Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

4 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường hợp các khoản tín dụng vượt mức phán quyết của Hội đồng tín dụng khu

vực phải trình lên Hội đồng tín dụng Hội sở, giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh ghi

ý kiến trực tiếp lên tờ trình tín dụng, trình Chủ tịch/ Phó chủ tịch HĐTD khu vực có

ý kiến chuyển Hội đồng tín dụng Hội sở giải quyết (khơng cần họp hội đồng tín

dụng khu vực).

Qua đó, ta có thể thấy được VPBank đã xây dựng được chính sách thẩm quyền phê

duyệt tín dụng rất chặt chẽ, quy định rõ hạn mức cấp tín dụng đối với từng Ban tín

dụng và cấp quản lý, nhằm hạn chế tối đa việc vượt quyền và giảm thiểu rủi ro tín

dụng nhờ xét duyệt nhiều lần. Bên cạnh đó, chính sách này cũng rất linh hoạt khi

quy định mức biến động vượt mức mà cấp tín dụng dưới vẫn có thể xét duyệt.

Chính điều này khiến cho VPBank nắm bắt tối đa cơ hội đáp ứng nhu cầu cấp thiết

của khách hàng nhờ giảm thủ tục phê duyệt và tiết kiệm thời gian giúp khách hàng

thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh kịp thời. Tuy nhiên, VPBank cần

thường xuyên cập nhật nhu cầu vay vốn của thị trường và đối thủ cạnh tranh để có

những điều chỉnh nhanh chóng về hạn mức phê duyệt, tránh hồ sơ tín dụng phải qua

nhiều cấp phê duyệt, gây mức thời gian của khách hàng.

2.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên chính sách tín dụng.

Chính sách tín dụng là một văn bản quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất

của hoạt động cấp tín dụng tại VPBank, nhằm quản lý thống nhất hoạt động cấp tín

dụng đối với các tổ chức và cá nhân (không phải là tổ chức tín dụng) trên tồn hệ

thống VPBank trong khn khổ mức độ rủi ro hợp lý. Chính sách tín dụng được

thiết lập nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng được thực hiện trên cơ sở khách quan,

thống nhất và minh bạch tại mọi đơn vị trong toàn hệ thống VPBank, tuân thủ đúng

quy định của pháp luật.

Dựa trên những nguyên tắc cơ bản của chính sách tín dụng và các quy định có liên

quan của pháp luật, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc VPBank sẽ ban hành

các văn bản cụ thể khác như các quy chế, thể lệ, quy định, quy trình nghiệp vụ… để

hướng dẫn chi tiết hoạt động cấp tín dụng.

Các nguyên tắc chính trong hoạt động tín dụng mà VPBank đang áp dụng:

 Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm:

30



Q trình cấp tín dụng tại VPBank được thực hiện theo nguyên tắc phân định rõ

ràng về trách nhiệm và thẩm quyền của từng cá nhân cũng như phân định rõ ràng

giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.

Các cán bộ nhân viên VPBank tham gia vào quá trình thẩm định, xét duyệt tín dụng

phải thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ và các quy định liên quan của NHNN và

của VPBank. Các hành vi sai phạm nghiêm trọng như thông đồng với khách hàng

và lạm dụng quyền lãnh đạo; hoặc không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định và

quy trình nghiệp vụ, gây rủi ro cho ngân hàng thì cán bộ tín dụng phải tự chịu trách

nhiệm cá nhân về những sai sót trước pháp luật.

 Kinh doanh tín dụng đảm bảo an tồn và hiệu quả:



Chỉ cấp tín dụng cho các phương án, dự án vay vốn có hiệu quả kinh tế, hoặc các

phương án phục vụ đời sống khác có nguồn thu đảm bảo trả nợ ngân hàng cả gốc và

lãi. VPBank nghiêm cấm cấp tín dụng cho các phương án, dự án không hiệu quả,

không đảm bảo nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng hoặc thuộc các lĩnh vực đầu tư

mạo hiểm hoặc công nghệ mới quá phức tạp mà nhân viên ngân hàng không đủ

trình độ để đánh giá mức độ rủi ro.

 Chọn lọc khách hàng:



VPBank chỉ cấp tín dụng cho các khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng

và phù hợp với định hướng chiến lược của VPBank. Ưu tiên cấp tín dụng cho các

khách hàng doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa hoạt động tại tỉnh/ thành phố nơi

VPBank có chi nhánh, điểm giao dịch. Bên cạnh đó, VPBank thực hiện chế độ cập

nhật, lưu trữ thông tin khách hàng, thường xuyên đánh giá chất lượng tín dụng của

khách hàng để chọn lọc khách hàng tốt.

 Chính sách lãi suất và phí linh hoạt:



VPBank áp dụng chính sách lãi suất và phí (dịch vụ tín dụng) một cách linh hoạt

tùy từng đối tượng khách hàng, quy mô, quan hệ lâu dài với ngân hàng và theo từng

phương án, dự án cụ thể.

 Thẩm định tín dụng tồn diện:

31



Việc thẩm định và quyết định cấp tín dụng phải được dựa trên cơ sở tình hình khách

hàng một cách tồn diên (về pháp lý, tình hình hoạt động và quản lý, tình hình tài

chính, tài sản bảo đảm và các điều kiện khác), chứ không chỉ dựa vào tài sản bảo

đảm của khách hàng để cấp tín dụng.

 Kiểm sốt rủi ro:



Tất cả các khoản cho vay phải được kiểm tra, giám sát tồn diện trong suốt q

trình cho vay, từ khâu trước khi cho vay đến khâu sau khi giải ngân. Việc giám sát

vốn vay tuân theo nguyên tắc: khoản vay có mức độ rủi ro càng cao thì tần suất

kiểm tra càng lớn. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát khoản vay, các phát hiện về

việc vi phạm hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay, các dấu hiệu suy

giảm tình hình tài chính, giảm giá trị tài sản bảo đảm và những vấn đề khác có liên

quan đến khả năng thu hồi nợ phải báo cáo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền của

ngân hàng và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời. Đối với các khoản nợ xấu phải được

chuyển kịp thời sang bộ phận Pháp chế (Thu hồi nợ) để áp dụng các chế tài cần thiết

nhằm sớm xử lý thu hồi nợ.

 Bảo thủ trong hoạt động tín dụng.



Các cán bộ nhân viên VPBank phải tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật và

của VPBank liên quan đến tín dụng. Các vấn đề vướng mắc phải báo cáo cho Ban

Tổng giám đốc để giải quyết. Việc thẩm định và xét duyệt tín dụng phải dựa trên cơ

sở hồ sơ thực tế phù hợp với quy định của pháp luật và của VPBank, khơng dựa trên

cảm tính hoặc quan hệ cá nhân. Các khoản tín dụng phải có tài sản đảm bảo đầy đủ,

hạn chế tối đa việc cấp tín dụng tín chấp một phần hay tồn bộ khoản vay.

Nhìn chung, chính sách tín dụng của VPBank tn thủ các quy định của NHNN và

mang tính nguyên tắc và thể hiện tính chịu trách nhiệm cá nhân cao trong việc xử lý

rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, chính sách tín dụng này như khn khổ pháp lý, do vậy

vẫn chưa cụ thể và mang tính hình thức cao. Đây là lý do chính cho sự ra đời của

các quy định và nghị quyết của Ban lãnh đạo, mang tính hướng dẫn cụ thể và linh

hoạt hơn.



32



2.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên quy trình tín dụng.

Quy trình này áp dụng cho các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu tín

dụng (vay vốn, bảo lãnh, mở L/C) phục vụ sản xuất kinh doanh, gồm các bước sau:



Sơ đồ 2.3: Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nguồn: VPBank

Chi tiết các bước tiến hành được lý giải tại phụ lục số 3.

Quy trình nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank tương đối hoàn

thiện và phù hơp với thực tiễn. Và việc xét duyệt khoản vay được nhân viên A/O

33



tuân thủ nghiêm ngặt và tuần tự từng bước. Việc thẩm định và tiếp xúc khách hàng

được tách bạch, phần nào giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro cán bộ tín dụng thông

đồng với khách hàng. Tuy nhiên, điều này cũng gây bất cập và mâu thuẫn giữa hai

bộ phận: nhân viên A/O muốn cấp hạn mức cao nhất phục vụ tối đa nhu cầu của

khách hàng, trong khi đó, nhân viên thẩm định lại muốn hạn chế tối đa rủi ro tín

dụng bằng việc định giá khơng tương xứng với giá trị thực tế của tài sản đảm bảo.

Thêm vào đó, việc kiểm sốt sau giải ngân như theo dõi tình hình trả lãi và nợ gốc

vẫn chưa thực sự hiệu quả. VPBank cần cải thiện khâu kiểm soát sau cho vay chặt

chẽ hơn.

2.4.4 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên xây dựng hệ thống chấm điểm xếp

hạng tín dụng và kết hợp tài sản đảm bảo tại VPBank.

2.4.4.1



Chấm điểm rủi ro tín dụng.



Trong mỗi bảng xếp hạng tín dụng có nhiều yếu tố khác nhau. Nếu khách hàng đạt

điểm tuyệt đối ở tất cả các khoản mục thì sẽ đạt điểm tối đa là 100. Ngược lại nếu

tất cả các yếu tố đều đạt mức thấp nhất thì sẽ đạt tổng điểm tối thiểu là 20 đối với

khách hàng là doanh nghiệp.

Bảng chấm điểm rủi ro tín dụng cụ thể được trình bày tại phụ lục số 4

Kết quả chấm điểm rủi ro được ghi vào biểu mẫu phiếu xếp hạng tín dụng. Tùy

theo kết quả chấm điểm tín dụng, khách hàng sẽ được chia làm 6 mức độ rủi ro tín

dụng khác nhau:

Bảng 2.10: Bảng đánh giá rủi ro tín dụng từ kết quả chấm điểm rủi ro tín dụng.

Điểm

87-100

74-86

61-73

48-60

35-47

0-34

Nguồn: VPBank



Xếp hạng

A+

A

B+

B

C+

C



Đánh giá

Xuất sắc

Tốt

Trung bình

Dưới trung bình

Rủi ro không thu hồi cao

Rủi ro không thu hồi rất cao



Nhóm rủi ro

Thấp

Thấp

Trung bình

Trung bình

Cao

Cao



Tuy nhiên đây chưa phải là kết luận cuối cùng về chất lượng của khoản tín dụng cụ

thể đang xét. Muốn xác định chất lượng của khoản mục tín dụng để làm căn cứ đề

34



xuất ý kiến lên Ban TD/ Hội đồng TD, A/O còn phải tiến hành đánh giá tài sản bảo

đảm , sau đó kết hợp giữa kết quả xếp hạng rủi ro với kết quả đánh giá tài sản bảo

đảm để rút ra kết luận cuối cùng về chất lượng khoản tín dụng.

2.4.4.2



Đánh giá tài sản đảm bảo.



Tùy theo chủng loại TSBĐ và tỷ lệ tiền vay trên giá trị tài sản, TSBĐ được định giá

theo 3 mức: mạnh, trung bình, yếu.

Bảng 2.11: Bảng đánh giá tài sản đảm bảo

tỷ lệ tiền vay TSBD



TT Loại tài sản BĐ

1



Bảo lãnh tín chấp của chính phủ



2



Tiền gửi,thẻ tài khoản tại Vp



30%



30-



50-



65-



85-



50%



65%



85%



100%



mạnh

trung



3



Giấy tờ có giá do chính phủ phát hành



4



Bất động sản tại các quận của đơ thị



5



Ơtơ mới 100 %



mạnh



bình



Hàng hóa thơng dụng dễ chuyển

6



nhượng



7



Bất động sản tại ngoại thành



8



Các phương tiện đã qua sử dụng



trung

mạnh



bình



yếu



trung

mạnh



bình



yếu



Các khoản phải thuvà tài sản bảo đảm trung bình

9



đc VP chấp nhận



Máy móc thiết bị mới nhập khẩu dưới

10



1 năm



yếu



Bất động sản ven đơ thị tỉnh hoặc trung

11



nơng thơn



bình



12



Máy móc thiết bị cũ



yếu



yếu



35



Hàng hóa khơng thơng dụng hoặc tồn

13



kho lâu ngày



Nguồn: VPBank

Kết quả đánh giá tài sản bảo đảm cũng được ghi cùng với kết quả chấm điểm rủi ro

vào trong “phiếu xếp hạng tín dụng” theo mẫu quy định của VPB

2.4.4.3.



Đánh giá tín dụng kết hợp.

Bảng 2.12: Bảng đánh giá tín dụng kết hợp.

xếp hạng rủi ro

A+



mạnh



TSĐB



A



B+



B



C



C+



Rủi ro thấp



Rủi ro trung bình



Rủi ro cao



Xuất sắc



Tốt



Trung bình



trung bình tốt



trung bình



yếu



từ chối



trung bình



từ chối



Nguồn: VPBank

A/O sử dụng bảng đánh giá tín dụng kết hợp để tiến hành đánh giá. Kết quả đánh

giá tín dụng kết hợp là nằm ở ơ giao giữa mức xếp hạng rủi ro và mức xếp hạng tài

sản bảo đảm của khách hàng đó.

2.4.4.4



Sử dụng kết quả đánh giá.



Kết quả đánh giá tín dụng kết hợp sẽ là một trong những căn cứ để Ban TD/ Hội

đồng TD xét duyệt khoản tín dụng. Dựa vào kết quả cụ thể của mỗi khách hàng,

A/O sẽ đề xuất ý kiến theo hướng:

 Phê duyệt những khoản tín dụng đạt kết quả đánh giá kết hợp từ trung



bình trở lên . Ưu tiên những khoảng tín dụng có mức đánh giá tốt và xuất

sắc.

 Áp dụng mức lãi suất và phí bình thường theo quy định hiện hành của

VPBank đối với các khách hàng loại trung bình, và áp dụng lãi suất và

36



phí giảm dần theo thứ tự ưu tiên đối với khách hàng thuộc loại : trung

bình→tốt→xuất sắc.

2.4.4.5.



Đánh giá hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng và tài sản



đảm bảo.

Về mặt ưu điểm, công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng được tuân thủ tuần tự cho

cả doanh nghiệp mới và truyền thống khi vay vốn. Việc này đảm bảo tính thống

nhất trong xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp cán bộ tín dụng có

quyết định tốt hơn trong cấp hạn mức và đảm bảo lựa chọn khách hàng tốt. Bên

cạnh đó, VPBank tiến hành chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp định kỳ 6 tháng

một lần sẽ đảm bảo đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn và thực trạng hiện tại

của doanh nghiệp. Hơn nữa, VPBank thu thập và đánh giá thông tin khá đầy đủ từ

nhiều nguồn tài liệu bao gồm cả thơng tin tài chính, phi tài chính, năng lực quản lý

của Ban lãnh đạo và uy tín giao dịch của khách hàng nên đảm bảo độ tin cậy cho kết

quả chấm điểm và xếp hạng.

Tuy nhiên, hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng cũng bộc lộ một số mặt hạn chế.

Quy trình chấm điểm và xếp hạng vẫn chưa được hoàn thiện; thiếu bước kiểm tra,

đối chiếu lại kết quả chấm điểm xếp hạng có thể dẫn đến những sai sót, nhầm lẫn do

lỗi chủ quan của cán bộ tín dụng. Về phương pháp, hệ thống chấm điểm xếp hạng

chưa nêu được tầm quan trọng của từng chỉ tiêu đối với từng loại vay. Chẳng hạn,

đối với các khoản vay trung và dài hạn, ngân hàng cần tập trung vào đánh giá các

chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các khoản vay ngắn hạn

cần quan tâm hơn tới các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn.

2.4.5. Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên điều kiện về đảm bảo tiền vay.

Căn cứ vào năng lực tài chính của khách hàng vay, tính khả thi và hiệu quả của

phương án sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của ngành và các yếu tố vĩ mô

tác động đến ngành và doanh nghiệp, VPBank có thể áp dụng các biện pháp đảm

bảm tiền vay:





Các biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản:

- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.

- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

- Bảo lãnh bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

37



-



Cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản hình thành trong tương lai, như bất



động sản.

• Biện pháp đảm bảo tiền vay bằng quyền đòi nợ của khách hàng vay.

• Các biện pháp đảm bảo tiền vay trong trường hợp cho vay khơng có tài sản

bảo đảm bằng tài sản:

- VPBank lựa chọn khách hàng đủ điều kiện cho vay tín chấp: tình hình

tài chính lành mạnh; phương án, dự án kinh doanh hiệu quả và tối ưu;

không vi phạm các quy định của pháp luật; khơng có nợ xấu hay nợ

quá hạn tại VPBank và các tổ chức tín dụng khác; và các quy định

-



khác có liên quan.

Cho vay khơng có tài sản bảo đảm theo quy định của Chính phủ và

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.



Điều kiện đối với tài sản thế chấp và cầm cố:





Tài sản thế chấp cầm cố thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên thế chấp, cầm

cố hoặc các bên có liên quan. Nếu tài sản thế chấp, cầm cố mà pháp luật quy



định đăng ký quyền sở hữu thì phải có bản đăng ký sở hữu tài sản đó.

• Được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, dễ chuyển nhượng

và khơng có tranh chấp.

• Có căn cứ xác định sở hữu, giá trị rõ ràng.

• Nếu tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì Bên thế chấp, cầm

cố phải mua bảo hiểm đối với tài sản trong suốt thời gian vay và chuyển

quyền thụ hưởng cho VPBank.

• Nếu tài sản là tồn bộ dây chuyền máy móc thì phải là dây chuyền máy móc

hồn hảo có thể vận hành, hoạt động tốt.

VPBank khơng nhận thế chấp, cầm cố cho các tài sản cấm cầm cố, thế chấp theo

quy định của NHNN, tài sản dễ hư hỏng và biến động về giá, tài sản khơng có căn

cứ xác định giá trị rõ ràng và tài sản không được VPBank chấp nhận thế chấp, cầm

cố.

Trong tình hình hiện nay, VPBank hạn chế cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa

và nhỏ khơng có tài sản đảm bảo (tín chấp tồn bộ) hoặc có tài sản đảm bảo một

phần (tín chấp một phần), hạn chế cấp tín dụng cho các khách hàng hoạt động trong

ngành bất động sản và chứng khốn. Khuyến khích cấp tín dụng cho các khoản vay

đảm bảo bằng tiền gửi và các tài sản có tính thanh khoản cao, và rút ngắn thời gian

38



và tiến trình phê duyệt hạn mức cho các khoản vay này. Do đó, ta có thể thấy

VPBank tuân thủ các quy định về đảm bảo tiền vay một cách rất linh hoạt.

2.4.6. Quản trị rủi ro tín dụng thông qua điều hành lãi suất cho vay.

VPBank áp dụng chính sách lãi suất và phí (dịch vụ tín dụng) một cách linh hoạt

tùy từng đối tượng khách hàng và theo từng phương án, dự án cụ thể, theo nguyên

tắc:









Khách hàng có mức độ rủi ro càng thấp thì lãi suất càng thấp

Khách hàng có quan hệ với VPBank càng lâu thì lãi suất càng thấp

Khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của VPBank hoặc đóng góp

nhiều vào thu nhập của VPBank thì lãi suất thấp hơn.



Trong từng trường hợp cụ thể, VPBank và khách hàng thỏa thuận loại lãi suất cho

vay như sau:

 Lãi suất cố định: là lãi suất được ghi trong Hợp đồng tín dụng hoặc khế ước



nhận nợ và không thay đổi trong suốt thời gian vay.

 Lãi suất thả nổi: là lãi suất được xác định dựa trên cơ sở một loại lãi suất cố

định do VPBank lựa chọn cộng thêm biên độ thỏa thuận với khách hàng.

VPBank có thể lựa chọn một trong các loại lãi suất sau đây để làm cơ sở xác

định lãi suất thả nổi:

 Lãi suất Libor/Sibor 3 tháng (nếu thời hạn vay ngoại tệ dưới 12 tháng)

hoặc 6 tháng (nếu thời hạn vay ngoại tệ từ 12 tháng trở lên).

 Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng (nếu thời hạn vay dưới 12 tháng)

hoặc 12 tháng (nếu thời hạn vay từ 12 tháng trở lên) của VPBank hoặc

một nhóm ngân hàng được lựa chọn.

 Lãi suất gộp: theo hình thức lãi suất gộp, tiền lãi được tính dựa trên cơ sở dư

nợ cho vay ban đầu trong suốt thời gian vay, cộng với nợ gốc và chia đều ra

các kỳ hạn trả nợ. Lãi suất gộp thường áp dụng đối với các khoản cho vay trả

góp.

 Lãi suất cho vay hợp vốn áp dụng đối với các khoản cho vay đồng tài trợ.

 Lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của

Ngân hàng Nhà nước và của VPBank.

Đối với các khoản vay quá hạn, ngân hàng áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 150%

lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.



39



Hầu hết các hợp đồng tín dụng, VPBank áp dụng lãi suất thả nổi với biên độ điều

chỉnh kỳ hạn 3 tháng. Biên độ này được A/O áp dụng theo quy định của VPBank,

biên độ cao hay thấp phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp là micro-SME (doanh thu

<20 tỷ), small-SME (20< doanh thu <100 tỷ), medium-SME (100< doanh thu <400

tỷ đồng); mức độ rủi ro của doanh nghiệp và loại tài sản đảm bảo. VPBank cũng

quy định biên độ giảm lãi suất của mỗi cấp tín dụng và Ban lãnh đạo nhằm tạo sự

linh hoạt tối đa và giữ chân khách hàng tốt. Đối với các doanh nghiệp có khoản vay

lớn, uy tín và giao dịch với ngân hàng lâu đời thì cán bộ tín dụng trình Ban tín dụng

và Ban lãnh đạo phương án giảm lãi suất. Do vậy có thể nói, cán bộ tín dụng áp

dụng rất linh hoạt và tạo mọi ưu đãi tối đa cho khách hàng.

2.4.7. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp bằng phương pháp

phân loại nợ, cơ cấu nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

VPBank áp dụng phân loại nợ theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22/04/2005 và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc

ngân hàng Nhà nước.

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc:

Trường hợp khách hàng không trả nợ vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng

tín dụng do nguyên nhân khách quan và có văn bản đề nghị thì VPBank điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ, VPBank xem xét nguyên nhân và khả năng phục hồi để đưa ra quyết

định chấp nhận điều chỉnh hay chuyển nợ quá hạn.

Khi đến hạn trả nợ gốc nếu khách hàng khơng có khả năng trả hết nợ do nguyên

nhân khách quan gây nên và có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì VPBank xem xét cho

gia hạn nợ theo quy định:

 Tổng thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng.

 Tổng thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng 50%



thời hạn cho vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi và gia hạn trả nợ lãi tương tự như điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ và gia hạn nợ gốc.

Chuyển nợ quá hạn:



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×