Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

Tải bản đầy đủ - 0trang

dụng các thành tựu cơng nghệ máy tính vào cơng tác kế toán, quản lý và quản trị doanh

nghiệp. Trong thực tế, những năm qua tập thể BRAVO đã cùng nhau vượt qua các khó

khăn, trở ngại để xây dựng công ty trở thành một trong những nhà cung cấp phần mềm

“Quản trị doanh nghiệp – Tài chính kế tốn” có quy mơ và uy tín của Việt Nam, với sản

phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp BRAVO.

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2018

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO giai đoạn

từ năm 2015 – 2018 được thể hiện qua bảng số liệu sau đây:

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



1. Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ



68.238.979.092



89.045.476.396



116.778.803.345



148.099.782.968



2.Các khoản giảm trừ

doanh thu

3. Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ



660.000.000



68.238.979.092



89.045.476.396



4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ



116.778.803.345



147.439.782.968



98.453.308.542



142.204.935.241



68.238.979.092



89.045.476.396



18.325.494.803



5.234.847.727



261.627.114



669.135.187



748.318.072



1.020.436.467



8. Chi phí bán hàng



19.097.294.269



22.044.239.798



6.185.185.418



2.733.984.092



9. Chi phí quản lý

doanh nghiệp



48.254.745.475



66.185.891.275



11.063.763.282



1.026.282.064



10. Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh



1.148.566.462



1.484.480.510



1.824.864.175



2.495.018.038



6. Doanh thu hoạt

động tài chính

7. Chi phí tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi

vay



11. Thu nhập khác



50.000.000



90.909.091



12. Chi phí khác



87.710.474



81.184.364



(37.710.474)



9.724.727



13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế

tốn trước thuế

15.



Chi



phí



thuế



1.148.566.462



1.446.770.036



1.824.864.175



252.684.622



289.354.007



364.972.835



15



2.504.742.765

500.948.553



TNDN hiện hành

16. Chi phí

TNDN hỗn lại



thuế



17. Lợi nhuận sau thuế

TNDN



895.881.840



1.157.416.029



1.459.891.340



2.003.794.212



Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2018

(Nguồn Phòng Quản lý Tổng hợp)

Nhận xét: Công ty luôn giữ được mức tăng trưởng ổn định qua từng năm, cụ thể:

- Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

+ Năm 2016: Tốc độ tăng trưởng 130,49% so với năm 2015.

+ Năm 2017: Tốc độ tăng trưởng 131,15% so với năm 2016.

+ Năm 2018: Tốc độ tăng trưởng 126,82% so với năm 2017.

- Về lợi nhuận sau thuế TNDN:

+ Năm 2016: Tốc độ tăng trưởng 129,19% so với năm 2015.

+ Năm 2017: Tốc độ tăng trưởng 126,13% so với năm 2016.

+ Năm 2018: Tốc độ tăng trưởng 137,26% so với năm 2017.

Qua đó, có thể thấy năm 2018 có tốc độ tăng trưởng Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ dương thấp nhất trong 3 năm 2016, 2017, 2018 nhưng lại có tốc độ tăng

trưởng cao nhất về Lợi nhuận sau thuế TNDN, đạt 137,26% so với năm 2017. Nguyên

nhân là do năm 2018 công ty cho ra mắt sản phẩm mới BRAVO 8 (ERP – VN) với những

cải tiến mạnh mẽ về mặt cơng nghệ và bài tốn xử lý, nhiều đối tác tự tìm đến doanh

nghiệp để mua phần mềm do đó giảm được đáng kể Chi phí bán hàng (giảm

3.451.201.326 đồng). Ngồi ra, với chính sách quản lý chặt chẽ của Ban Lãnh đạo đã giúp

cắt giảm được bớt Chi phí quản lý doanh nghiệp một cách đáng kể, cụ thể giảm

10.037.481.218 đồng so với năm 2017.

2.1.3. Các sản phẩm, dịch vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

- Phần mềm quản trị doanh nghiệp BRAVO 8 (ERP – VN): Kế thừa và phát triển từ

kinh nghiệm tích lũy của những phiên bản trước, Giải pháp phần mềm quản trị doanh

nghiệp BRAVO 8 (ERP-VN) được xây dựng theo góc độ quản trị tổng thể doanh nghiệp,

giải quyết bài toán quản trị đa ngành nghề. Nhằm trợ giúp giải quyết vấn đề quản lý cho

16



các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động quản lý và điều hành nhằm cải thiện và nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh. Phần mềm BRAVO được thiết kế theo từng phân hệ với mục

đích dễ dàng trong quản lý, phân quyền và thực hiện thao tác của người sử dụng.

- Phần mềm BRAVO cho ngành nghề đặc thù: Phần mềm quản lý khách sạn/resort

BRAVO PMS, phần mềm BRAVO ứng dụng tại các đơn vị sản xuất ống thép, phần mềm

BRAVO ứng dụng tại các đơn vị sản xuất thép xây dựng, phần mềm BRAVO cho đơn vị

đầu tư kinh doanh bất động sản và xây dựng, phần mềm BRAVO ứng dụng trong doanh

nghiệp Dệt may, phần mềm BRAVO ứng dụng tại các đơn vị Chứng khoán, phần mềm

BRAVO ứng dụng tại đơn vị sản xuất Bao bì, phần mềm BRAVO ứng dụng tại các đơn vị

Xổ số Kiến thiết, phần mềm BRAVO ứng dụng tại đơn vị sản xuất và kinh doanh ô tô,

phần mềm BRAVO ứng dụng tại đơn vị sản xuất bia, rượu, nước giải khát,…

- Phần mềm BRAVO dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, các dự án của

chính phủ.



17



2.1.4. Cơ cấu tổ chức của cơng ty



Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn Sổ tay nhân viên)

Chi tiết chức năng các phòng ban xem phụ lục 2.1.

18



2.1.5. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT, TMĐT của cơng ty (Trụ sở Hà Nội)

2.1.5.1. Trang thiết bị phần cứng

- 09 máy chủ

- 293 máy tính xách tay, cấu hình RAM 8GB, ổ cứng SSD 256 GB trở lên

- 04 máy in

- 01 máy fax

- 281 điện thoại cố định

- 01 máy Scan

- Mạng: VNPT, FPT

Việc kết nối giữa các máy tính với máy chủ và giữa máy tính với nhau thông qua

hệ thống mạng LAN, được cấp phát tại 1 Router và chia sẻ thông qua các Switch được đặt

tại mỗi phòng ban giúp cho việc liên kết và truyền tải thơng tin giữa các máy tính được tối

đa và hiệu quả. Đồng thời với việc áp dụng 2 hệ thống mạng WAN, giúp giải quyết vấn đề

bảo mật, giảm thiểu rủi do khi phát sinh sự cố về đường truyền.

2.1.5.1. Các phần mềm ứng dụng

- Phần mềm Microsoft Office 2010, 2013, 2016 dùng để soạn thảo văn bản, lập báo

cáo, hợp đồng, xây dựng slide thuyết trình với đối tác, lưu trữ dữ liệu bởi cách sử dụng dễ

dàng, linh hoạt, hiệu quả nên trong công ty ai cũng có thể dùng vào từng mục đích. Cơng

ty có bộ template nhận diện thương hiệu.

- Phần mềm SQL Server 2017.

- Một số phần mềm để nhân viên trao đổi, kết nối với nhau (có thể kết nối họp trực

tuyến) như: skype…

- Công ty sử dụng các phần mềm hỗ trợ việc quảng cáo như: Email marketing,

SMS marketing, phần mềm SEO.

- Phần mềm quản lý chung các cơng việc, quy trình làm việc: BRAVO MAN.

- Phần mềm kế toán: BRAVO 8.

- Các phần mềm giải nén tập tin Winrar, các trình duyệt web Chorme.

- Phần mềm quản lý mail MDeamon.

Việc sử dụng các phần mềm trên góp phần quan trọng trong các công tác quản lý,

hoạt động kinh doanh giúp công ty hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ cơng việc, đảm bảo sự

chính xác, kiểm sốt tốt mọi hoạt động trong cơng ty.



19



2.1.5.3. Website của cơng ty



Hình 2.2. Giao diện website công ty - (Nguồn: bravo.com.vn)

- Tên miền: bravo.com.vn.

- Các tính năng:

+ Giới thiệu về cơng ty, sứ mệnh tầm nhìn, lịch sử phát triển, chiến lược phát triển,

sơ đồ tổ chức, lợi thế - vị trí thị trường, các nghiên cứu và sản phẩm, hệ thống quản lý

chất lượng theo chuẩn ISO, mơi trường, văn hóa doanh nghiệp.

+ Cung cấp các thông tin giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp.

+ Cung cấp các tin tức mới nhất về các quy định, chính sách mới, các quyết định

trao thưởng cho nhân viên.

+ Liệt kê các khách hàng đã sử dụng sản phẩm của công ty để những khách hàng

tiềm năng có thể tham khảo.

+ Đăng tải các thơng tin tuyển dụng để tìm kiếm các nguồn nhân lực có chất lượng.

+ Chứa các đường link cài đặt của Ultraviewer, Teamviewer, AnyDesk để khách

hàng dễ dàng cài đặt, phục vụ cho việc hỗ trợ khách kịp thời.

- Đánh giá Website: Giao diện Website được thiết kế theo đúng bộ nhận diện

thương hiệu của công ty, cung cấp đủ các thông tin giới thiệu sản phẩm, tốc độ nhanh, nội

dung khá phong phú.



20



2.2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG HTTT VÀ PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã tiến hành phát phiếu điều tra (xem phụ

lục 2.2) và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ nhân viên của cơng ty kết hợp với việc quan

sát, tự tìm hiểu. Thơng qua đó em đã thu được những kết quả cần thiết bao gồm các thông

tin chung về công ty, các thông tin ứng dụng CNTT, HTTT và sử dụng phần mềm

BRAVOMAN của công ty.

- Số lượng phiếu phát ra: 100 phiếu.

- Số lượng phiếu thu về: 100 phiếu.

Nhìn chung, kết quả thu được mang lại cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp bao

gồm thông tin cơ bản về công ty, số lượng nhân viên, lĩnh vực hoạt động, tình hình tài

chính 4 năm gần đây 2015- 2018 của doanh nghiệp, các thông tin về cơ sở hạ tầng CNTT,

HTTT, cơ sở dữ liệu, hoạt động quản trị HTTT. Đồng thời, phát hiện ra những vấn đề

trong việc sử dụng phần mềm BRAVOMAN.

Dưới đây là một số biểu đồ phản ánh thực trạng HTTT tại công ty được thu thập và

phân tích, thống kê từ phiếu khảo sát.

2.2.1. Thực trạng hệ thống thông tin tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO

Theo như kết quả của phiếu điều tra thu thập được khi được hỏi về hệ điều hành

được cài đặt trên các máy tính của cơng ty thì có 80% máy tính được cài hệ điều hành

Windows 10, 20% máy tính được cài hệ điều hành Windows 7. Đây là 2 hệ điều hành có

hiệu năng hoạt động tốt, ổn định, cơ chế bảo mật các lỗ hổng cao và tính đến thời điểm

hiện tại 2 hệ điều hành này vẫn được Microsoft hỗ trợ các bản vá lỗi, update thường

xun.

Máy tính được cài hệ điều hành gì?



Valid



Frequency



Percent



Valid Percent



Cumulative

Percent



Windows 7



20



20.0



20.0



20.0



Windows 10



80



80.0



80.0



100.0



Total



100



100.0



100.0



Bảng 2.2. Kết quả điều tra về hệ điều hành máy tính được sử dụng tại cơng ty.

(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)



21



Windows 7



Windows 10



20.00%



80.00%



Hình 2.3. Tỷ lệ về các loại hệ điều hành được sử dụng tại công ty

(Nguồn tác giả)

Các bộ phần mềm Microsoft Office, phần mềm diệt virus, phần mềm Skype được

cài đặt 100% số lượng máy tính tại công ty. Đây là các phần mềm cơ bản, phục vụ cho

các công việc chung tại công ty. Các phần mềm khác dùng cho các phòng đặc thù như

phần mềm SQL Server 2017 sử dụng ở các phòng Triển khai, Phát triển sản phẩm, Công

nghệ, Kiểm thử sản phẩm (chiếm 78/100 phiếu). Phầm mềm Visual Studio được sử dụng

ở các phòng Cơng nghệ, Phát triển sản phầm (28/100 phiếu). Ngồi ra, có một số phần

mềm khác như Photoshop, ContentWeb cũng được phòng Marketing sử dụng.

Các phần mềm mà cơng ty đang sử dụng?

Cumulative

Frequency

Valid



Percent



Valid Percent



Percent



Microsoft Office



100



24.04



24.04



24.04



PM diệt virus



100



24.04



24.04



48.08



PM Skype



100



24.04



24.04



72.12



SQL Server 2017



78



18.75



18.75



90.87



PM Visual Studio



28



6.73



6.73



97.60



PM Khác



10



2.40



2.40



100.0



416



100.0



100.0



Total



Bảng 2.3. Kết quả điều tra về các phần mềm được sử dụng tại công ty.

(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)



22



120

100



100



100



100

78



80

60

40



28



20



10



0



os

icr

M



of



ce

f

O

PM



vir

ệt

i

d



us

PM



e

yp

Sk

SQ



er

LS



ve



0

r2



17

PM



a

su

Vi



io

ud

t

lS



PM



ác

kh



Hình 2.4. Thống kê về các phần mềm được sử dụng tại công ty

(Nguồn tác giả)

Tất cả các bộ phần mềm đều được cơng ty mua và cài đặt có bản quyền. Việc sử

dụng các sản phẩm số có bản quyền đảm bảo cho chương trình hoạt động hiệu quả, tránh

các lỗ hổng bảo mật có ở các phần mềm crack và luôn nhận được sự cập nhật, vá lỗi từ

nhà cung cấp.

Về hệ thống mạng, thông qua phiếu điều tra công ty đang sử dụng hệ thống mạng

LAN và INTRANET. INTRANET là mạng nội bộ trên cơ sở môi trường website, phát

huy được nhiều chức năng trong kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp, quản lý tổ

chức. Công ty đang sử dụng với chức năng là kênh phân phối thông tin tới nhân viên như

hướng dẫn cơng việc, chính sách của cơng ty, các văn bản có liên quan đến nhân sự… khi

có nhu cầu tìm hiểu nhân viên có thể truy cập thơng qua máy tính cá nhân. Đối với khách

hàng khi có yêu cầu về báo giá sản phẩm intranet sẽ đáp ứng yêu cầu này thông qua xác

nhận yêu cầu từ cơ sở dữ liệu, định dạng thông tin, chuyển thông tin đến khách hàng

thông qua internet.



23



Đánh giá của nhân viên về hệ thống máy tính.

Hệ thống máy tính có đáp ứng được cơng việc hay khơng?



Valid







Frequency



Percent



Valid Percent



Cumulative

Percent



100



100.0



100.0



100.0



Bảng 2.4. Kết quả điều tra về đánh giá hệ thống máy tính.

(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)

Toàn bộ 100 phiếu khảo sát đều đồng ý hệ thống máy tính đáp ứng được cơng việc,

cho thấy cơng ty đã có sự đầu tư có hiệu quả về hệ thống máy tính phục vụ cho công việc

của nhân viên, đảm bảo hoạt động của công ty thuận lợi.

Đánh giá của nhân viên về hệ thống mạng.

Theo bạn, hệ thống mạng hiện tại có đáp ứng tốt cho hoạt động kinh doanh

của công ty?



Valid



Frequency



Percent



Valid Percent



Cumulative

Percent



Tốt



17



17.0



17.0



17.0



Rất tốt



83



83.0



83.0



100.0



Total



20



100.0



100.0



Bảng 2.5. Kết quả điều tra về đánh giá hệ thống mạng

(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)

Tốt



Rất tốt



13.00%



87.00%



Hình 2.5. Tỷ lệ đánh giá chất lượng hệ thống mạng tại công ty - (Nguồn tác giả)



24



Việc chú trọng đến đầu tư trang thiết bị phần cứng, hệ thống máy tính của cơng ty

đồng nghĩa với việc đầu tư cho hệ thống mạng. Vì vậy, kết quả điều tra về hệ thống mạng

cũng nhận được kết quả rất tốt khi có tới 83% số phiếu đánh giá hệ thống mạng rất tốt và

17% đánh giá hệ thống tốt.

Đánh giá của nhân viên về trang thiết bị phần cứng phục vụ công việc.

Theo bạn, trang thiết bị phần cứng hiện tại có đủ đáp ứng cho hoạt động kinh

doanh của công ty?



Valid



Frequency



Percent



Valid Percent



Cumulative

Percent



Đầy đủ



88



88.0



88.0



88.0



Rất đầy đủ



12



120



12.0



100.0



Total



20



100.0



100.0



Bảng 2.6: Kết quả điều tra về đánh giá trang thiết bị phần cứng.

(Nguồn: Phiếu điều tra – Xử lý bằng phần mềm SPSS 22)



13.00% Tốt



Rất tốt



87.00%



Hình 2.6. Tỷ lệ đánh giá về trang thiết bị phần cứng tại công ty

(Nguồn tác giả)

Theo như kết quả điều tra có 88 phiếu (88%) cho rằng trang biết bị phần cứng phục

vụ cho công việc đã đầy đủ và 12 phiếu (12%) cho rằng rất đầy đủ. Đây là một kết quả tốt

cho thấy công ty rất quan tâm đến việc cung cấp các trang thiết bị cần thiết nhằm hỗ trợ

tối đa nhân viên, giúp nhân viên làm việc hiệu quả.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×