Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tình hình hoạt động kinh doanh.

3 Tình hình hoạt động kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cường cơng tác huy động vốn với chi phí thấp nhất luôn được xem là một trong

những nhiệm vụ thường xuyên và trọng tâm của VPBank.

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VPBank từ năm 2010-2012:

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2010

2011

Tổng nguồn vốn huy động

48,719

71,059

Giá trị tăng trưởng

24,275

22,340

Tốc độ tăng (%)

99.3

45.9

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012



2012

94,563

23,504

33.1



Năm 2010, huy động vốn gặp nhiều khó khăn, lãi suất về huy động vốn đột ngột

đảo chiều và tăng mạnh vào cuối năm. Các NHTM đua nhau mở các chương trình

khuyến mãi hấp dẫn và cạnh tranh trong huy động vốn ngày càng khắc nghiệt. Nhờ

vào các gói khuyến mãi và đa dạng sản phẩm huy động vốn, VPBank đã giữ được

sự ổn định và tăng trưởng tốt. Đến ngày 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy động

được là 48.719 tỷ đồng, tăng 99,3% so với năm 2009.

Trong năm 2011, huy động vốn của VPBank diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gay

gắt, đặc biệt là thời điểm cuối năm. Huy động vốn đã sụt giảm một thời gian và

chững lại vào thời điểm cuối năm. Tuy vậy, tình hình huy động vốn của VPBank

vẫn giữ ổn định và tăng trưởng khá so với năm trước. Đến cuối ngày 31/12/2011,

VPBank huy động được 71.059 tỷ đồng, tăng 45,9% so với năm trước.

Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn vốn huy động tại VPBank tăng trưởng khá cao

qua các năm bất chấp những biến động xấu từ tình hình kinh tế và tài chính trên thế

giới và Việt Nam. Đặc biệt, từ năm 2010-2012, trong bối cảnh lạm phát tăng cao,

cạnh tranh lãi suất gay gắt, một số tổ chức tín dụng yếu kém và hành động trục lợi

của một số cá nhân làm giảm lòng tin của khách hàng gây rối loạn hệ thống ngân

hàng. Bên cạnh đó, chính sách cơ cấu lại hệ thống ngân hàng vẫn đang trong quá

trình thực hiện, đã gây khó khăn trong cơng tác huy động vốn trong ngành ngân

hàng. Tuy nhiên, VPBank đã hoàn thành rất tốt chiến lược phát triển của mình, nâng

cao hiệu quả hoạt động và định vị rất tốt thương hiệu trong lòng khách hàng.



14



1.3.2 Hoạt động cho vay

Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay tại VPBank từ năm 2010-2012:

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

Tổng dư nợ

25,324

29,184

36,903

Giá trị tăng trưởng

9,511

3,860

7,719

Tốc độ tăng (%)

60.10

15.20

26.45

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012.

Dư nợ tín dụng đến cuối năm 2010 đạt 25.324 tỷ đồng, tăng 60.1% so với năm

2009, nhờ vào chính sách kích cầu nền kinh tế của Chính phủ đối với các doanh

nghiệp sản xuất, kinh doanh bằng lãi suất ưu đãi.

Sang năm 2011, hoạt động tín dụng và đầu tư gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển

đổi định hướng và xác định lại khách hàng mục tiêu khi Nghị quyết 11/NQ-CP và

Chỉ thị số 01/CT-NHNN của NHNN ban hành. Trong bối cảnh đó, VPBank đã điều

chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng khơng q 20%. Với lãi suất cho vay cao là bài

tốn khó với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên,

VPBank đưa ra gói hỗ trợ doanh nghiệp với mức lãi suất 17-19%. Dư nợ tín dụng

do đó tăng 15,2%.

Tình hình kinh tế năm 2012 cũng không khả quan đối với các doanh nghiệp sản

xuất, kinh doanh, cạnh tranh giá gay gắt và nhu cầu tiêu dùng giảm, tuy nhiên tình

hình tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng so với năm trước. Đến cuối năm 2012, dư nợ

tín dụng tăng 26.45% so với đầu năm 2012.

1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 1.3: Tình hình tài chính tại VPBank từ năm 2010-2012:

Đơn vị: tỷ đồng



Tổng thu

Tổng chi

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

ROA(%)



2010

1308

645

663

503

1.15



2011

2515

1451

1064

799

1.09



Quý III/2012

2200

1407

793

578

0.68

15



ROE(%)

22.65

16.36

12.08

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012.

Mặc dù có những khó khăn về khủng hoảng thị trường tài chính tiền tệ, những thay

đổi trong chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước và chính sách vĩ mơ của Chính

phủ, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank tương đối khả quan. Tổng

thu nhập và chi phí tăng qua các năm nên làm lợi nhuận cũng tăng theo tương ứng

nhưng với mức tăng mạnh. Tốc độ tăng trưởng lại giảm. Cụ thể, năm 2010 lợi

nhuận sau thuế đạt 503 tỷ đồng, tăng 71,6% so với năm 2009; năm 2011 lợi nhuận

sau thuế đạt 1064 tỷ đồng, tăng 58,8% so với năm trước. Nguyên nhân chính là do

VPBank thành công trong việc nâng cao năng lực hoạt động; cơ cấu tổ chức quản trị

điều hành sâu rộng, mơ hình tổ chức hoạt động mới chính thức đi vào hoạt động,

triển khai nhiều sáng kiến chiến lược, và lãi suất cho vay và huy động linh hoạt,

bám sát thị trường nhưng vẫn giữ được biên độ sinh lời khá cao.

Bên cạnh đó, chỉ số ROA đo lường chất lượng của cơng tác quản lý tài sản Có trong

NHTM, ROA cao cho thấy công tác quản trị tài sản Có tốt mà chủ yếu đến từ khoản

cho vay (tín dụng) và các khoản đầu tư. ROA trong năm 2010 và 2011, đều đạt trên

1% phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ở mức độ tốt. ROE là chỉ tiêu này

cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, còn gọi là suất sinh lời tài chính.

ROE của VPBank năm 2010 và 2011 đạt từ 10-20%, phản ánh hiệu quả sử dụng

vốn trung bình. VPBank cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với phân khúc khách

hàng mục tiêu để tối ưu hóa đồng vốn huy động, đẩy mạnh lợi thế vốn có để tăng

chỉ tiêu ROA, ROE tạo sức cạnh tranh đối với các NHTM khác.

1.4



Thuận lợi và khó khăn



1.4.1 Thuận lợi:

VPBank linh hoạt trong hoạch định và điều hành chính sách phù hợp với từng thời

kỳ và điều kiện của nền kinh tế.

VPBank xây dựng được mơ hình cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả, phân định cụ

thể từng chức năng, nhiệm vụ, bộ máy và hoạt động của các khối nhằm nâng cao

vai trò quản lý và hỗ trợ kinh doanh giữa các khối và từng cá nhân trong khối,

phòng, ban đó.

16



VPBank đang tái cơ cấu và sắp xếp lại hệ thống chi nhánh và mạng lưới phân phối

một cách hiệu quả nhất và giảm chi phí hoạt động ở mức thấp nhất.

VPBank là một ngân hàng được vinh danh nhận giải “thương hiệu mạnh” trong

nhiều năm.

VPBank thực hiện chính sách phê duyệt tín dụng tập trung; kiểm sốt rủi ro tín

dụng, tích cực giám sát, đánh giá, thu hồi nợ; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các

khả năng, trường hợp phát sinh nợ xấu. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ trong áp dụng

quy trình nghiệp vụ cho vay.

Hệ thống đãi ngộ cạnh tranh, môi trường làm việc tốt giúp thu hút và duy trì nguồn

nhân lực trình độ cao.

Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt giúp nhận dạng rủi ro kịp thời và giảm hậu quả.

VPBank thực hiện cá biệt hóa mạnh mẽ trong các chính sách khách hàng và sản

phẩm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhóm khách hàng riêng biệt và mang lại thu

nhập cho ngân hàng. Đa dạng hóa sản phẩm thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng giúp

thu hút khách hàng và gia tăng thương hiệu.

VPBank tiếp tục mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động.

Chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn thiện toàn diện. Tập trung đào tạo đội ngũ giao

dịch viên chuyên nghiệp, năng động và thân thiện hơn. Quy trình giao dịch rút ngắn

tại quầy ít nhất 35%, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng và nâng cao năng suất.

Liên tục nhận diện các tồn tại để cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ khách

hàng.

Không ngừng gia tăng các hoạt động chăm sóc khách hàng và tri ân khách hàng.

Thực hiện bán sản phẩm chéo nhằm lôi kéo và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Triển khai các sản phẩm trọn bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp, tạo thuận tiện

tối đa cho khách hàng.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tình hình hoạt động kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×