chính xác và hiệu quả. Hạn chế này gây ra rủi ro trực tiếp đến

ngân hàng và gây khó khăn cho quá trình Quản trị rủi ro.

 Báo cáo tài chính khơng minh bạch:



Báo cáo tài chính khơng minh bạch là tình trạng rất thường gặp của ngân

hàng, gây khó khăn cho ngân hàng trong cơng tác thẩm định năng lực tài

chính của khách hàng. Khi thẩm định khoản vay, nhân viên tín dụng thường

phân tích báo cáo tài chính để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng,

song trên thực tế các báo cáo đã được chỉnh sửa và khơng được kiểm tốn.

Do đó, độ tin cậy của phân tích báo cáo tài chính thường khơng tin cậy, gây

khó khăn cho việc đưa ra quyết định cho vay.

 Công tác quản lý sau khi giải ngân chưa được thực hiện tốt:

Thị trường bất động sản Việt Nam đang trong giai đoạn không ổn định, giá

trị thị trường nhà đất biến động mạnh, do đó gây khó khăn cho công tác thẩm

định TSBĐ và quản lý TSBĐ sau giải ngân. Do vậy, cán bộ tín dụng nên

thường xuyên đánh giá lại TSBĐ để hạn chế rủi ro do tình trạng sụt giảm giá

trị tài sản.

 Trình độ của một số cán bộ còn hạn chế:

Chế độ đối với các cán bộ nhân viên vẫn chưa được quan tâm đúng mực. Đội

ngũ cán bộ của VPBank còn rất trẻ, vì vậy kinh nghiệm thực tế còn nhiều

hạn chế về chun mơn.

 Khách hàng yếu kém về trình độ quản lý, khả năng tài chính và ý thức trách



nhiệm.

Trình độ quản lý và tính nhạy trước thị trường của người điều hành doanh

nghiệp quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Khi người điều hành có

năng lực quản lý yếu, khơng sáng suốt có thể dẫn đến quyết định sai lầm

49



trong lựa chọn phương án kinh doanh, hoặc bị lừa đảo trong kinh doanh, dẫn

đến mất khả năng trả nợ ngân hàng. Nếu nhà quản trị khơng có khả năng dự

báo trước các tình hình xấu nhất, có thể dẫn đến sự hoang mang và buộc phải

gánh chịu rủi ro tồn bộ,dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh.

Bên cạnh đó, một số khách hàng gian lận qua việc sử dụng vốn vay khơng

đúng mục đích hoặc cố ý lừa đảo, không chịu trả nợ ngân hàng.

 Nguyên nhân từ môi trường khách quan:

Chính sách kinh tế vĩ mơ của chính chủ, đăc biệt là chính sách kinh tế và tài

chính tiền tệ thay đổi và bổ sung gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp và hệ

thống ngân hàng. Chính sự can thiệp quá sâu của Chính phủ vào thị trường

tài chính cũng là nguyên nhân gây bất ổn thị trường tài chính và góp phần

tăng rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện đảm

bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động tín dụng của các

ngân hàng thương mại. Nhưng cũng chính vì vậy, nếu mơi trường pháp lý

chưa hồn chỉnh thiếu đồng bộ và chồng chéo cũng sẽ gây khó khăn, bất lợi

cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Năng lực pháp lý của khách hàng đôi khi

không được pháp luật làm rõ và quản lý chặt chẽ, chẳng hạn “các cơng ty

ma”, đã gây khó khăn trong q trình cấp tín dụng.



Kết luận chương 2

Sau khi phân tích thực trạng tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng cho vay và thực

trạng quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank cùng

những kết quả đạt được, chúng ta có thể có cái nhìn tồn diện về tình hình quản lý

rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank. Bên cạnh những kết

quả đạt được, VPBank còn tồn tại một số hạn chế đang được cải thiện trong thời

gian tới và nguyên nhân chính của những tồn tại này xuất phát từ chính bản chất của

hoạt động của ngân hàng (kinh doanh tiền tề vốn rất rủi ro và nhạy cảm), trình độ

nghiệp vụ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, trình độ quản lý rủi ro, trình độ cơng

nghệ thơng tin, các ngun nhân chủ quan từ phía khách hàng là ngun nhân chủ

yếu và khó kiểm sốt của ngân hàng và các nguyên nhân khách quan từ mơi trường

bên ngồi tác động.

50



51



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VPBANK.

3.1



Định hướng phát triển hoạt động của VPBank.



3.1.1 Định hướng chung.

Đến năm 2015 VPBank trở thành 1 trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và

1 trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Mục tiêu chung trong hoạt

động của VPBank vẫn là tăng khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro. Trong giai

đoạn tới, VPBank phát triển tín dụng ổn định và vững chắc thông qua việc sàng lọc

khách hàng và định hướng phát triển hoạt động. Bên cạnh đó, VPBank ln đặt

khách hàng là mục tiêu trọng tâm. Với mục tiêu phát triển mạnh mẽ và bền vững,

VPBank ưu tiên củng cố và đẩy mạnh các hoạt động sau:

 Tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng dịch vụ các điểm giao

dịch nhằm mở rộng cơ sở khách hàng theo các phân khúc khách hàng trọng

tâm.

 Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các phân khúc khách hàng và kênh thay

thế.

 Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý, chuẩn bị tiền đề cho việc đẩy mạnh các

chiến lược phát triển trong những năm tiếp theo.

 Tiếp tục phát triển văn hóa doanh nghiệp phù hợp và đào tạo con người

nhằm hỗ trợ và thúc đẩy các hoạt động của Ngân hàng phát triển bền vững.

 Đầu tư nền tảng cơng nghệ, mơ hình kinh doanh, chuẩn hóa các quy trình,

quy chế, phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với tình hình thị trường và cơ

cấu tổ chức mới.

 Tăng cường và hoàn thiện các giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động quản

trị rủi ro và kiểm soát nghiêm ngặt.

 Nâng cao giá trị thương hiệu VPBank trên thị trường.

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng cho vay khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ.

Định hướng chiến lược hoạt động tín dụng:VPBank định hướng chiến lược kinh doanh chủ đạo trong ngắn hạn và dài hạn của

mình là Ngân hàng bán lẻ. Vì vậy, hoạt động tín dụng của VPBank cũng tập trung

52



nhất quán theo định hướng kinh doanh bán lẻ. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ được

chú trọng phát triển tại VPBank bao gồm:











Các loại cho vay tiêu dùng, trả góp.

Các sản phẩm cho vay phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các sản phẩm cho vay thông qua thẻ tín dụng.

Các sản phẩm cho vay bán lẻ khác.



Trong đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ là thị trường khách hàng doanh nghiệp mục tiêu

mà VPBank đang hướng đến và chiếm lĩnh.

3.1.3 Định hướng kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng.

Song song với viêc đảm bảo mức độ tăng trưởng tín dụng phù hợp, VPBank cũng

rất chú trọng đến chất lượng tín dụng và kiểm sốt chặt chẽ việc thực hiện cho vay,

phân loại tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín

dụng theo quy định. VPBank duy trì tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ của toàn hệ thống là

3%.

Trong năm 2013, VPBank tiếp tục tăng cường kiểm sốt rủi ro, cụ thể hồn thiện hệ

thống quản lý, giám sát rủi ro của ngân hàng. Việc ra mắt Trung tâm Phê duyệt Tín

dụng tập trung với phương thức đánh giá rủi ro hiện đại do các chuyên gia tư vấn

chiến lược hàng đầu thế giới tư vấn, bước đầu đã cho thấy những dấu hiệu tốt, đảm

bảo duy trì thời gian xét duyệt khoản vay hợp lý trong khi vẫn kiểm sốt tốt rủi ro

tín dụng.

Việc thẩm định và quyết định cấp tín dụng phải được dựa trên cơ sở tình hình khách

hàng một cách tồn diên (về pháp lý, nhân thân lai lịch khách hàng, quá trình hoạt

động, trình độ quản lý,tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, tài sản bảo đảm

và các điều kiện khác), chứ không chỉ dựa vào tài sản bảo đảm của khách hàng để

cấp tín dụng.

Kiểm sốt rủi ro:

1. Tất cả các khoản cho vay phải được kiểm tra, giám sát tồn diện trong suốt



q trình cho vay. Các yếu tố quan trọng cấu thành hệ thống kiểm soát rủi ro

tín dụng của VPBank bao gồm: hệ thống văn bản quy định, quy chế, quy

trình nghiệp vụ và các tài liệu hướng dẫn có liên quan đến hoạt động tín

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Đánh giá chung thực trạng quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×