Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Thuận lợi và khó khăn

4 Thuận lợi và khó khăn

Tải bản đầy đủ - 0trang

VPBank đang tái cơ cấu và sắp xếp lại hệ thống chi nhánh và mạng lưới phân phối

một cách hiệu quả nhất và giảm chi phí hoạt động ở mức thấp nhất.

VPBank là một ngân hàng được vinh danh nhận giải “thương hiệu mạnh” trong

nhiều năm.

VPBank thực hiện chính sách phê duyệt tín dụng tập trung; kiểm sốt rủi ro tín

dụng, tích cực giám sát, đánh giá, thu hồi nợ; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các

khả năng, trường hợp phát sinh nợ xấu. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ trong áp dụng

quy trình nghiệp vụ cho vay.

Hệ thống đãi ngộ cạnh tranh, môi trường làm việc tốt giúp thu hút và duy trì nguồn

nhân lực trình độ cao.

Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt giúp nhận dạng rủi ro kịp thời và giảm hậu quả.

VPBank thực hiện cá biệt hóa mạnh mẽ trong các chính sách khách hàng và sản

phẩm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhóm khách hàng riêng biệt và mang lại thu

nhập cho ngân hàng. Đa dạng hóa sản phẩm thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng giúp

thu hút khách hàng và gia tăng thương hiệu.

VPBank tiếp tục mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động.

Chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn thiện toàn diện. Tập trung đào tạo đội ngũ giao

dịch viên chuyên nghiệp, năng động và thân thiện hơn. Quy trình giao dịch rút ngắn

tại quầy ít nhất 35%, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng và nâng cao năng suất.

Liên tục nhận diện các tồn tại để cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ khách

hàng.

Không ngừng gia tăng các hoạt động chăm sóc khách hàng và tri ân khách hàng.

Thực hiện bán sản phẩm chéo nhằm lôi kéo và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Triển khai các sản phẩm trọn bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp, tạo thuận tiện

tối đa cho khách hàng.



17



1.4.2 Khó khăn:

Vốn điều lệ của VPBank là 5050 tỷ, thấp hơn so với các NHTM khác, do vậy quy

mô cho vay của VPBank cũng bị hạn chế trong một số hợp đồng cho vay lớn. Mạng

lưới phòng giao dịch và chi nhánh của VPBank còn hạn chế so với các ngân hàng

lớn nên gây khó khăn trong giao dịch của khách hàng và lôi kéo khách hàng của

ngân hàng. Thương hiệu của ngân hàng vẫn chưa vững mạnh trong lòng khách hàng

(so với các NHTM khác như ACB, VCB,…)

Sự mất cân đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay. Kỳ hạn huy động vốn bình qn

có xu hướng rút ngắn trong khi kỳ hạn cho vay bình quân là trung dài hạn, tạo nguy

cơ rủi ro kỳ hạn và lãi suất. Ngân hàng không thể đáp ứng hầu hết nhu cầu vay vốn

của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do các doanh nghiệp

này chủ yếu vay vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.

Chính sách đề ra của ngân hàng phù hợp, tuy nhiên việc thực hiện nó một cách hiệu

quả thì phụ thuộc rất nhiều vào ý thức và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên, đặc

biệt là trong công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp.

Hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả.

Hoạt động marketing vẫn chưa thực sự mạnh mẽ.

Lợi nhuận của ngân hàng trên 80% đến từ hoạt động cho vay, trong khi đó khoảng

15% đến từ dịch vụ. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng đang dần

chuyển hướng sang cung cấp dịch vụ, một phần giúp mang lại thu nhập cho ngân

hàng, mặt khác đây là hoạt động ít rủi ro nhất cho ngân hàng. Do vậy rủi ro của

ngân hàng cao hơn so với các ngân hàng khác.

Công tác đào tạo nhân viên, nhất là chuyên viên vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao.



Kết luận chương 1

Chương 1 đã giới thiệu một số nét khái quát về NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng. Đồng

18



thời, thơng qua phân tích tình hình huy động vốn, cho vay và chất lượng tín dụng

cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2010-2012 đã giúp

cho người đọc một cái nhìn khái quát về tình hinh hoạt động kinh doanh của

VPBank và những thuận lợi và khó khăn mà VPBank gặp phải trong điều kiện kinh

tế- tài chính vốn khó khăn như hiện nay.



19



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT

NAM THỊNH VƯỢNG.

2.1



Những quy định chung trong hoạt động cho vay khách hàng doanh



nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

Đối tượng áp dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank:

1. Các pháp nhân Việt Nam:



Các pháp nhân bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty trách nhiệm

hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi và các tổ chức

khác có đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tổ hợp

tác. Doanh nghiệp tư nhân. Công ty hợp danh,...

2. Các pháp nhân nước ngồi



VPBank xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức trong và ngoài nước có

nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ; bổ sung vốn lưu động hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời

sống ở trong nước và nước ngồi.

Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ ở nước ngoài thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà

nước.

VPBank tuân thủ các quy định của ngân hàng Nhà nước về các đối tượng khơng cấp

tín dụng.

Bên cạnh các đối tượng khơng được cấp tín dụng, VPBank cũng hạn chế cấp tín

dụng cho các đối tượng hạn chế cấp tín dụng được quy định trong quyết định số

1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước và các đối tượng sau:

1. Khách hàng cung cấp thông tin không đúng thực tế hoạt động; hoặc cung cấp



thông tin không đầy đủ; hoặc có những biểu hiện giấu diếm, tránh né trong

việc cung cấp thông tin về hoạt động thực tế cho ngân hàng.

20



2. Có những biểu hiện tiêu cực trong giao dịch với Ngân hàng như: đã hoặc



đang có nợ quá hạn Ngân hàng; không tự giác trả nợ gốc lãi đúng hạn,...

3. Thường trú và/ hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn đi lại quá khó

khăn, hoặc địa bàn các tỉnh, thành phố mà VPBank chưa có chi nhánh

4. Khách hàng thực hiện các phương án kinh doanh bất động sản, hoặc các lĩnh



vực kinh doanh mạo hiểm, có tính rủi ro cao.

5. Khoản vay được thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba, mà:

• Bên bảo lãnh khơng có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, con, anh em ruột

với khách hàng vay.

• Bên bảo lãnh khơng phải là cha mẹ, vợ chồng, con, anh em ruột của một

trong số các thành viên HĐQT/ Hội đồng thành viên của doanh nghiệp

vay vốn.

Các trường hợp hạn chế tín dụng nêu trên, VPBank chỉ quyết định cấp tín dụng nếu

khách hàng đã có uy tín trong quan hệ tín dụng với VPBank, hoặc khách hàng có

kết quả đánh giá tín dụng kết hợp loại tốt trở lên.

Khách hàng vay vốn của VPBank phải đảm bảo các nguyên tắc sau:







Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

Hồn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã được thỏa thuận trong Hợp

đồng tín dụng hay trong các khế ước nhận nợ.



VPBank khơng cấp tín dụng đối với các nhu cầu vay vốn bị cấm theo quyết định số

1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước.

2.2



Giới thiệu về một số sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và



nhỏ tại VPBank.

2.2.1 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khách hàng vay là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đặc điểm là hầu hết các khoản

vay không lớn và tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh.

Số lượng khách hàng khá đông và rất đa dạng về ngành nghề và sản phẩm thường

chiếm khoản 2/3 khách hàng doanh nghiệp.

Quy mô vừa và nhỏ, linh hoạt với thị trường, phản ứng nhanh chóng với những nhu

cầu mới và đa dạng của khách hàng và sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức tài

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Thuận lợi và khó khăn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×