Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2010-2012.

Nhin từ bảng trên, ta có thể nhận thấy hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

có xu hướng gia tăng, tăng 36.4% so với năm 2010. Trong tín dụng doanh nghiệp

vừa và nhỏ thì cho vay các tổ chức kinh tế trong nước vẫn chiếm tỷ trọng cao,

chiếm đến 99%. Tính đến thời điểm 31/12/2012, tổng dư nợ cho vay khách hàng

doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 5,891 tỷ đồng, tăng 42% so với đầu năm 2012. Điều

này có thể được lý giải bởi việc mở rộng mạng lưới hoạt động và định hướng phát

triển tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank

nhằm khai thác tối đa tiềm năng của phân khúc này.

Bảng 2.2: Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo kỳ hạn

tại VPBank năm 2010-2012.

Đơn vị tính: tỷ đồng

SME

2010

2011

Ngắn hạn

2,570

2,571

Trung hạn

602

623

Dài hạn

1,167

961

Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2010- 2012.



2012

4,466

1,197

258



Biểu đồ 2.1: Dư nợ TD cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank năm 20102012.

(Nguồn: Báo cáo của Phòng kế tốn- Chi Nhánh Hồ Chí Minh, VPBank năm 2010- 2012)



Qua biểu đồ trên, ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn

chiếm tỷ trọng cao, trung bình khoảng 65% ; và có xu hướng gia tăng từ 59% năm

2010 lên 75% năm 2012. Dư nợ trung hạn có xu hướng gia tăng nhẹ, trung bình mỗi

năm tăng 3%. Trong khi đó, dư nợ dài hạn lại có xu hướng giảm mạnh từ 27% năm

2010 xuống còn 4% năm 2012. Xu hướng của các dư nợ tín dụng cho vay doanh

nghiệp vừa và nhỏ là phù hợp với tình hình kinh tế và tài chính hiện nay và cho thấy

VPBank đã quản lý danh mục tín dung rất tốt và linh hoạt, phù hợp với nhu cầu

23



phát triển của nền kinh tế và hạn chế được rủi ro lãi suất và rủi ro tín dụng cho vay

doanh nghiệp vừa và nhỏ khi trần lãi suất biến động mạnh và những thay đổi trong

chính sách của NHNN.

2.3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Bảng 2.3: Tình hình phân loại nợ nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của

VPBank giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: tỷ đồng

SME

Nợ đủ tiêu chuẩn

Nợ cần chú ý



2010

4,145



2011

3,762



2012

5,316



137



314



468



19



34



41



13



12



66



23



32



30



Nợ dưới tiêu chuẩn

Nợ nghi ngờ

Nợ có khả năng mất vốn



1.31%

1.93%

2.34%

Nợ xấu

Nguồn: Báo cáo của phòng Kế tốn- Chi nhánh Hồ Chí Minh, VPBank năm 20102012

Nhìn chung, các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank

chủ yếu là các khoản vay nhóm 1 và nhóm 2, chiếm tỷ trung bình khoản 98%, cho

thấy danh mục cho vay khá an toàn. Các khoản nợ xấu có xu hướng biến động lớn,

cụ thể nợ nhóm 4 tăng nhanh gần 5 lần, nợ nhóm 3 tăng hơn 2 lần so với năm 2010.

Nợ có khả năng mất vốn năm 2012 tăng 28% so với năm 2010, mặc dù đã có bước

giảm nhẹ gần 2 tỷ đồng vào năm 2012. Trong giai đoạn 2010-2012, nền kinh tế khó

khăn đã tác động đáng kể lên hệ thống ngân hàng, nợ xấu của nhóm khách hàng

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank tăng mạnh từ 1.31% lên 2.34% chỉ sau 2 năm,

sự tăng nhanh này chủ yếu đến do các khoản nợ nhóm 1-3 bị chuyển nhóm nợ lên

nhóm 4. Điều này cho thấy, công tác quản lý rủi ro các khoản nợ khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhiều hạn chế, cần sớm khắc phục và hồn thiện.

Bảng 2.4: Tình hình nợ xấu của tồn hệ thống VPBank giai đoạn 2010-2012

2010



2011



2012

24



Dư nợ từ nhóm 3-5

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu tại VPBank



304

25,324

1.20%



531

29,184

1.82%



1,000

36,903

2.71%

10% (tính đến



Tỷ lệ nợ xấu Ngành

2.10%

3.30%

tháng 6/2012)

Nguồn: Báo cáo của phòng Kế tốn- Chi nhánh Hồ Chí Minh, VPBank năm 20102012

So sánh với phân loại nhóm nợ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nợ xấu của

toàn hệ thống VPBank tăng mạnh, gấp hơn 3 lần sau 2 năm kể từ năm 2010. Năm

2012, tỷ lệ nợ xấu tăng lên đến 2.71%, vẫn đạt ngưỡng tối đa cho phép của NHNN

(3%). Tỷ lệ nợ xấu của VPBank tăng nhanh nhưng so sánh với toàn ngành ngân

hàng thì con số này vẫn rất thấp, cho thấy VPBank thực hiện tốt việc đánh giá hiệu

quả sử dụng vốn của khách hàng vay vốn và hiệu quả trong quy trình quản trị rủi ro

so với các ngân hàng trên hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Hệ số rủi ro tín dụng (tổng dư nợ cho vay/ tổng tài sản có).

Bảng 2.5: Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012.

Chỉ tiêu

2010

2011

Hệ số rủi ro tín dụng

42.34%

35.24%

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012



2012

35.96%



Hệ số rủi ro tín dụng của VPBank trung bình đạt 37.85% trong giai đoạn 20102012, hệ số rủi ro tín dụng được coi là an toàn, tạo sự phát triển bền vững tuy nhiên

không mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, do ngân hàng hạn chế cho vay vì sợ

rủi ro.

Hệ số nợ quá hạn (dư nợ quá hạn/ tổng dư nợ cho vay).

Bảng 2.6: Hệ số nợ quá hạn của VPBank giai đoạn 2010-2012.

Chỉ tiêu

2010

2011

Hệ số nợ quá hạn

4.48%

9.49%

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012



2012

10.00%



Hệ số nợ quá hạn tăng nhanh; cụ thể năm 2010, tỷ lệ nợ quá hạn <5%, được cho là

an toàn và nằm trong giới hạn an toàn cho phép của NHNN. Năm 2011, 2012 tỷ lệ

25



này tăng đột biến lên 10%, tỷ lệ được coi là khơng bình thường, cho thấy hoạt động

kinh doanh của ngân hàng chưa thực sự hiệu quả và chất lượng tín dụng chưa được

tốt.

Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập/ nợ

q hạn khó đòi).

Bảng 2.7: Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của VPBank giai đoạn 2010-2012.

2010

2011

Tỷ lệ khả năng bù đắp RRTD (%) 1.64

1.37

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012



2012

1.99



Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của VPBank tăng mạnh lên gần 2% năm 2012, cho

thấy ngân hàng trích lập rủi ro tín dụng ngày càng nhiều và xem đây như là cơng cụ

xử lý rủi ro chính khi gặp phải khoản vay khơng có khả năng thu hồi.

Hệ số K (số tiền dùng để thanh toán/ số tiền phải thanh toán).

Bảng 2.8: Hệ số K của VPBank giai đoạn 2010-2012.

2010

2011

Hệ số K (%)

1.068

1.026

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank năm 2010-2012



2012

0.875



Hệ số K có xu hướng giảm, điều này thể hiện khả năng thanh toán của VPBank

đang giảm. Cụ thể, năm 2010 và 2011, hệ số K >1 chứng tỏ VPBank có khả năng

thanh tốn, khả năng trả hết các cơng nợ, tình hình tài chính ổn định và khả quan.

Năm 2012, hệ số K giảm còn 0.875 <1, cho thấy khả năng thanh toán giảm.

VPBank cần quản lý chặt chẽ hơn nữa những khoản mục có tính thanh khoản nhanh

đề phòng các cú sốc lớn đến từ thị trường.

2.3.3 Đánh giá rủi ro tín dụng được VPBank sử dụng bằng mơ hình Logistic.

Sử dụng nguồn số liệu là báo cáo tài chính năm 2011, tình trạng phát sinh nợ xấu

của 100 doanh nghiệp hiện đang có quan hệ tín dụng với VPbank. Từ đó tính tốn

cụ thể 12 chỉ tiêu tài chính để áp dụng mơ hình Logit xem xét ảnh hưởng của các



26



thơng tin đó tới tình trạng phát sinh nợ xấu của khách hàng sau khi quyết định cho

vay.

Biến phụ thuộc:

Y: tình trạng nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Y=0 doanh nghiệp khơng có nợ xấu ( nợ nhóm 3-5)

Y=1 doanh nghiệp có nợ xấu

Các biến độc lập: chính là các yếu tố có thể tác động mạnh đến khả năng tài chính

dẫn đến khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp và được liệt kê như sau:

X1: Quy mô doanh nghiệp

X1 = 0: Quy mô của doanh nghiệp nhỏ (Doanh thu <100 tỷ đồng)

X1 = 1: Quy mô của doanh nghiệp vừa (100 tỷ đồng=
X2: Khả năng thanh toán hiện hành

X3: Khả năng thanh toán nhanh

X4: Hệ số nợ

X5: Hệ số tự tài trợ

X6: Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu

X7: Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu

X8: ROE

X9: ROA

X10: Hệ số sử dụng tài sản (Doanh thu/ Tổng tài sản)

X11: Kỳ thu tiền bình qn

X12 : Vòng quay hàng tồn kho

X13 : Vòng quay khoản phải thu

27



Sau khi chạy mơ hình Logit và loại bỏ các biến giải thích khơng có ý nghĩa, ta đưa ra mơ hình logit

cuối cùng để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp.



Bảng 2.9: Bảng kết quả cơ cấu xếp hạng củaVPBank theo mơ hình Logit

Hạng



AAA



AA



A



BBB



BB



B



CCC



CC



C



D



Số DN



3



11



14



24



14



8



6



4



13



3



Nguồn: Do tác giả tự tính tốn.

Đánh giá nhận xét cơ cấu xếp hạng của khách hàng VPBank theo mơ hình logistic



Biểu đồ 2.2: Phân loại xếp hạng khách hàng VPBank

Nguồn: Do tác giả tự tính tốn

Kết quả này cho thấy cơng tác xếp hạng tín dụng và phân loại rủi ro tại VPBank

chưa thực sự tốt theo phản ánh của mơ hình logit. Tỷ trọng doanh nghiệp xếp hạng

BBB có xác suất vỡ nợ trong khoảng 0.3 – 0.4 là rất lớn, chiếm tới 24.4 % trong

tổng số 100 doanh nghiệp ngẫu nhiên được lựa chọn. Các doanh nghiệp xếp hạng

AAA, AA và A chỉ chiếm khoảng 30 %. Doanh nghiệp loại CCC vẫn còn khá

lớn.Ngun nhân có thể do đối tượng khách là những doanh nghiệp có quy mơ vừa

và nhỏ. Những doanh nghiệp này có thể có khả năng tạo ra lợi nhuận ròng cao

nhưng cơ cấu vốn lại thấp chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay, rủi ro trả nợ là rất cao.

Chi tiết về quá trình lựa chọn biến và chạy mơ hình Logistic xin tham khảo phụ lục

số 2.

28



2.4



Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay khách hàng



doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

2.4.1 Xây dựng bộ máy quản lý tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng.

Bộ máy phê duyệt cấp tín dụng tại VPBank bao gồm:













Hội đồng tín dụng cấp cao.

Hội đồng tín dụng khu vực.

Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, giám đốc chi nhánh.

Ban tín dụng tại các chi nhánh.

Các cơ quan, cá nhân khác theo phân quyền phê duyệt tín dụng của Hội đồng

Quản trị VPBank.



Hạn mức phê duyệt tín dụng của mỗi bộ máy phê duyệt cấp tín dụng do VPBank

quyết định trên cơ sở tình hình thực tế, chất lượng tín dụng và năng lực cán bộ,

nhưng không được vượt mức giới hạn do VPBank quy định.

Để thống nhất theo dõi hoạt động tín dụng và bảo lãnh, phòng Tái thẩm định Hội sở

có trách nhiệm tập hợp và báo cáo hàng ngày gửi cho Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch

HĐQT và Tổng giám đốc về các quyết định phê duyệt của các Hội đồng tín dụng

trước 10 giờ ngày hơm sau.

Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐQT (đồng thời là Chủ tịch/ Phó chủ tịch Hội đồng tín

dụng Hội sở) có quyền thông báo phủ quyết các nghị quyết của các Hội đồng tín

dụng, nếu phát hiện các thơng tin bất lợi về khách hàng hoặc về khoản tín dụng có

thể gây rủi ro cao cho VPBank. Quyết định phủ quyết đó sẽ có hiệu lực ngay đối với

giá trị tiền vay chưa giải ngân.

Trong trường hợp các khoản tín dụng vượt mức phán quyết của Ban tín dụng chi

nhánh nhưng giá trị nhỏ (khơng q 1 tỷ đồng), Ban tín dụng vẫn tiến hành xét

duyệt bình thường và gửi tờ trình cùng với nghị quyết để Tổng giám đốc/ giám đốc

duyệt theo quy định của VPBank.

Trường hợp các khoản tín dụng vượt mức phán quyết của Ban tín dụng chi nhánh

phải trình lên Hội đồng tín dụng, giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh ghi ý kiến trực

tiếp lên tờ trình tín dụng để đề nghị Hội đồng tín dụng giải quyết.

29



Trường hợp các khoản tín dụng vượt mức phán quyết của Hội đồng tín dụng khu

vực phải trình lên Hội đồng tín dụng Hội sở, giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh ghi

ý kiến trực tiếp lên tờ trình tín dụng, trình Chủ tịch/ Phó chủ tịch HĐTD khu vực có

ý kiến chuyển Hội đồng tín dụng Hội sở giải quyết (khơng cần họp hội đồng tín

dụng khu vực).

Qua đó, ta có thể thấy được VPBank đã xây dựng được chính sách thẩm quyền phê

duyệt tín dụng rất chặt chẽ, quy định rõ hạn mức cấp tín dụng đối với từng Ban tín

dụng và cấp quản lý, nhằm hạn chế tối đa việc vượt quyền và giảm thiểu rủi ro tín

dụng nhờ xét duyệt nhiều lần. Bên cạnh đó, chính sách này cũng rất linh hoạt khi

quy định mức biến động vượt mức mà cấp tín dụng dưới vẫn có thể xét duyệt.

Chính điều này khiến cho VPBank nắm bắt tối đa cơ hội đáp ứng nhu cầu cấp thiết

của khách hàng nhờ giảm thủ tục phê duyệt và tiết kiệm thời gian giúp khách hàng

thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh kịp thời. Tuy nhiên, VPBank cần

thường xuyên cập nhật nhu cầu vay vốn của thị trường và đối thủ cạnh tranh để có

những điều chỉnh nhanh chóng về hạn mức phê duyệt, tránh hồ sơ tín dụng phải qua

nhiều cấp phê duyệt, gây mức thời gian của khách hàng.

2.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên chính sách tín dụng.

Chính sách tín dụng là một văn bản quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất

của hoạt động cấp tín dụng tại VPBank, nhằm quản lý thống nhất hoạt động cấp tín

dụng đối với các tổ chức và cá nhân (không phải là tổ chức tín dụng) trên tồn hệ

thống VPBank trong khn khổ mức độ rủi ro hợp lý. Chính sách tín dụng được

thiết lập nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng được thực hiện trên cơ sở khách quan,

thống nhất và minh bạch tại mọi đơn vị trong toàn hệ thống VPBank, tuân thủ đúng

quy định của pháp luật.

Dựa trên những nguyên tắc cơ bản của chính sách tín dụng và các quy định có liên

quan của pháp luật, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc VPBank sẽ ban hành

các văn bản cụ thể khác như các quy chế, thể lệ, quy định, quy trình nghiệp vụ… để

hướng dẫn chi tiết hoạt động cấp tín dụng.

Các nguyên tắc chính trong hoạt động tín dụng mà VPBank đang áp dụng:

 Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm:

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×