Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các biểu hiện của chính sách tín dụng kém hiệu quả.

Các biểu hiện của chính sách tín dụng kém hiệu quả.

Tải bản đầy đủ - 0trang

7.Thất lạc hồ sơ (đặc biệt là các báo 7.Tỷ lệ cho vay nội bộ cao (cán bộ công

cáo tài chính của khách hàng)



nhân viên, hội đồng quản trị,..)



8.Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp



8.Có xu hướng thái q trong cạnh tranh

(cấp tín dụng xấu để giữ chân khách hàng)



9.Dựa vào đánh giá lại tài sản để 9.Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ.

tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng

10.Thiếu báo cáo lưu chuyển luồng 10.Không nhạy cảm với sự thay đổi các

tiền hay dự báo luồng tiền



điều kiên môi trường kinh tế.



11.Khách hàng dựa vào nguồn thu

bất thường để trả nợ.( ví dụ bán nhà

xưởng, thiết bị)

Nguồn: FDIC, Bank Examination policies, Washington, D.C, selected yea

3.2.8 Sử dụng các cơng cụ phái sinh để phòng ngừa và hạn chế rủi ro

Trong dài hạn khi thị trường tài chính phát triển, các sản phẩm phái sinh như hợp

đồng quyền chọn và hoán đổi về tỷ giá, lãi suất tín dụng sẽ là những cơng cụ phòng

ngừa và hạn chế đáng kể những rủi ro do biến động về giá cả của vốn tín dụng. Khi

áp dụng các cơng cụ này, rủi ro do những biến động về tỷ giá và lãi suất sẽ san sê

cho tất cả các đối tác trên thị trường, giảm thiểu những thiệt hại cho từng đối tác khi

có những biến động bất lợi của họ. Hiện tại công cụ này được sử dụng ở VPBank

còn rất sơ khai, nếu VPBank mạnh dạn đột phá vào lĩnh vực này thì sẽ tận dụng

được cơ hội đáng kể do các công cụ này mang lại trong q trình hội nhập tài chính

quốc tế. Do vậy, VPBank nên nghiên cứu kỹ hơn để tận dụng vào hoạt động quản trị

rủi ro thông qua tư vấn của các chuyên gia trong và ngoài nước.

3.2.9 Hoàn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ ngân hàng.

VPBank cần hồn thiện việc phân cấp ủy quyền rõ ràng, minh bạch; đảm bảo tách

bạch nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức tín dụng.

Phân cấp ủy quyền phải được thiết lập hợp lý, tránh xung đột lợi ích, đảm bảo một

cán bộ khơng đảm nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích và

quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau. Đồng thời quy định về hạn mức rủi

ro cụ thể đối với từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện giao dịch; không cho

phép kiêm nhiệm giữa chức năng thực hiện và chức năng kiểm sốt, một quy trình

64



nghiệp vụ phải có ít nhất 2 cán bộ tham gia, một người thực hiện giao dịch và một

người kiểm soát giao dịch.

Bên cạnh đó, cần phải xây dựng được một văn hóa kiểm sốt lành mạnh trong nội

bộ ngân hàng. VPBank nâng cao cơ chế khen thưởng nhằm khích lệ tinh thần làm

việc của nhân viên và hạn chế được rủi ro đạo đức. Tuy nhiên cũng không quyên đề

ra các hình thức kỷ luật, đề bạt và thăng tiến phải minh bạch để khơi dậy tinh thần

làm việc của nhân viên.

Định kỳ hằng quý, Tổng giám đốc (giám đốc) VPBank phải tiến hành tổ chức rà

soát, kiểm tra, đánh giá về tính đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm

soát nội bộ trên từng đơn vị, bộ phận điều tra, kinh doanh, tác nghiệp và từng hoạt

động nghiệp vụ. Xác định các vấn đề còn tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ và

chỉ ra các thay đổi cần thiết đối với hệ thống kiểm soát nội bộ để xử lý và khắc phục

các vấn đề đó.

3.2.10 Những biện pháp giúp nhận biết sớm nguy cơ rủi ro tín dụng.

Một trong những biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho vay doanh

nghiệp vừa và nhỏ là nhận biết sớm nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng cho vay càng

sớm càng tốt để có biện pháp phòng ngừa và xử lý.

Một số đặc điểm chung của các khoản vay có nguy cơ rủi ro tín dụng: Sự chậm

trễ bất thường và khơng có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tài chính và trả

nợ theo lịch đã thỏa thuận; thay đổi bất thường trong khấu hao, kế hoạch trả

lương và phụ cấp, giá trị hàng tồn kho, tài khoản thuế và thu nhập; cơ cấu lại nợ

hay hạn chế thanh tốn cổ tức hoặc có sự thay đổi vị trí xếp hạng tín nhiệm; giá

cổ phiếu của cơng ty thay đổi bất lợi; thu nhập ròng giảm trong một hay nhiều

năm, đặc biệt là các chỉ tiêu ROA, ROE, EBIT; những thay đổi bất lợi trong cơ

cấu nguồn vốn (vốn cổ phần trên nợ vay), thanh khoản(thanh khoản hiện hành),

hay mức độ hoạt động (doanh thu trên hàng tồn kho); độ lệch của doanh thu hay

lưu chuyển tiền tệ so với kế hoạch khi mà tín dụng đã được cấp; những thay đổi

bất ngờ, không dự kiến và không có lý do đối với số dư tiền gửi của khách hàng

tại ngân hàng.



65



3.3



Một số kiến nghị.



3.3.1 Đối với Chính phủ.

Nhà nước cần giảm sự can thiệp vào hoạt động cho vay của các NHTM. Trước tiên,

các NHTM cần độc lập trong hoạch định và thực thi chiến lược kinh doanh, biện

pháp kinh doanh, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

của mình.

Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp khuyến khích, ưu đãi để định hướng các

NHTM thực hiện mục tiêu chung một cách tự nguyện và có lợi. Bên cạnh đó cần

tách bạch rõ ràng giữa hoạt động kinh doanh sinh lời và nghĩa vụ thực hiện các

chính sách xã hội của ngân hàng. Trong tình hình trước mắt để kích thích thị trường

tài chính phát triển lại và ổn định, ngân hàng nên hỗ trợ lãi suất cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ đang thiếu hụt vốn lưu động, một thành phần doanh nghiệp

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế.

Nhà nước nên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thị trường mua bán

nợ đang khá mới mẻ đối với các tổ chức tín dụng, và thị trường bảo hiểm tín dụng

để có thể giảm thiểu tối đa tác động xấu và phân tán rủi ro tín dụng cho vay. Việc

trích lập quỹ dự phòng rủi ro dựa theo nợ trong hạn và quá hạn chưa tỏ ra thực sự

hiệu quả, do vậy cần có sự chuyển dịch sang trích lập quỹ dự phòng theo mức độ rủi

ro của khoản vay.

Bộ công thương và các bộ ban ngành liên quan cần tổ chức đánh giá hiệu quả kinh

tế của các ngành và xem đây là nguồn thông tin đại chúng, cần được công bố rộng

rãi cho các tổ chức tín dụng nếu cần. Điều này một mặt giúp các ngành và mỗi

doanh nghiệp trong ngành có động lực để phát triển.

Nhà nước cần hồn thiện hành lang pháp lý chặt chẽ, hỗ trợ ngân hàng trong trường

hợp phát mại thu hồi nợ và trong các trường hợp xảy ra tranh chấp giữa quyền lợi

giữa ngân hàng và khách hàng thì văn bản luật chính là biện pháp giải quyết triệt để

và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, nhà nước cần rút ngắn khoảng thời gian thu án và

giải quyết tranh chấp, nhằm tạo điều kiện cho các bên và hạn chế được sự trượt dốc

của tài sản tranh chấp, giảm thiệt hại về tài sản và thời gian cho 2 bên.

66



3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước.

Trong tình hình hiện nay, khi mà hệ thống ngân hàng Việt Nam thể hiện những bất

cập và hạn chế trong vai trò điều phối vốn cho nền kinh tế, thì việc tái cơ cấu hệ

thống ngân hàng là điều cần thiết và bắt buộc nếu muốn nền kinh tế vượt dạy. Theo

giám đốc Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam cho rằng: “cải cách khu vực này là phải

giải quyết các vấn đề mang tính cơ cấu, làm sao để hệ thống ngân hàng Việt Nam có

đủ vốn, đáng tin cậy, hoạt động nghiêm túc, giảm nợ xấu và các nguy cơ rủi ro được

quản lý trên cơ sở vững chắc”. Các nhà tài trợ cho rằng hệ thống ngân hàng Việt

Nam cần nâng cấp các tiêu chuẩn lên cho ngang bằng với tiêu chuẩn quốc tế, đặc

biệt là hệ thống kế toán và kiểm toán minh bạch.

Thêm vào đó, Ngân hàng nhà nước cần thống nhất nhận thức và nhất quán trong

thực hiện chính sách tài chính với tầm nhìn vĩ mơ dài hạn.

Trong giai đoạn này, cần chủ động xây dựng một hệ thống các chỉ số và giới hạn có

tính cảnh báo trước các cạm bẫy và nguy cơ rủi ro cao cần phòng tránh như những

lĩnh vực các ngân hàng thương mại không nên cho vay thêm vì rủi ro cao hoặc đã

đến ngưỡng và giới hạn cho vay đối với một ngành, một vùng cụ thể để phân tán rủi

ro.

CIC- trung tâm thơng tin tín dụng là tổ chức cung cấp thơng tin tình hình dư nợ và

lịch sử vay vốn của doanh nghiệp tại các ngân hàng thành viên. Trong giai đoạn tới,

CIC cần phải tăng cường nguồn thông tin phi tài chính khác như: năng lực quản lý

của đội ngũ lãnh đạo, chun mơn của nhân viên, tình hình kỹ thuật công nghệ của

doanh nghiệp,… mà những thông tin này rất cần thiết cho ngân hàng trong việc

đánh giá, thẩm định khách hàng vay vốn.

NHNN cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ để khắc phục kịp thời

những tổn thất trong mọi lĩnh vực hoạt động của ngân hàng, đặc biệt tăng cường

công tác kiểm tra tại chỗ. Do đó, cần xây dựng chuẩn mực thanh tra giám sát, thiết

lập quy trình thanh tra giám sát hiệu quả, chặt chẽ và thực hiện nghiêm túc quy trình

đã đặt ra trên cơ sở phối hợp đồng bộ với hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ

NHTM. NHNN cần hoàn thiện phương thức thanh tra, giám sát từ xa nhằm phân

tích, đánh giá và cảnh báo tình trạng hoạt động và tình trạng rủi ro của các tổ chức

67



tín dụng. Bên cạnh đó, NHNN tiến hành thanh tra đột xuất đối với hoạt động chung

và trọng tâm là hoạt động cho vay của các NHTM.

Bên cạnh thanh tra giám sát hoạt động của các NHTM, NHNN cần có các biện pháp

xử lý mạnh tay đối với các NHTM vi phạm quy chế cho vay và an toàn trong ngân

hàng để răn đe.

Một trong những biện pháp nhằm tái cơ cấu các ngân hàng hiện nay mà NHNN sử

dụng là sát nhập các ngân hàng yếu kém và nhỏ lẻ thành một ngân hàng lớn. Tuy

nhiên, việc hợp nhất này thực sự có hiệu quả khơng khi mà thực chất hoạt động và

cơ cấu tổ chức dường như không thay đổi lớn và các khoản nợ xấu chỉ sát nhập lại.

Trong thời gian tới, Ngân hàng nhà nước cần tham chiếu các tổ chức tư vấn tài

chính thế giới để học hỏi thêm kinh nghiệm tái cơ cấu hệ thống ngân hàng nước bạn

và lựa chọn giải pháp tối ưu nhất phù hợp với tình hình hiện nay.

Ngân hàng Nhà nước cần khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các NHTM chuyển

dịch theo hướng cung cấp dịch vụ, thay vì cho vay tín dụng như hiện nay.



Kết luận chương 3

Qua phân tích thực trạng tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và thực trạng quản lý

rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ở chương 2. Chương 3 đã đưa ra

một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

Vượng. Đồng thời giúp ngân hàng hoàn thiện hơn hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

của mình. Từ đó có thể giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng tín dụng, hạn chế

những rủi ro trong quá trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn rất tiềm năng

nhưng rủi ro này.

Ngồi ra, chương 3 còn đưa ra những kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước và

chính phủ nhằm hồn thiện cơ chế quản lý trên lĩnh vực tài chính ngân hàng và có

những cải biến hợp lý để hệ thống ngân hàng ở Việt Nam cơ cấu lại theo hướng tốt

nhất và hiệu quả nhất, thanh lọc các ngân hàng yếu kếm và từng bước hồn thiện hệ

thống ngân hàng để có đủ tiềm lực và vật lực trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc

tế trong lĩnh vực ngân hàng.

68



Kết luận

Nền kinh tế thị trường với xu hướng tồn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng

tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng và khiến cho hoạt động kinh

doanh ngân hàng trở nên phức tạp hơn. Thực tế đó, đòi hỏi hệ thống các NHTM

phải có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực quản trị rủi ro, trong đó nhấn

mạnh là quản trị rủi ro tín dụng do hoạt động này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong kinh

doanh ngân hàng. Việc ngân hàng đương đầu với rủi ro tín dụng là điều khơng thể

tránh khỏi được. Vấn đề là làm thế nào hạn chế rủi ro này ở mức tỷ lệ chấp nhận

được.

Là một trong những thương hiệu quốc gia hàng đầu, VPBank đang có những bước

chuyển mình trong cơng tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng hướng đến các chuẩn

mực quốc tế nhằm từng bước an tồn hóa hoạt động tín dụng, tạo bàn đạp cho sự

phát triển vững mạnh, chắc chắn của ngân hàng. Theo mục tiêu đặt ra, VPBank

phấn đấu đến năm 2015 sẽ phấn đấu trở thành 1 trong 5 ngân hàng thương mại hàng

đầu Việt Nam, cũng như hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng.

Với những giải pháp mà tác giả đã đề xuất trong đề tài có thể ứng dụng vào thực tế

và góp phần hồn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại VPBank nhằm giúp cho VPBank phát triển bền vững và an toàn trong điều kiện

cạnh tranh gay gắt hiện nay. Do thời gian thực tập không nhiều, cũng như kiến thức

hạn hẹp của bản than, khố luận tốt nghiệp khơng tránh khỏ những sai sót, rất mong

nhận được những đóng góp quý báu của q thầy cơ và các anh chị phòng Quan hệ

khách hang doanh nghiệp vừa và nhỏ- Chi nhánh Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP

Việt Nam Thịnh Vượng.

Em xin chân thành cảm ơn.



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các biểu hiện của chính sách tín dụng kém hiệu quả.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×