Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Xác định phân bố tải trọng.

2 Xác định phân bố tải trọng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



GVHD : Th.S Nguyễn Quang Cường



Khối lượng cụm thùng hàng mới : Gthm = 2830 (kg)

Khối lượng thiết bị nâng : Gtbn = 250 (kg)

Khối lượng chắn bùn,chắn bảo hiểm hông : Gcb = 40 (kg)

Khối lượng bản thân ô tô thiết kế :

G0 = Gcs - Gtht + Gthm + Gcb + Gtbn = 9925 (kg)

Khối lượng kíp lái 03 người : Glx = 65x3 = 195 (kg)

Khối lượng hàng hóa chun chở của ơ tơ : Q = 13880 (kg)

Khối lượng tồn bộ của ơ tô : G = 24000 (kg)

2.2.2 Xác định phân bố tải trọng lên các trục.

Trên cơ sở các thành phần khối lượng và tọa độ tác dụng của chúng có thể xác

định được sự phân bố khối lượng của ô tô lên các trục khi không tải và khi đầy tải.

Ta coi trục cân bằng là trục nằm chính giữa trục 2 và trục 3.



Bảng giá trị tính tốn:

TT



Khoảng cách



Kí hiệu Giá trị (m)



1



Chiều dài từ tâm trục 1 tới tâm trục cân bằng



lcs



6,520



2



Khoảng cách từ tâm trục cân bằng tới đi thùng



ltđ



3,445



Đỗ Văn Đồn_Cơ khí ơ tơ B_k50 Page 20



Đồ án tốt nghiệp

3



GVHD : Th.S Nguyễn Quang Cường



Khoảng cách từ trọng tâm thùng hàng tới tâm trục cân



l3



1,205



bằng

4 Khoảng cách từ trọng tâm hàng hóa tới tâm trục cân



l1



1,054



bằng

5 Khoảng cách từ thiết bị nâng đến tâm trục cân bằng



l4



3,5775



6



l5



0,953



Khoảng cách từ trọng thùng hàng tháo bỏ tới tâm trục

cân bằng



Khối lượng của thùng phân lên trục1: G1ti = Gt. l3/lcs

Khối lượng của thùng phân lên trục cân bằng: G2ti = Gt - G1ti

Khối lượng của hàng hóa chuyên chở phân lên trục 1: G1hi = Q.l1/lcs

Khối lượng của hàng hóa chuyên chở phân lên trục cân bằng: G2hi = Q - G1hi

Khối lượng của thiết bị nâng phân lên trục 1: G1tbn = - Gtbn.l4/lcs

Khối lượng của thiết bị nâng phân lên trục cân bằng: G2tbn = Gtbn - G1tbn



Kết quả tính tốn được trình bày trong bảng sau :

TT



Các thành phần khối lượng



Đỗ Văn Đồn_Cơ khí ơ tơ B_k50 Page 21



Tồn bộ Trục 1

(kg)

(kg)



Trục 2

(kg)



Trục 3

(kg)



Đồ án tốt nghiệp



GVHD : Th.S Nguyễn Quang Cường



1 Khối lượng bản thân ô tô cơ sở



8105



3355



2375



2375



2 Khối lượng thùng hàng tháo bỏ



1300



190



555



555



3 Khối lượng thùng hàng mới



2830



523



1153,5



1153,5



4 Khối lượng thiết bị nâng



250



-137



193,5



193,5



5 Khối lượng chắn bùn,chắn bảo hiểm hông



40



10



15



15



6 Khối lượng bản thân ơ tơ thiết kế



9925



3561



3182



3182



7 Khối lượng hàng hóa chun chở



13880



2244



5818



5818



195



195



0



0



24000



6000



9000



9000



6500



10000



10000



8 Khối lượng kíp lái

9 Khối lượng tồn bộ ô tô thiết kế

10 Khả năng chịu tải cho phép trên trục của ơ tơ cơ

sở



2.3 Tính tốn ổn định của xe.

Tính ổn định của ơ tơ là khả năng đảm bảo giữ được quỹ đạo chuyển động theo

yêu cầu trong mọi điều kiện khai thác khác nhau như khi quay vòng, khi phanh,

hoặc khi chuyển động trên đường dốc (đường có độ nghiêng dọc hoặc nghiêng

ngang )….

2.3.1 Xác định tọa độ trọng tâm của ơ tơ

Bảng thơng số tính toán chiều cao trọng tâm

TT

Thành phần khối lượng

Ký hiệu Giá trị (kg)

1

Khối lượng bản thân ô tô cơ sở

Gcs

8105

2

Khối lượng thùng hàng tháo bỏ

Gtht

1300

3

Khối lượng thùng hàng mới

Gthm

2830

4

Khối lượng thiết bị nâng

Gtbn

250

5

Khối lượng chi tiết phụ

Gbh,cb

40

6

Khối lượng kíp lái

Gkl

195

7

Khối lượng hàng hóa chun chở

Q

13880

a. Khoảng cách từ trọng tâm ơ tô tới các cầu:

- Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến tâm trục 1 : a = (Z2 . L)/G

- Khoảng cách từ trọng tâm ô tô đến trục cân bằng : b = L – a

b. Chiều cao trọng tâm:

Đỗ Văn Đồn_Cơ khí ơ tơ B_k50 Page 22



Hgi (m)

0,95

1,59

2,4

2,06

0,75

1,75

2,6



Đồ án tốt nghiệp



GVHD : Th.S Nguyễn Quang Cường



Chiều cao trọng tâm được xác định dựa vào các thành phần khối lượng và tọa độ

trọng tâm của chúng theo công thức sau :



hg   �Gi .hgi  / G



Trong đó :hg,G – là chiều cao trọng tâm và khối lượng của ơ tơ.

Bảng kết quả tính tốn :

T

T

1

2



Chế độ làm việc

Khi không tải

Khi đầy tải



Thông số

Z2 (kg)

6364

18000



G(kg)

9925

24000



L (mm)

6520

6520



a (mm)

4180

4890



b(mm) hg(mm)

2340

1307

1630

2058



2.3.2 Kiểm tra tính ổn định của ơ tơ.

Trên cơ sở bố trí chung và tọa độ của trọng tâm của ơtơ, có thể xác định được

các giới hạn ổn định của ơtơ như sau:

- Góc giới hạn lật khi lên dốc:

L = arctg (b / hg)



(Độ);



- Góc giới hạn lật khi xuống dốc:

X = arctg (a / hg)



(Độ);



- Góc giới hạn lật trên đường nghiêng ngang:

 = arctg (WT / 2hg)



(Độ);



- Vận tốc chuyển động giới hạn của ôtô khi quay vòng với bán kính quay vòng:

Rmin = 11,4 m:



Vgh  WT .g .Rmin /  2.hg 



(m/s)



Ta có bảng kết quả tính tốn như sau :

BẢNG NHẬP THƠNG SỐ TÍNH TỐN

Chiều dài cơ sở tính tốn

mm

Vết bánh xe trước

mm



Đỗ Văn Đồn_Cơ khí ơ tơ B_k50 Page 23



6520

1925



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Xác định phân bố tải trọng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×