Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VPBANK.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VPBANK.

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhất quán theo định hướng kinh doanh bán lẻ. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ được

chú trọng phát triển tại VPBank bao gồm:











Các loại cho vay tiêu dùng, trả góp.

Các sản phẩm cho vay phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Các sản phẩm cho vay thơng qua thẻ tín dụng.

Các sản phẩm cho vay bán lẻ khác.



Trong đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ là thị trường khách hàng doanh nghiệp mục tiêu

mà VPBank đang hướng đến và chiếm lĩnh.

3.1.3 Định hướng kiểm sốt và quản lý rủi ro tín dụng.

Song song với viêc đảm bảo mức độ tăng trưởng tín dụng phù hợp, VPBank cũng

rất chú trọng đến chất lượng tín dụng và kiểm sốt chặt chẽ việc thực hiện cho vay,

phân loại tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín

dụng theo quy định. VPBank duy trì tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ của toàn hệ thống là

3%.

Trong năm 2013, VPBank tiếp tục tăng cường kiểm soát rủi ro, cụ thể hoàn thiện hệ

thống quản lý, giám sát rủi ro của ngân hàng. Việc ra mắt Trung tâm Phê duyệt Tín

dụng tập trung với phương thức đánh giá rủi ro hiện đại do các chuyên gia tư vấn

chiến lược hàng đầu thế giới tư vấn, bước đầu đã cho thấy những dấu hiệu tốt, đảm

bảo duy trì thời gian xét duyệt khoản vay hợp lý trong khi vẫn kiểm sốt tốt rủi ro

tín dụng.

Việc thẩm định và quyết định cấp tín dụng phải được dựa trên cơ sở tình hình khách

hàng một cách tồn diên (về pháp lý, nhân thân lai lịch khách hàng, quá trình hoạt

động, trình độ quản lý,tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, tài sản bảo đảm

và các điều kiện khác), chứ không chỉ dựa vào tài sản bảo đảm của khách hàng để

cấp tín dụng.

Kiểm sốt rủi ro:

1. Tất cả các khoản cho vay phải được kiểm tra, giám sát tồn diện trong suốt



q trình cho vay. Các yếu tố quan trọng cấu thành hệ thống kiểm sốt rủi ro

tín dụng của VPBank bao gồm: hệ thống văn bản quy định, quy chế, quy

trình nghiệp vụ và các tài liệu hướng dẫn có liên quan đến hoạt động tín

53



dụng; các quy định về phân cấp, ủy quyền, thẩm quyền xét duyệt tín dụng

của các cá nhân lãnh đạo và các Ban tín dụng, Hội đồng tín dụng; bộ máy

kiểm tra, kiểm tốn nội bộ, quản ký tín dụng, quản lý rủi ro của ngân hàng

được tổ chức tại Hội sở và các chi nhánh, công tác thẩm định, kiểm tra, giám

sát khoản vay của các cán bộ nhân viên trực tiếp cho vay, thiết lập và kiểm

soát việc thực hiện các hạn mức về tín dụng và các cơ chế kiểm tra, giám sát

khác.

2. Việc giám sát vốn vay tuân theo nguyên tắc: khoản vay có mức độ rủi ro

càng cao thì tần suất kiểm tra càng lớn

3. Trong quá trình kiểm tra, kiểm sốt khoản vay, các phát hiện về việc vi phạm



hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay của khách hàng, các dấu

hiệu suy giảm tình hình tài chính, suy giảm nguồn thu hoặc giảm giá trị tài

sản bảo đảm và những vấn đề khác có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi

nơ phải được báo cáo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền của ngân hàng và

đề xuất biện pháp xử lý kịp thời

4. Các khoản nợ xấu phải được chuyển kịp thời sang bộ phận Pháp chế (Thu

hồi nợ) để áp dụng các chế tài cần thiết nhằm sớm xử lý thu hồi nợ.

3.2



Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách



hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

3.2.1 Nhóm giải pháp hồn thiện và nâng cao chính sách tín dụng.

Xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp và cụ thể nhằm đạt được mục tiên cân

bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo khả năng tăng trưởng

tín dụng và đầu tư an tồn, hiệu quả, đúng định hướng và chiến lược phát triển của

VPBank. Chính sách tín dụng định hướng đường lối cụ thể cho tồn bộ cán bộ và

nhân viên quản lý kinh doanh tín dụng và là căn cứ để chỉ đạo và thực hiện các

quyết định cho vay đối với khách hàng.

3.2.1.1



Chính sách lãi suất.



Trong nền kinh tế cạnh tranh gây gắt giữa các ngân hàng, để có thể tồn tại VPBank

cần linh hoạt hơn trong việc thực hiện chính sách ưu đãi lãi suất cho những khách

hàng có TSBĐ có tính thanh khoản cao, quan hệ giao dịch tốt, sử dụng nhiều sản

phẩm dịch vụ của VPBank, uy tín trả nợ tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả,

54



PASXKD hiệu quả và tối ưu. Ngược lại đối với những món vay nhỏ, TSBĐ có tính

thanh khoản thấp, ít giao dịchvà sử dụng dịch vụ của VPBank hoặc các khoản vay

tín chấp thì áp dụng mức lãi suất cao để bù đắp được những rủi ro cho ngân hàng.

VPBank cần quy định cụ thể phần trăm biên độ dao động tăng giảm lãi suất để cán

bộ A/O đề xuất cho Hội đồng tín dụng.

VPBank cần phát triển và mở rộng thẩm quyền tăng giảm lãi suất tại các chi nhánh

của Giám đốc chi nhánh, Giám đốc khối/ Hội đồng tín dụng để chi nhánh thuận tiện

hơn trong việc tư vấn và tiềm kiếm khách hàng. Bên cạnh đó, thường xuyên theo

dõi diễn biến thị trường tài chính tiền tệ, tình hình lãi suất, mức phí của các ngân

hàng khác, để điều chỉnh chính sách lãi suất phù hợp và giữ vững mối quan hệ với

khách hàng truyền thống.

3.2.1.2



Chính sách khách hàng.



Việc tìm kiếm một khách hàng mới rất khó, tuy nhiên việc giữ chân khách hàng

truyền thống cũng không kém đơn giản, khi mà cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt.

Do vậy VPBank cần sớm có sự chuyên biệt và chuyên sâu trong khâu chăm sóc

khách hàng, đồng thời cần phân loại các khách hàng chi tiết hơn để có thể khai thác

hết mọi nhu cầu khách hàng và phần nào nắm rõ tình trạng hoạt động kinh doanh và

sử dụng vốn của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro mất khả năng trả nợ của khách

hàng và có các biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản vay có vấn đề. VPBank

cần quảng bá hơn nữa chính sách tín dụng và điều kiện vay vốn nhằm giúp khách

hàng vay hiểu và thực hiện đúng đồng thời giúp ngân hàng giám sát việc triển khai

của cán bộ tín dụng, đưa ra các đề xuất, kiến nghị ngược lại cho ngân hàng. Bên

cạnh đó, cần cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng để khách hàng

có định hướng phát triển phù hợp và giảm thiểu rủi ro. Đồng thời thường xuyên liên

lạc với khách hàng để thu thập thông tin về q trình SXKD của khách hàng, qua đó

có thể tư vấn cho khách hàng về những thay đổi trong phương án sản xuất, về quản

lý tài chính doanh nghiệp và quy mơ hoạt động để phù hợp với tình hình thực tiễn

và giảm thiểu rủi ro.



55



Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay phù hợp với từng thời



3.2.1.3



kỳ.

Điều chỉnh danh mục cho vay theo hướng đa dạng hóa để phân tán rủi ro và tránh

tình trạng cho vay tập trung vào một ngành nghề, hay cho vay vào các doanh nghiệp

kinh doanh trong ngành nghề đang bị suy thối hoặc tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để có thể

xây dựng được một danh mục cho vay phù hợp cần phải chú trọng đến các yếu tố:

thị trường của khách hàng; cạnh tranh và chun mơn của chính ngân hàng nhằm

khai thác triệt đê điểm mạnh trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

và hạn chế những điểm bất lợi.

Hiện nay, VPBank nên hạn chế cho vay các ngành như: bất động sản, ngành cơng

nghệ cao khó kiểm soát và kinh doanh chứng khoán; đồng thời vào phân khúc

khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Bên cạnh đó, VPBank nên xây dựng chiến lược danh mục cho vay phù hợp bao

gồm: loại hình tín dụng, quy mơ tín dụng, địa bàn và ngành nghề cho vay.

3.2.1.4



Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay.



Để thực hiện tốt các quy định về đảm bảo tiền vay, VPBank cần linh hoạt hơn trong

việc lựa chọn các hình thức đảm bảo thích hợp đối với từng loại cho vay, từng loại

khách hàng và phù hợp với điều kiện kinh doanh của khách hàng, không vi phạm

quy định của đơn vị và NHNN. VPBank cần xây dựng một tỷ lệ hợp lý giữa các tài

sản bảo đảm, giảm tỷ lệ cho vay bằng bất động sản trong tình hình hiện nay, do sự

mất ổn định của giá đất thị trường và tình trạng bong bóng nhà đất, khơng nên quá

chú trọng vào TSBĐ để xử lý nợ có vấn đề.

VPBank cần quy định cụ thể hơn về việc định giá TSBĐ nhằm thể hiện được sự

khách quan, trung thực và tính hợp lý, có đủ điều kiện pháp lý và tính khả mại.

Phòng thẩm định TSBĐ cần theo dõi tình hình của các TSBĐ có giá trị biến động

nhiều như bất động sản, nếu có biến động lớn thì cần xem xét định giá lại tài sản và

xử lý khoản vay. Và tùy vào từng loại TSBĐ mà VPBank quy định thời gian định

giá lại TSBĐ.

Ngân hàng nên phát triển hình thức đảm bảo bằng tín dụng bảo lãnh bởi các tổ chức

kinh tế uy tín hay tổ chức tín dụng khác. Điều này giúp giảm bớt thời giam xem xét



56



khoản vay, giảm chi phí, giảm thiểu rủi ro và tăng cường mối quan hệ vay mượn

của ngân hàng.

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi quy trình cho vay khách

hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank.

VPBank ban hành quy trình tín dụng tương đối chặt chẽ và cụ thể hóa cho từng loại

tín dụng, tuy nhiên cần phải chi tiết hơn với từng loại cho vay và từng loại khách

hàng, cần có các văn bản hướng dẫn chi tiết lập tờ trình, hướng dẫn phân tích bảng

lưu chuyển tiền tệ,…

Để đạt hiệu quả cao hơn trong việc cấp tín dụng cho khách hàng, cần thực hiện một

số giải pháp cụ thể:

Khai thác hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng:

Thu thập thơng tin về khách hàng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân

hàng, bao gồm: thơng tin bên trong và bên ngồi. Đối với khách hàng doanh nghiệp

vừa và nhỏ ngoài các thơng tin về lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, tình

hình sản xuất, tài chính, quan hệ với các tổ chức tín dụng khác, cần phải tìm hiểu

thêm về khả năng sử dụng vốn vay, dòng tiền, sức cạnh tranh, năng lực quản lý của

ban điều hành và tiềm năng phát triển trong tương lai. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng

cần xử lý và lưu trữ thơng tin dựa trên phân loại của đối tượng khách hàng.

Nâng cao hiệu quả thẩm định hồ sơ vay vốn và tính tốn khả năng trả nợ của khách

hàng:

 Cần bố trí các cán bộ có trình độ và kinh nghiệm chun môn đối với lĩnh



vực mà khách hàng kinh doanh.

 Đối với các PASXKD không hợp lý, không rõ ràng nên từ chối cấp tín dụng



ngay từ đầu.

 Xem xét vốn tự có, nguồn trả nợ chính của khách hàng, cần đánh giá thêm

thông tin ngành, vị thế cạnh tranh trong ngành, điểm mạnh và điểm yếu của

khách hàng

Thực hiện tốt công tác thẩm định tài sản đảm bảo:

 Đăng ký giao dịch bảo đảm cần tập trung về một cơ quan để việc thực hiện



đăng ký được thống nhất, đồng thời giúp cho các tổ chức tín dụng và bản

thân ngân hàng trao đổi thông tin tốt hơn, cập nhật nhanh và giảm chi phí.

 Nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo thường xuyên cán bộ thẩm định

TSBĐ.

57



 Việc định giá TSBĐ cần chính xác và theo giá thị trường, định kỳ cập nhật



biến động về giá TSBĐ để có các xử lý kịp thời khi gặp biến cố gây tổn thất

cho ngân hàng.

Thực hiện nghiêm túc các bước trong quyết định cho vay.

Tăng cường kiểm tra và giám sát sau vay:

 Kiểm tra sau khi cho vay: sau khi giải ngân cán bộ tín dụng cần kiểm tra xem



khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục đích, kiểm tra hoạt động kinh

doanh, tiến triển PASXKD và tình hình tài chính của khách hàng, tránh

khách hàng ký hợp đồng khống mà khơng có tài sản thực tế.

 Phát hiện và xử lý kịp thời các khoản vay có vấn đề, những khoản vay nhiều

khả năng khơng thu hồi được.

 Khi phát sinh nợ có vấn đề, VPBank cần tìm hiểu rõ nguyên nhân. Nếu do

mất thanh khoản tạm thời, ngân hàng có thể cho khách hàng gia hạn, cơ cấu

lại nợ hoặc cho vay thêm để khắc phục tình trạng. Nếu khách hàng làm ăn

thua lỗ, khơng có khả năng trả nợ thì phải xem xét định giá lại tài sản, gia

hạn thêm một thời gian ngắn để tự tìm người mua tài sản, nếu khơng ngân

hàng sẽ phát mại TSBĐ để thu hồi nợ.

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp vừa và

nhỏ bằng mơ hình đánh giá rủi ro.

Hệ thống xếp hạng tín dụng của VPBank khi xây dựng với các chỉ tiêu tài chính còn

sơ sài, chưa định lượng cụ thể, các chỉ tiêu phi tài chính thì chưa gắn với đặc điểm

kinh tế của từng địa phương, từng lĩnh vực đầu tư, ngành nghề kinh doanh hay đối

với khoản vay thực hiện ưu tiên phát triển của chính phủ.

Mơ hình Logistic là một mơ hình thống kê được sử dụng phổ biến trong phân tích

rủi ro tín dụng; VPBank có thể xây dựng một hàm số dự báo rủi ro tín dụng cho các

doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính. Đồng thời mơ hình giúp

cho việc xác định hạng tín dụng của doanh nghiệp và giảm thiểu rủi ro cho ngân

hàng. Tuy nhiên, mơ hình này cũng thể hiện hạn chế như mơ hình điểm số Z, khi sử

dụng mơ hình này do các biến số tồn tại trong cùng một điều kiện kinh tế luôn biến

động và chỉ đáng tin cậy đối với một nhóm khách hàng có chung điểm đặc trưng.

58



Đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và số lượng lớn, VPBank có thể cân

nhắc các mơ hình như CreditRisk+ hoặc CreditPortfolio View với một sự đầu tư

nhằm xây dựng và cải thiện dữ liệu đủ tốt, bởi mơ hình trên đơn giản và dễ đánh

giá.

Nền kinh tế bị ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng, số lượng các doanh nghiệp vừa

và nhỏ bị vỡ nợ và phá sản đang gia tăng thì một mơ hình kết hợp giữa phương

pháp CVaR thị trường và mơ hình dự báo rủi ro vỡ nợ Merton/KMV của tổ chức

xếp hạng tín nhiệm Moody’s có thể đo lường xác suất vỡ nợ của các công ty rất

đáng tin cậy. Mô hình này khá phức tạp đối với VPBank nhưng ứng dụng của nó rất

cao kết quả có được đáng tin cậy, và có thể mở rộng để giải quyết vấn đề ở một

phạm vi rộng hơn.

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp, áp

dụng thống nhất trên hệ thống VPBank.

Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ hiện hành nhằm hỗ trợ

cho các cán bộ tín dụng quản lý khoản vay hiệu quả hơn và hạn chế rủi ro tín dụng.

Việc xếp hạng khách hàng cần được tiến hành cho tất cả các khách hàng không

phân biệt khách hàng cũ và mới, không cho khách hàng biết việc đánh giá rủi ro về

món vay để tránh khách hàng làm sai lệch thông tin. Đồng thời thường xuyên xem

xét khoản vay và đánh giá những thay đổi hạn mức của khách hàng.

Hiện nay, VPBank thực hiện xếp hạng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

theo cùng hệ thống đánh giá tín dụng với các tiêu chí tương đương, do vậy xuất hiện

những bất cập trong đánh giá giữa doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp vừa.

VPBank cần xây dựng chi tiết hệ thống xếp hạng tín dụng theo từng ngành nghề và

quy mô khách hàng từ micro-SME đến CIB, nhằm hỗ trợ tối đa cho cán bộ tín dụng

trong khâu xếp hạng tín nhiệm khách hàng.

3.2.5 Hồn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

Ngành ngân hàng là ngành chịu nhiều ảnh hưởng của công nghệ do đặc thù lĩnh vực

kinh doanh. Do đó cần có hệ thống an ninh bảo mật hoạt động ổn định, phòng

chống các cuộc tấn công phá hoại vào hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng.

Xem xét sự thay đổi nhu cầu của khách hàng trên cơ sở quản lý thông tin khách

59



hàng tập trung, quản lý vốn tập trung, tạo ra các sản phẩm công nghệ, xử lý và cung

cấp thơng tin chính xác, kịp thời nhất phục vụ việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi

ro tín dụng.

Ngân hàng cần nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin mạng nội bộ, nhằm tiết kiệm

thời gian và chính xác trong việc xử lý dữ liệu, và cải thiện phương thức quản lý

trong toàn chi nhánh hệ thống. Tăng cường hệ thống an tồn, bảo mật thơng tin, dữ

liệu và an ninh mạng tại VPBank và nâng cấp liên kết mạng giữaVPBank và các

ngân hàng khác nhằm trao đổi thông tin và giảm thiểu rủi ro cho toàn hệ thống ngân

hàng, tạo thế chủ động cho bản thân VPBank trong việc tìm kiếm thơng tin khách

hàng và chăm sóc khách hàng tốt hơn.

3.2.6 Nhóm giải pháp về nhân sự và cơ cấu tổ chức.

3.2.6.1



Phân công công việc và trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, các



phòng ban

Hồn thiện cơ chế chuyên trách, phân chia phòng ban chuyên trách sẽ tạo điểu kiện

cho các cán bộ rèn luyện nghiệp vụ, phân chia trách nhiệm rõ ràng. VPBank nên

phân chia cán bộ tín dụng ra thành từng nhóm, mỗi nhóm phụ trách một loại sản

phẩm dự án phân theo nhóm ngành nghề nhất định. Điều này giúp ngân hàng

chun mơn hóa cán bộ tín dụng theo từng nhóm lĩnh vực, giúp họ am hiểu hơn về

nghiệp vụ và các ngành nghề phụ trách, tăng tính an tồn, hiệu quả và nhanh chóng

trong hoạt động tín dụng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ, một nhóm khách hàng rủi ro nhưng tiềm năng và rộng lớn (chiếm trên 90%

tổng số doanh nghiệp toàn thị trường Việt Nam).

Đối với các PASXKD của doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm năng phát triển nhưng

khá rủi ro, ngân hàng nên sử dụng các chuyên gia thẩm định trong lẫn ngoài ngân

hàng. Đây là việc hợp lý và cần thiết để tăng tính khách quan và độ an tồn cho

ngân hàng, giúp ngân hàng khơng bỏ sót các khách hàng tiềm năng. Việc sử dụng

chuyên gia thẩm dịnh bên ngoài cũng cần có cơ chế gắn lợi ích và trách nhiệm,

nhằm tận dụng kiến thức chuyên môn và tránh tiết lộ thơng tin ra bí mật của khách

hàng gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng.



60



3.2.6.2



Hoàn thiện cơ chế trao đổi thơng tin hiệu quả trong tồn hệ thống



Trong xu thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt và thị trường tài chính diễn biến phức

tạp như hiện nay, để đối phó với tình trạng nợ q hạn của khách hàng, VPBank cần

hoàn thiện cơ chế trao đổi thơng tin hiệu quả trong tồn hệ thống VPBank và giữa

VPBank và các ngân hàng khác, nhằm nắm rõ một cách chính xác, kịp thời và đầy

đủ thơng tin tài chính thơng qua tài khoản tại các ngân hàng của khách hàng để có

thể hỗ trợ xây dựng phương án thu hồi nợ hiệu quả, phòng ngừa nguy cơ xảy ra rủi

ro tín dụng.

3.2.6.3



Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm cơng tác tín dụng



Trong những năm gần đây nợ xấu ngân hàng đang diễn ra phức tạp, xét về nguyên

nhân chủ quan và khách quan, trong đó sai phạm của cán bộ tín dụng đóng góp một

phần khơng nhỏ. Nắm trong tay các khoản cho vay tiền tỷ, thường xuyên tiếp xúc

với lượng tiền lớn, nhiều cán bộ ngân hàng bị đồng tiền làm cho mờ mắt và rơi vào

vòng lao lý. Do vậy, đạo đức nghề nghiệp luôn cần phải được đặt lên hàng đầu khi

tuyển dụng nhân sự, lãnh đạo VPBank cần thường xuyên nhắc nhở cán bộ tín dụng

và xử lý mạnh tay đối với các cán bộ tín dụng vi phạm nhằm răng đe đối với các

cán bộ khác. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hành vi vi phạm trên bắt nguồn

từ thiếu hụt tài chính, do đó ngân hàng nên chủ động giúp đỡ nhân viên thơng qua

hạn mức tín dụng cấp cho nhân viên và có chế độ đãi ngộ lương bổng thích đáng.

Nhằm tạo điều kiện để cán bộ tín dụng phát triển chuyên môn và đạo đức, ban lãnh

đạo VPBank cần:

-



Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức và huấn luyện nghiệp vụ. Thường xuyên đào

tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng, mở các cuộc kiểm tra kiến thức trình độ

cán bộ định kỳ, tổ chức các buổi trao đổi kinh nghiệm trong nội bộ ngân

hàng và khuyến khích cán bộ tín dụng đề đạt ý kiến cũng như bày tỏ khó



-



khăn trong cơng việc để cùng nhau tìm ra giải pháp.

Nâng cao kỹ năng bán hàng của nhân viên A/O thông qua các buổi trao đổi



-



kinh nghiệm với chuyên gia bán hàng và các lớp rèn luyện kỹ năng mềm.

VPBank nên khuyến khích các cán bộ tín dụng tự học, nâng cao trình độ, bản

lĩnh, năng lực và thách thức bản thân. Trước tiên VPBank cần hỗ trợ kinh phí

học cho nhóm cán bộ tín dụng chủ chốt, có tiềm năng phát triển, năng lực và

61



kinh nghiệm theo học các lớp CFA hoặc quản trị rủi ro tín dụng. Ban lãnh

đạo thường xuyên kiểm tra tiến độ học của nhân viên để có những hỗ trợ cần

thiết. Đối với những cán bộ chưa nắm vững nghiệp vụ, VPBank cần lập kế

hoạch bồi dưỡng hoặc chuyển sang công tác ở những vị trí thích hợp hơn.

Đối với các cán bộ có trình độ cao, năng lực tốt, có mục tiêu phấn đấu và ý

thức cao trong công việc nên được đề bạt lên vị trí cao hơn để khuyến khích

-



tinh thần nhân viên.

Chế độ đãi ngộ lương bổng thỏa đáng và công bằng. Thường xuyên tổ chức

các cuộc khen thưởng định kỳ để khuyến khích, động viên nhân viên hồn

thành tốt công việc được giao và biểu dương tinh thần trách nhiệm trong



-



công việc của họ.

Tạo môi trường làm việc thoải mái, thường xuyên tổ chức các hoạt động tập

thể để nâng cao tinh thần đồng đội ở mỗi phòng ban, đặc biệt là phòng quan

hệ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ và phòng thẩm định tín dụng.



3.2.7 Cơng tác quản lý và xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề.

Định kỳ phân loại rủi ro các khoản nợ để giám sát và thu hồi nợ. Bên cạnh đó, cán

bộ tín dụng cần xây dựng kế hoạch định kỳ thu nợ và lãi vay phù hợp giúp khách

hàng trả nợ thuận lợi và tránh tình trạng khách hàng khơng có đủ tiền trả nợ khi đến

hạn hoặc có nguồn thu nhưng chưa đến hạn trả nợ.

Khi rủi ro tín dụng đã xảy ra, khoản vay khó có khả năng thu hồi nợ và các biện

pháp khắc phục không hiệu quả thì ngân hàng nên sử dụng các biện pháp xử lý bổ

sung như: khuyến khích khách hàng trả nợ sớm, giảm lãi suất, lãi phạt cho khách

hàng nếu khách hàng khơng có thiện ý trả nợ; tạo điều kiện để khách hàng bán

TSBĐ trong một khoảng thời gian được hạn định dưới sự kiểm soát của VPBank;

hoặc bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ với một tỷ lệ thích hợp.

Các chun gia ngân hàng tìm ra các giải pháp nhằm thu hồi những khoản tín

dụng có vấn đề theo một số bước như sau:

- Luôn đặt mục tiêu: Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy đủ nợ đã cho



vay.

- Khẩn trương khám phá và báo cáo kịp thời mọi vấn đề liên quan đến tín dụng.



62



- Trách nhiệm xử lý tín dụng có vấn đề phải được độc lập với chức năng cho



vay nhằm tránh những xung đột có thể xảy ra với quan điểm của A/O cho

vay.

- Chuyên gia xử lý tín dụng cần hội ý khẩn với khách hàng về các giải pháp có

thể,đặc biệt là tinh giảm chi phí, tăng nguồn thu, tăng cường cơng tác quản lý.

- Dự tính những nguồn có thể dùng để thu nợ có vấn đề (thanh lý tài sản và số

dư tiền gửi tại ngân hàng).

- Nghiên cứu nghĩa vụ thuế và những tranh chấp xem khách hàng còn nghĩa vụ



tài chính nào chưa thực hiện.

- Cần đánh giá chất lượng, năng lực và sự nhất quán trong quản lý, tiến hành

-



khảo sát hoạt động và các tài sản của doanh nghiệp.

Cân nhắc mọi phương án có thể để hồn thành việc thu hồi nợ có vấn đề, bao

gồm thỏa thuận gia hạn nợ tạm thời (nếu khách hàng chỉ gặp khó khăn trước

mắt), bổ sung tài sản đảm bảo tín dụng, u cầu có bảo lãnh của bên thứ ba,

cơ cấu lại doanh nghiệp, sát nhập hay thanh lý công ty, nộp đơn xin phá sản.



Giải pháp tối ưu phải bảo đảm thu hồi được nợ, đồng thời tạo cơ hội cho cả ngân

hàng và khách hàng có thể duy trì hoạt động tiếp theo một cách bình thường.

Bảng 3.1: Bảng những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một chính sách

tín dụng kém hiêu quả.

Các biểu hiện của tín dụng có vấn Các biểu hiện của chính sách tín dụng

đề.



kém hiệu quả.



1.Trả nợ vay không đúng kỳ hạn 1.Sự lựa chọn khách hàng không đúng với

hoặc thất thường.



cấp độ rủi ro của họ.



2.Thường xuyên sửa đổi thời hạn, 2.Chính sách cho vay phụ thuộc vào những

xin gia hạn tín dụng



sự kiện có thể xảy ra trong tương lai.



3.Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới 3.Cho vay trên cơ sở lời hứa của khách

thì nợ gốc giảm xuống một ít)



hàng duy trì số dư tiền gửi lớn.



4.Lãi suất tín dụng cao khơng bình 4.Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý từng

thường ( để bù đắp rủi ro tín dụng)



khoản tín dụng.



5.Tài khoản phải thu hay hàng tồn 5.Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ

kho tăng khơng bình thường.



sở ngồi lãnh địa hoạt động của ngân hàng.



6.Tỷ lệ “nợ/vốn chủ sở hữu” tăng 6.Hồ sơ tín dụng khơng đầy đủ, thiếu sót và

(hệ số đòn bẩy tăng)



khơng đồng bộ.

63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VPBANK.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×