Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1. Các thành phần của hệ thống thông tin

- Hệ thống thơng tin bao gồm 5 thành phần:



Hình 1.1. Mơ hình hệ thống thơng tin

(Nguồn: Giáo trình Hệ thống thơng tin quản lý)

+ Nguồn lực phần cứng: Trang thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin gồm

các thiết bị vật lý được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào, xử

lý và truyền phát thông tin ra. Phần cứng là các thiết bị hữu hình có thể nhìn thấy, cầm

nắm được.

+ Nguồn lực phần mềm: Phần mềm là các chương trình được cài đặt trong hệ

thống, thực hiện công việc quản lý hoặc các quy trình xử lý trong hệ thống thơng tin.

Phần mềm được sử dụng để kiểm soát và điều phối phần cứng, thực hiện xử lý và cung

cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng.

+ Nguồn lực dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có tổ chức và có liên quan

đến nhau được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để phục vụ yêu cầu khai thác thông

tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục

đích tại nhiều thời điểm khác nhau.



7



+ Nguồn lực mạng: Mạng máy tính gồm tập hợp máy tính và các thiết bị vật lý

được kết nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên các

giao thức nhằm chia sẻ các tài nguyên trong mạng của tổ chức, doanh nghiệp. Dựa trên

mạng máy tính các nhân viên trong tổ chức, doanh nghiệp có thể dễ dàng trao đổi thơng

tin cho nhau, chia sẻ tài nguyên trong hệ thống cho nhau, làm việc cùng nhau khơng phụ

thuộc vào vị trí địa lý...

+ Nguồn lực con người: Trong hệ thống thông tin hiện đại, yếu tố con người bao

gồm tất cả những đối tượng tham gia quản lý, xây dựng, mơ tả, lập trình, sử dụng, nâng

cấp và bảo trì hệ thống. Con người được coi là thành phần quan trọng nhất, đóng vai trò

chủ động để tích hợp các thành phần trong hệ thống để đạt được hiệu quả cao nhất trong

hoạt động.

1.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống thơng tin

Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án: Là giai đoạn đầu tiên của

q trình phân tích thiết kế hệ thống. Việc khảo sát thường được tiến hành qua 2 giai

đoạn:

- Khảo sát sơ bộ nhằm xác định tính khả thi của dự án.

- Khảo sát chi tiết nhằm xác định tính chính xác những gì sẽ thực hiện và khẳng

định những lợi ích kèm theo. Yêu cầu của giai đoạn khảo sát hệ thống:

+ Khảo sát đánh giá sự hoạt động của hệ thống cũ.

+ Đề xuất mục tiêu, ưu tiên cho hệ thống mới.

+ Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới.

+ Đề ra kế hoạch cho dự án.

+ Lập báo cáo về khảo sát và xác định tính khả thi.

- Các hình thức khảo sát:

+ Quan sát theo dõi: Bao gồm quan sát chính thức và khơng chính thức. Q trình

theo dõi có ghi chép và sử dụng các phương pháp để rút ra các kết luận có tính

thuyết phục và khoa học.

+ Phỏng vấn điều tra: Phương pháp trao đổi trực tiếp với người sử dụng hệ thống.

Thơng thường người phân tích sử dụng các bảng hỏi, mẫu điều tra nhanh.

Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống: Là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện

trạng và xác lập dự án và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần cơ bản của hệ thống. Các

công việc cần thực hiện của giai đoạn này bao gồm:

- Phân tích hệ thống về xử lý: xây dựng được các biểu đồ mô tả logic chức năng xử

lý của hệ thống.

8



- Phân tích hệ thống về dữ liệu: Xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logic

của hệ thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống.

- Phân tích khả thi về kỹ thuật: Xem xét khả năng kỹ thuật hiện đại, đề xuất giải

pháp kỹ thuật áp dụng hệ thống thơng tin mới.

- Phân tích khả năng kinh tế: Xem xét khả năng tài chính có thể chi trả cho việc

xây dựng hệ thống thông tin mới, cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống có thể đem

lại.

- Phân tích khả thi hoạt động: Khả năng vận hành của hệ thống trong điều kiện

bình thường, điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức.

Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống: Là công đoạn cuối của q trình khảo sát, phân

tích, thiết kế. Nhiệm vụ của giai đoạn này là chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang

vật lý. Các công việc cần thực hiện của giai đoạn này là:

- Thiết kế tổng thể.

- Thiết kế giao diện.

- Thiết kế cơ sở dữ liệu.

- Thiết kế các kiểm soát.

- Thiết kế phần mềm.

Giai đoạn 4: Cài đặt hệ thống: Trong giai đoạn này xây dựng hệ thống bao gồm

xây dựng các file cơ bản. Viết các chương trình thực hiện các chức năng của hệ thống mới

tương ứng với các kiểu khai thác đã đặt ra. Thực chất của giai đoạn này là thực hiện mã

hóa dữ liệu và giải thuật nên còn được gọi là giai đoạn mã hóa. Một trong những nhiệm

vụ quan trọng của giai đoạn này là làm tài liệu sử dụng để cho hướng dẫn cho người sử

dụng và làm tài liệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học phát triển hệ thống sau này.

Giai đoạn 5: Chuyển giao hệ thống: Giai đoạn này là giai đoạn cuối cùng để

người phân tích hiệu chỉnh hệ thống thông tin và đưa hệ thống vào khai thác, vận hành

thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót. Sau đó người phân tích phải đào tạo người sử

dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống.

Giai đoạn 6: Bảo trì: Là quá trình sửa đổi, khắc phục những thiếu sót của hệ

thống thơng tin để làm cho hệ thống thích nghi hơn, thuận tiện hơn trong sử dụng.

1.2.3. Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thơng tin

1.2.3.1. Phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng

Đặc điểm của phương pháp này là phân chia chương trình thành nhiều chương

trình con, mỗi chương trình con thực hiện một công việc xác định. Phương pháp này tiến

9



hành phân rã thành các bài toán nhỏ, rồi tiếp tục phân rã chúng thành các bài toán con, chi

tiết tới khi bài tốn có thể dễ dàng được xử lý.

1.2.3.2. Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một cách tư duy theo hướng ánh xạ các thành

phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia thành các

phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả hành động và các dữ liệu

liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau

và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thơng qua

mối quan hệ tương tác giữa chúng.

a. Các loại biểu đồ khi phân tích thiết kế hướng đối tượng

- Biểu đồ Use case (Use case diagram): biểu diễn chức năng của hệ thống. Một

biểu đồ Usecase sẽ chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng

đối với Usecase mà hệ thống cung cấp. Đi kèm với các Usecase là các kịch bản. Các biểu

đồ Use case có thể phân rã theo nhiều mức khác nhau.

- Biểu đồ lớp (Class diagram): biểu diễn cái nhìn tĩnh về hệ thống dựa trên các khái

niệm lớp, thuộc tính và phương thức. Các lớp ở đây có mối liên hệ liên kết với nhau theo

nhiều cách: Quan hệ kết hợp, cộng hợp, quan hệ thực thi, quan hệ gộp.

- Biểu đồ trạng thái (State Diagram): tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái

mà đối tượng của lớp đó có thể có và sự chuyển trạng thái của các lớp.

- Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng

và các tác nhân theo thứ tự thời gian, nhấn mạnh đến thứ tự thực hiện các tương tác. Biểu

đồ tuần tự được phân chia thành các cột, mỗi cột ứng với đối tượng hoặc lớp đối tượng.

Dòng thơng điệp sẽ hướng từ cột trước tới cột sau, có thể có thơng điệp hồi quy.

- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ,

chuyển tiếp các hoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhau

trong một chức năng cụ thể.

- Biểu đồ thành phần (Component Diagram): mô tả một thành phần của biểu đồ,

mỗi thành phần có thể chứa nhiều lớp hoặc nhiều chương trình con. Biểu đồ thành phần

được sử dụng để biểu diễn các thành phần phần mềm cấu thành nên hệ thống.

- Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram): biểu diễn kiến trúc cài đặt và triển

khai hệ thống dưới dạng các nodes và các mối quan hệ giữa các node đó. Thơng thường,

các nodes được kết nối với nhau thông qua các liên kết truyền thông như kết nối mạng.

10



b. Các quy tắc của UML

Các thành phần của UML không thể ngẫu nhiên đặt cạnh nhau. Như bất cứ ngơn

ngữ nào, UML có những quy tắc chỉ ra rằng một mơ hình tốt sẽ như thế nào. Một mơ hình

tốt là một mơ hình mang tính nhất qn và có sự kết hợp hài hòa giữa các mơ hình có liên

quan của nó.

- Đặt tên: để có thể truy xuất các phần tử của mơ hình thì phải đặt tên cho chúng

như tên của các quan hệ, biểu đồ…

- Xác định phạm vi: ngữ cảnh mang lại một ý nghĩa cụ thể cho một cái tên.

- Tính nhìn thấy được: để có được sự đơn giản, dễ kiểm sốt thì ở những ngữ cảnh

khác nhau cần chỉ ra rằng một cái tên là hiện hữu và được sử dụng bởi những đối tượng

khác như thế nào.

- Tính tồn vẹn: mọi thứ quan hệ đúng đắn và nhất quán với nhau như thế nào.

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

Trên thực tế đã có nhiều sách và tài liệu nói về phân tích thiết kế hệ thống thông

tin, để phục vụ cho đề tài khóa luận của mình em có tìm hiểu về một số tài liệu sau:

PSG.TS Đàm Gia Mạnh (2017), Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB

Thống Kê. Nội dung của giáo trình khơng đi q sâu vào khía cạnh kỹ thuật, cơng nghệ

nên cung cấp thơng tin hữu ích cho những ai muốn tìm hiểu và vận dụng kỹ năng xây

dựng và triển khai hệ thống thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh….Giáo trình

đưa ra các khái niệm, phân tích các nền tảng cơng nghệ trong hệ thống thông tin quản lý,

cung cấp các lý thuyết, phương pháp, công cụ xây dựng và quản lý hệ thống thông tin.

Đồng thời, chỉ ra các loại hệ thống thông tin hiện nay. Tài liệu này được em sử dụng để

trích dẫn các khái niệm về thơng tin, hệ thống thơng tin trong phần cơ sở lý luận của

mình.

PGS.TS Nguyễn Văn Ba (2008), Phát triển hệ thống hướng đối tượng UML 2.0 và

C++, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là cuốn sách viết khá chi tiết về UML, khái

quát các cơ sở của lập trình hướng đối tượng UML 2.0 và C++ như: mơ hình hóa hướng

đối tượng, môi trường và nhu cầu, cấu trúc, hành vi, thiết kế hệ thống, các cơ sở của C++,

cài đặt các lớp, cài đặt các mối liên quan. Năm chương đầu tiên của cuốn sách tập trung

làm rõ 2 vế của phân tích hệ thống, trình bày rõ các khái niệm và các biểu đồ diễn tả cấu



11



trúc tĩnh trong UML. Riêng chương thứ 6, đây là chương dài nhất đồng thời cũng là

chương phức tạp nhất nói về việc phát triển hệ thống nhằm mục đích thiết kế hệ thống.

Bùi Thị Huế (2014), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin

quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Cát Linh”, Khoa Hệ thống thông tin

kinh tế, Đại học Thương Mại. Đây là một trong những đề tài xây dựng HTTT quản lý theo

hướng đối tượng: việc phân tích và thiết kế gần gũi với thế giới thực; tái sử dụng dễ dàng;

đóng gói, che giấu thơng tin làm tăng tính an tồn cho hệ thống và đặc biết là tính kế thừa

cao, làm giảm chi phí, hệ thống có tính mở. Tuy nhiên, để xây dựng được HTTT theo

hướng đối tượng đòi hỏi thời gian và chi phí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn và phức

tạp.

Mai Thị Hường (2018), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích và thiết kế hệ thống

thơng tin quản lý nhân cơng cho cơng trình xây dựng tại công ty cổ phần LIDECO 2”,

Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Đại học Thương Mại. Đây là

một trong những đề tài phân tích thiết kế theo hướng đối tượng có phần cơ sở lý luận chi

tiết, đầy đủ. Tuy nhiên, có đơi chỗ mâu thuẫn giữa việc phân tích và thiết kế.

Nguyễn Minh Tâm (2011), Luận văn “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và

bán máy tính tại Cơng ty TNHH Thương mại và dịch vụ Phố Hiến”, Khoa Hệ thống thông

tin, Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là một trong những đề tài xây

dựng phần mềm quản lý theo hướng đối tượng hoàn chỉnh, khắc phục được những nhược

điểm cơ bản của phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng như: việc phân

tích và thiết kế gần gũi với thực tế, tái sử dụng dễ dàng, đóng gói, che giấu thơng tin làm

tang tính an tồn cho hệ thống và đặc biệt là tính kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống

có tính mở.

1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngồi nước

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều tài liệu phân tích và cơng cụ về UML, em xin

liệt kê một số tài liệu, cơng cụ mình đã tìm hiểu được:

The Unified Modeling Language Reference Manual, 2nd Edition, J. Rumbaugh, I.

Jacobson, and G. Booch. Đây là một tài liệu đầy đủ và chính xác nhất về UML, tất cả các

đặc tả về ngôn ngữ mơ hình hóa UML đều được đề cập trong tài liệu này. Tài liệu được sử

dụng ở dạng tra cứu những khái niệm khi cần thiết hoặc các bạn muốn học đầy đủ và sâu

về UML.

12



Learning UML 2.0, Kim Hamilton, Russell Miles. Tài liệu viết tương đối đầy đủ về

những nội dung chính của UML mà chúng ta thường sẽ sử dụng trong giai đoạn phân tích

thiết kế. Ưu điểm của tài liệu là nó được viết ở dạng thực hành step by step - bám sát

những tình huồng cụ thể, trước và sau mỗi một nơi dung đều có những phần dẫn nhập giải

thích tính cần thiết của nội dung, đầu vào và đầu ra của mỗi giai đoạn. Cuốn sách được

viết bám theo sát những ví dụ rất thực tế vì vậy rất dễ đọc và dễ hiểu. Phù hợp với việc

học nhanh và thực hành nhanh.

Kenneth C.Laudon Jane P.Laudo, “Management Information System: Managing

Digital Systerm”. Cuốn sách bao gồm bốn phần đề cập đến hệ thống thông tin trong thời

đại kinh doanh toàn cầu hiện nay, cơ sở hạ tầng của công nghệ thông tin, ứng dụng hệ

thống thông tin trong kỷ nguyên số, và phương pháp xây dựng hệ thống thơng tin quản lý.

Bên cạnh đó cuốn sách cũng nhắc đến cơ sở dữ liệu và quản lý thông tin, và bảo mật hệ

thống thông tin.

Karina Cuadro, Article “The Pros of Using System Analysis & Design for Your

Business”, Fox Shool of Bussines. Bài viết này nhấn mạnh đến lợi ích của hệ thống thơng

tin giúp cải thiện chất lượng tổng thể của một doanh nghiệp làm tăng khả năng cạnh tranh

của doanh nghiệp, giúp xác định các thị trường và cơ hội mới dẫn đến các thủ tục mới và

tăng chất lượng, giúp duy trì kiểm sốt chất lượng và giảm chi phí sản xuất.

Enterprise Architect (EA) là một phần mềm phân tích và thiết kế UML một cách

toàn diện, bao gồm việc phát triển phần mềm từ thu thập các u cầu, phân tích, thiết kế

mơ hình, kiểm tra, kiểm sốt thay đổi và bảo trì để thực hiện, truy xuất nguồn gốc đầy đủ.

Trong chương 3 của bài khóa luận, em có sử dụng phần mềm để phục vụ cho việc đưa ra

giải pháp phân tích, thiết kế cho đề tài của mình.



13



CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG

PHẦN MỀM BRAVOMAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO

- Tên tiếng anh: BRAVO Software Joint Stock Company

- Giấy phép thành lập: Số 4667/GP-UB ngày 07/10/1999 của UBND Hà Nội

- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất phần mềm máy tính (chủ yếu là phần mềm “Quản

trị tài chính kế tốn” và “Quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP”)

- Mã số thuế: Số 0100947771 tại Cục thuế Hà Nội

- Website: www.bravo.com.vn

- Trụ sở chính: Trụ sở chính của Cơng ty tại thành phố Hà Nội

+ Giám đốc cơng ty: Ơng Đào Mạnh Hùng

+ Địa chỉ: Số 101 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội

+ Điện thoại: 024.3776 2472 (7 lines)



Fax: 024.3776 2470



+ Email: hanoi@bravo.com.vn

- Chi nhánh Công ty: VPĐD của Công ty tại thành phố Đà Nẵng

+ Giám đốc cơng ty: Ơng Nguyễn Đức Sơn

+ Địa chỉ: Số 466 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng

+ Điện thoại: 0236.363 3733 (4 lines)



Fax: 0236.363 3734



+ Email: danang@bravo.com.vn

- Chi nhánh Công ty: VPĐD của Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

+ Đại diện: Ơng Tơn Minh Thiên

+ Địa chỉ: Tòa nhà 116-118 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Thành phố

Hồ Chí Minh

+ Điện thoại: 028.3930 3352 (6 lines)



Fax: 028.3930 3441



+ Email: hcm@bravo.com.vn

Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO được thành lập ngày 18 tháng 10 năm 1999

với mong muốn mang đến cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo trong việc ứng

14



dụng các thành tựu cơng nghệ máy tính vào cơng tác kế tốn, quản lý và quản trị doanh

nghiệp. Trong thực tế, những năm qua tập thể BRAVO đã cùng nhau vượt qua các khó

khăn, trở ngại để xây dựng cơng ty trở thành một trong những nhà cung cấp phần mềm

“Quản trị doanh nghiệp – Tài chính kế tốn” có quy mơ và uy tín của Việt Nam, với sản

phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp BRAVO.

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2018

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO giai đoạn

từ năm 2015 – 2018 được thể hiện qua bảng số liệu sau đây:

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



1. Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ



68.238.979.092



89.045.476.396



116.778.803.345



148.099.782.968



2.Các khoản giảm trừ

doanh thu

3. Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ



660.000.000



68.238.979.092



89.045.476.396



4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ



116.778.803.345



147.439.782.968



98.453.308.542



142.204.935.241



68.238.979.092



89.045.476.396



18.325.494.803



5.234.847.727



261.627.114



669.135.187



748.318.072



1.020.436.467



8. Chi phí bán hàng



19.097.294.269



22.044.239.798



6.185.185.418



2.733.984.092



9. Chi phí quản lý

doanh nghiệp



48.254.745.475



66.185.891.275



11.063.763.282



1.026.282.064



10. Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh



1.148.566.462



1.484.480.510



1.824.864.175



2.495.018.038



6. Doanh thu hoạt

động tài chính

7. Chi phí tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi

vay



11. Thu nhập khác



50.000.000



90.909.091



12. Chi phí khác



87.710.474



81.184.364



(37.710.474)



9.724.727



13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế

tốn trước thuế

15.



Chi



phí



thuế



1.148.566.462



1.446.770.036



1.824.864.175



252.684.622



289.354.007



364.972.835



15



2.504.742.765

500.948.553



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×