Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng

quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993,

Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí

Minh. Trong những năm qua, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng

Giao dịch khác. VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Cơng ty

Quản lý nợ và khai thác tài sản; Cơng ty Chứng Khốn trong năm 2006. Hiện tại

VPBank đã có 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 2 công ty con, 49 chi nhánh đa năng

và 149 chi nhánh chuẩn tại các tỉnh và thành phố trên cả nước. Trên tồn hệ thống

tính đến nay có trên 3.382 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có

trình độ đại học và trên đại học (chiếm 83,6487%). Nhận thức được chất lượng đội

ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu

được với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nam

bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn

quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự.

Đại hội cổ đông năm 2012 một lần nữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến

lược ngân hàng bán lẻ. Phấn đấu đến năm 2015, VPBank trở thành1 trong 5 ngân

hàng cổ phần hàng đầu Việt Nam và 1 trong 3 ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ

hàng đầu Việt Nam.

Hiện nay VPBank có 3747 cổ đơng cá nhân, 44 cổ đơng tổ chức và 1 cổ đơng nước

ngồi. Cổ đơng chiến lược nước ngoài là Oversea Chinese Banking Corporation

LTD chiếm 14.88% tỷ lệ sở hữu.

Giá trị cốt lõi:

Hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả làm việc và tạo dựng sự gắn kết giữa các

thành viên trong ngân hàng, VPBank đang phối hợp cùng với các chuyên gia tư vấn

xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và có bản sắc riêng. Bộ 6 giá trị cốt lõi:

1.

2.

3.

4.

5.

6.



Khách hàng là trọng tâm

Tin cậy

Tạo sự khác biệt

Phát triển con người

Tham vọng

Hiệu quả



Được coi là nền tảng của văn hóa VPBank, bộ 6 giá trị cốt lõi được truyền thông

rộng rãi giúp định vị hành vi của mỗi cá nhân trong ngân hàng theo những chuẩn

12



mực mong muốn. Những giá trị cốt lõi này được triển khai sâu rộng trên toàn hệ

thống, tạo thế và lực vững chắc cho những bước phát triển mạnh mẽ của VPBank

trong giai đoạn tới.

Với sự lãnh đạo nhạy bén của Hội Đồng Quản Trị, Ban giám đốc cùng sự năng

động sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân, đến nay VPBank đã tạo được uy tín

của mình trong hệ thống NHTM Việt Nam.

Thành tích và công tác xã hội đáng nổi bật trong năm 2012:

Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam; Thương hiệu quốc gia

Giải tăng trưởng outbound, giải tăng trưởng số lượng điểm giao dịch cao nhất, giải

thưởng điểm kích hoạt giao dịch cao nhất của dịch vụ Western Union

1.2



Cơ cấu tổ chức và quản lý.



VPBank đã thiết lập một cấu trúc quản trị, điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về

tổ chức và họa động của một NHTM (nghị định 49/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của

Chính phủ).

Cơ cấu quản trị điều hành: phụ lục số 1

Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại VPBank: phụ lục số 1

1.3



Tình hình hoạt động kinh doanh.



Bất chấp những khó khăn đến từ nền kinh tế, những thay đổi trong chính sách điều

hành của ngành tài chính ngân hàng, đặc biệt là chính sách cơ cấu lại hệ thống ngân

hàng của Ngân hàng Nhà Nước đang trên đà thực hiện, và những khó khăn nội tại

ngân hàng trong giai đoạn chuyển đổi, VPBank đã ghi nhận một năm “chuyển đổi

đột phá” trên mọi phương diện, bước đầu có những tín hiệu tích cực trên lộ trình

chuyển đổi từ 2010-2015. VPBank đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc

trong nhiều năm và ngày càng khẳng định vị thế thương hiệu của mình trong hệ

thống ngân hàng tại Việt Nam.

1.3.1 Huy động vốn.

Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn vốn

ổn định, đủ mạnh và chi phí hợp lý để đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách

hàng, mở rộng hoạt động đầu tư tín dụng và đảm bảo tăng trưởng. Do vậy, việc tăng

13



cường công tác huy động vốn với chi phí thấp nhất ln được xem là một trong

những nhiệm vụ thường xuyên và trọng tâm của VPBank.

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VPBank từ năm 2010-2012:

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2010

2011

Tổng nguồn vốn huy động

48,719

71,059

Giá trị tăng trưởng

24,275

22,340

Tốc độ tăng (%)

99.3

45.9

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012



2012

94,563

23,504

33.1



Năm 2010, huy động vốn gặp nhiều khó khăn, lãi suất về huy động vốn đột ngột

đảo chiều và tăng mạnh vào cuối năm. Các NHTM đua nhau mở các chương trình

khuyến mãi hấp dẫn và cạnh tranh trong huy động vốn ngày càng khắc nghiệt. Nhờ

vào các gói khuyến mãi và đa dạng sản phẩm huy động vốn, VPBank đã giữ được

sự ổn định và tăng trưởng tốt. Đến ngày 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy động

được là 48.719 tỷ đồng, tăng 99,3% so với năm 2009.

Trong năm 2011, huy động vốn của VPBank diễn ra trong bối cảnh cạnh tranh gay

gắt, đặc biệt là thời điểm cuối năm. Huy động vốn đã sụt giảm một thời gian và

chững lại vào thời điểm cuối năm. Tuy vậy, tình hình huy động vốn của VPBank

vẫn giữ ổn định và tăng trưởng khá so với năm trước. Đến cuối ngày 31/12/2011,

VPBank huy động được 71.059 tỷ đồng, tăng 45,9% so với năm trước.

Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn vốn huy động tại VPBank tăng trưởng khá cao

qua các năm bất chấp những biến động xấu từ tình hình kinh tế và tài chính trên thế

giới và Việt Nam. Đặc biệt, từ năm 2010-2012, trong bối cảnh lạm phát tăng cao,

cạnh tranh lãi suất gay gắt, một số tổ chức tín dụng yếu kém và hành động trục lợi

của một số cá nhân làm giảm lòng tin của khách hàng gây rối loạn hệ thống ngân

hàng. Bên cạnh đó, chính sách cơ cấu lại hệ thống ngân hàng vẫn đang trong quá

trình thực hiện, đã gây khó khăn trong cơng tác huy động vốn trong ngành ngân

hàng. Tuy nhiên, VPBank đã hoàn thành rất tốt chiến lược phát triển của mình, nâng

cao hiệu quả hoạt động và định vị rất tốt thương hiệu trong lòng khách hàng.



14



1.3.2 Hoạt động cho vay

Bảng 1.2: Tình hình dư nợ cho vay tại VPBank từ năm 2010-2012:

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

Tổng dư nợ

25,324

29,184

36,903

Giá trị tăng trưởng

9,511

3,860

7,719

Tốc độ tăng (%)

60.10

15.20

26.45

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012.

Dư nợ tín dụng đến cuối năm 2010 đạt 25.324 tỷ đồng, tăng 60.1% so với năm

2009, nhờ vào chính sách kích cầu nền kinh tế của Chính phủ đối với các doanh

nghiệp sản xuất, kinh doanh bằng lãi suất ưu đãi.

Sang năm 2011, hoạt động tín dụng và đầu tư gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển

đổi định hướng và xác định lại khách hàng mục tiêu khi Nghị quyết 11/NQ-CP và

Chỉ thị số 01/CT-NHNN của NHNN ban hành. Trong bối cảnh đó, VPBank đã điều

chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng không quá 20%. Với lãi suất cho vay cao là bài

tốn khó với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên,

VPBank đưa ra gói hỗ trợ doanh nghiệp với mức lãi suất 17-19%. Dư nợ tín dụng

do đó tăng 15,2%.

Tình hình kinh tế năm 2012 cũng không khả quan đối với các doanh nghiệp sản

xuất, kinh doanh, cạnh tranh giá gay gắt và nhu cầu tiêu dùng giảm, tuy nhiên tình

hình tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng so với năm trước. Đến cuối năm 2012, dư nợ

tín dụng tăng 26.45% so với đầu năm 2012.

1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 1.3: Tình hình tài chính tại VPBank từ năm 2010-2012:

Đơn vị: tỷ đồng



Tổng thu

Tổng chi

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

ROA(%)



2010

1308

645

663

503

1.15



2011

2515

1451

1064

799

1.09



Quý III/2012

2200

1407

793

578

0.68

15



ROE(%)

22.65

16.36

12.08

Nguồn: Báo cáo tài chính của VPBank từ năm 2010-2012.

Mặc dù có những khó khăn về khủng hoảng thị trường tài chính tiền tệ, những thay

đổi trong chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước và chính sách vĩ mơ của Chính

phủ, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank tương đối khả quan. Tổng

thu nhập và chi phí tăng qua các năm nên làm lợi nhuận cũng tăng theo tương ứng

nhưng với mức tăng mạnh. Tốc độ tăng trưởng lại giảm. Cụ thể, năm 2010 lợi

nhuận sau thuế đạt 503 tỷ đồng, tăng 71,6% so với năm 2009; năm 2011 lợi nhuận

sau thuế đạt 1064 tỷ đồng, tăng 58,8% so với năm trước. Nguyên nhân chính là do

VPBank thành công trong việc nâng cao năng lực hoạt động; cơ cấu tổ chức quản trị

điều hành sâu rộng, mơ hình tổ chức hoạt động mới chính thức đi vào hoạt động,

triển khai nhiều sáng kiến chiến lược, và lãi suất cho vay và huy động linh hoạt,

bám sát thị trường nhưng vẫn giữ được biên độ sinh lời khá cao.

Bên cạnh đó, chỉ số ROA đo lường chất lượng của cơng tác quản lý tài sản Có trong

NHTM, ROA cao cho thấy cơng tác quản trị tài sản Có tốt mà chủ yếu đến từ khoản

cho vay (tín dụng) và các khoản đầu tư. ROA trong năm 2010 và 2011, đều đạt trên

1% phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ở mức độ tốt. ROE là chỉ tiêu này

cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, còn gọi là suất sinh lời tài chính.

ROE của VPBank năm 2010 và 2011 đạt từ 10-20%, phản ánh hiệu quả sử dụng

vốn trung bình. VPBank cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với phân khúc khách

hàng mục tiêu để tối ưu hóa đồng vốn huy động, đẩy mạnh lợi thế vốn có để tăng

chỉ tiêu ROA, ROE tạo sức cạnh tranh đối với các NHTM khác.

1.4



Thuận lợi và khó khăn



1.4.1 Thuận lợi:

VPBank linh hoạt trong hoạch định và điều hành chính sách phù hợp với từng thời

kỳ và điều kiện của nền kinh tế.

VPBank xây dựng được mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả, phân định cụ

thể từng chức năng, nhiệm vụ, bộ máy và hoạt động của các khối nhằm nâng cao

vai trò quản lý và hỗ trợ kinh doanh giữa các khối và từng cá nhân trong khối,

phòng, ban đó.

16



VPBank đang tái cơ cấu và sắp xếp lại hệ thống chi nhánh và mạng lưới phân phối

một cách hiệu quả nhất và giảm chi phí hoạt động ở mức thấp nhất.

VPBank là một ngân hàng được vinh danh nhận giải “thương hiệu mạnh” trong

nhiều năm.

VPBank thực hiện chính sách phê duyệt tín dụng tập trung; kiểm sốt rủi ro tín

dụng, tích cực giám sát, đánh giá, thu hồi nợ; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các

khả năng, trường hợp phát sinh nợ xấu. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ trong áp dụng

quy trình nghiệp vụ cho vay.

Hệ thống đãi ngộ cạnh tranh, môi trường làm việc tốt giúp thu hút và duy trì nguồn

nhân lực trình độ cao.

Hệ thống kiểm sốt nội bộ tốt giúp nhận dạng rủi ro kịp thời và giảm hậu quả.

VPBank thực hiện cá biệt hóa mạnh mẽ trong các chính sách khách hàng và sản

phẩm, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhóm khách hàng riêng biệt và mang lại thu

nhập cho ngân hàng. Đa dạng hóa sản phẩm thỏa mãn mọi nhu cầu khách hàng giúp

thu hút khách hàng và gia tăng thương hiệu.

VPBank tiếp tục mở rộng quy mô và mạng lưới hoạt động.

Chất lượng dịch vụ ngày càng hoàn thiện toàn diện. Tập trung đào tạo đội ngũ giao

dịch viên chuyên nghiệp, năng động và thân thiện hơn. Quy trình giao dịch rút ngắn

tại quầy ít nhất 35%, giảm thời gian chờ đợi của khách hàng và nâng cao năng suất.

Liên tục nhận diện các tồn tại để cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ khách

hàng.

Không ngừng gia tăng các hoạt động chăm sóc khách hàng và tri ân khách hàng.

Thực hiện bán sản phẩm chéo nhằm lôi kéo và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Triển khai các sản phẩm trọn bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp, tạo thuận tiện

tối đa cho khách hàng.



17



1.4.2 Khó khăn:

Vốn điều lệ của VPBank là 5050 tỷ, thấp hơn so với các NHTM khác, do vậy quy

mô cho vay của VPBank cũng bị hạn chế trong một số hợp đồng cho vay lớn. Mạng

lưới phòng giao dịch và chi nhánh của VPBank còn hạn chế so với các ngân hàng

lớn nên gây khó khăn trong giao dịch của khách hàng và lôi kéo khách hàng của

ngân hàng. Thương hiệu của ngân hàng vẫn chưa vững mạnh trong lòng khách hàng

(so với các NHTM khác như ACB, VCB,…)

Sự mất cân đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay. Kỳ hạn huy động vốn bình qn

có xu hướng rút ngắn trong khi kỳ hạn cho vay bình quân là trung dài hạn, tạo nguy

cơ rủi ro kỳ hạn và lãi suất. Ngân hàng không thể đáp ứng hầu hết nhu cầu vay vốn

của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do các doanh nghiệp

này chủ yếu vay vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh.

Chính sách đề ra của ngân hàng phù hợp, tuy nhiên việc thực hiện nó một cách hiệu

quả thì phụ thuộc rất nhiều vào ý thức và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên, đặc

biệt là trong công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp.

Hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả.

Hoạt động marketing vẫn chưa thực sự mạnh mẽ.

Lợi nhuận của ngân hàng trên 80% đến từ hoạt động cho vay, trong khi đó khoảng

15% đến từ dịch vụ. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay các ngân hàng đang dần

chuyển hướng sang cung cấp dịch vụ, một phần giúp mang lại thu nhập cho ngân

hàng, mặt khác đây là hoạt động ít rủi ro nhất cho ngân hàng. Do vậy rủi ro của

ngân hàng cao hơn so với các ngân hàng khác.

Công tác đào tạo nhân viên, nhất là chuyên viên vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao.



Kết luận chương 1

Chương 1 đã giới thiệu một số nét khái quát về NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng. Đồng

18



thời, thơng qua phân tích tình hình huy động vốn, cho vay và chất lượng tín dụng

cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2010-2012 đã giúp

cho người đọc một cái nhìn khái quát về tình hinh hoạt động kinh doanh của

VPBank và những thuận lợi và khó khăn mà VPBank gặp phải trong điều kiện kinh

tế- tài chính vốn khó khăn như hiện nay.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×