Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



làm tại bộ phận kinh doanh, có 5,3% làm tại bộ phận tiếp thị, có 4% làm tại

bộ phận sản xuất và 32% làm tại bộ phận khác.



Bảng 4.1. Thống kê mẫu khảo sát

Tần số

Tỷ lệ %

Giới tính

Nữ

Nam

Độ tuổi

< 30

>= 30

Hình thức sở hữu

Nhà nước

Tư nhân

Trách nhiệm hữu hạn

Cổ phần

Liên doanh

Khác

Bộ phận làm việc

Hành chánh - nhân sự

Kế toán - tài chính

Kinh doanh

Tiếp thị

Sản xuất

Khác

Nguồn: Kết quả xử lý SPSS



% tích lũy



161

139

300



53,7

46,3



53,7

100,0



232

68

300



77,3

22,7



77,3

100,0



25

24

40

184

13

14

300



8,3

8,0

13,3

61,3

4,3

4,7



8,3

16,3

29,7

91,0

95,3

100,0



22

60

94

16

12

96

300



7,3

20,0

31,3

5,3

4,0

32,0



7,3

27,3

58,7

64,0

68,0

100,0



42



4.3.



Kiểm định mơ hình đo lường

Đề tài này sử dụng các thang đo bao gồm: thang đo quản lý tri thức đã



được Lee và cộng sự (2005) đo lường tại Hàn Quốc và thang đo sự thỏa mãn

công việc được Lee và Chang (2007) đo lường tại Đài Loan. Một số thang đo

đã được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm tại TP. Hồ Chí Minh của Việt

Nam. Vì 2 quốc gia Hàn Quốc và Đài Loan so với Việt Nam thì có những

điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,… cho nên thang đo sử

dụng trong đề tài này cần thiết phải kiểm định lại ở TP. Hồ Chí Minh nói

riêng và ở Việt Nam nói chung.

Để tiến hành kiểm định mơ hình, độ tin cậy của từng thành phần của

thang đo quản lý tri thức và sự thỏa mãn công việc sẽ được đánh giá qua độ

tin cậy Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng trước để

loại các biến không phù hợp trước.

Sau khi sử dụng Cronbach’s Alpha để loại đi các biến không đạt độ tin

cậy, các biến đạt yêu cầu sẽ được tiếp tục đưa vào phân tích nhân tố khám phá

(EFA) đối với thang đo quản lý tri thức và thang đo sự thỏa mãn công việc.

Mục đích của EFA là khám phá cấu trúc của thang đo quản lý tri thức và sự

thỏa mãn công việc của người lao động có trình độ đại học trong các doanh

nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Cuối cùng, tất cả các thành phần (các khái niệm

nghiên cứu) được đưa vào phân tích hồi quy bội nhằm kiểm định các giả thiết

đã nêu ra ở Chương 2.

4.3.1. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng trước để loại các biến không

phù hợp. Các biến có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh (Corrected item

– total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó

có độ tin cậy từ 0,6 trở lên (Nunnally và Burnstein, 1994, trích trong Trần

Đức Long, 2006).



43



Theo Hồng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cho rằng nhiều

nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì

thang đo đo lường là tốt , từ gần 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có

nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử

dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối

với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.

Nguyễn Đình Thọ (2011) cho rằng về lý thuyết Cronbach’s Alpha càng

cao càng tốt (thang đo có độ tin cậy cao). Tuy nhiên điều này không thực sự

như vậy. Hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (Alpha > 0,95) cho thấy có nhiều

biến trong thang đo khơng có khác biệt gì nhau (nghĩa là chúng cùng đo lường

một nội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu). Hiện tượng này gọi là hiện

tượng trùng lắp trong đo lường (redundancy).

Trong nghiên cứu này, ngoài việc khảo sát định tính để xác định các

thành phần của các thang đo quản lý tri thức và thang đo sự thỏa mãn công

việc, tác giả cũng tiến hành khảo sát định lượng sơ bộ với 150 mẫu khảo sát

để tiến hành điều chỉnh thang đo cho phù hợp với đặc điểm của TP. Hồ Chí

Minh trước khi nghiên cứu chính thức.

Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo cho thấy tất cả các thang

đo đều đạt độ tin cậy cho phép, do đó tất cả thang đo đều được sử dụng trong

bước phân tích EFA.



44



Bảng 4.2 Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha



Số



Thang đo



Số biến Cronbach’s



thứ



quan



tự



sát



Alpha



Hệ số tương

quan biến tổng thấp

nhất



1



Sự sáng tạo tri thức (KC)



4



0,859



0,560



2



Sự tích lũy tri thức (KA)



4



0,778



0,527



3



Sự chia sẻ tri thức (KS)



4



0,873



0,624



4



Sự sử dụng tri thức (KU)



4



0,870



0,661



5



Sự tiếp thu tri thức (KI)



6



0,844



0,503



6



Sự thỏa mãn công việc (JS)



6



0,873



0,600



Nguồn: Kết quả xử lý SPSS



4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) là phương

pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập hợp nhiều biến quan sát có

mối tương quan với nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để

chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của

tập biến ban đầu (Hair và cộng sự, 1998).

Khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường

quan tâm đến một số tiêu chuẩn sau:

 Hệ số KMO (Kaiser–Meyer–Olkin) ≥ 0,5, mức ý nghĩa của kiểm

định Barlett ≤ 0,05. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005),

KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, nếu 0,5 ≤ KMO

≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp. Kiểm định Bartlett xem xét giả thuyết

về độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng thể. Nếu kiểm



45



định này có ý nghĩa thống kê (sig ≤ 0,05) thì các biến quan sát có tương quan

với nhau trong tổng thể.

 Hệ số tải nhân tố (Factor loading) ≥ 0,5, nếu biến quan sát nào

có hệ số tải nhân tố < 0,5 sẽ bị loại. Theo Hair và cộng sự (1998), hệ số tải

nhân tố là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring

practical significance). Factor loading > 0,3 được xem là đạt được mức tối

thiểu, factor loading > 0,4 được xem là quan trọng, ≥ 0,5 được xem là có ý

nghĩa thực tiễn. Hair và cộng sự (1998) cũng khuyên như sau: nếu chọn tiêu

chuẩn factor loading > 0,3 thì cỡ mẫu của bạn ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu

khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0,55, nếu cỡ mẫu khoảng

50 thì factor loading phải > 0,75.

 Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50%.

 Hệ số Eigenvalue >1 (Gerbing và Anderson,1998, trích trong

Trần Đức Long, 2006).

 Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân

tố ≥ 0,3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Jabnoun và AlTamimi, 2003, trích trong Bùi Ngun Hùng và Võ Khánh Tồn, 2005).

Khi phân tích EFA đối với thang đo, tác giả sử dụng phương pháp trích

Principal Component Analysis với phép xoay Varimax và điểm dừng trích các

yếu tố có eigenvalue >1.

4.3.2.1. Thang đo quản lý tri thức

Sau khi tiến hành kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha, tất cả 22

biến quan sát của thang đo quản lý tri thức 5 thành phần đều đạt yêu cầu và

đều được đưa vào phân tích EFA.

Kết quả phân tích EFA cho thấy 22 biến quan sát được phân tích thành

5 nhân tố. Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều > 0,5 nên các biến quan

sát đều quan trọng trong các nhân tố. Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến



46



quan sát giữa các nhân tố đều > 0,3 nên đảm bảo giá trị phân biệt giữa các

nhân tố.

Kết quả KMO & Bartlett: hệ số KMO = 0,848 đạt yêu cầu > 0,5 nên

EFA phù hợp với dữ liệu. Thống kê Chi - Square của kiểm định Bartlett đạt

mức 3603 với mức ý nghĩa Sig = 0,00, do vậy các biến quan sát có tương

quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể.

Hệ số Eigenvalue = 1,496 > 1 đạt yêu cầu, điểm dừng tại nhân tố thứ 5

với phương sai trích đạt 66,875%, có nghĩa là 5 nhân tố được rút ra giải thích

được 66,875% biến thiên của dữ liệu.



47



Bảng 4.3 Kết quả EFA thang đo quản lý tri thức

Nhân tố

3



Biến quan sát



1



1



KI4



0,836



2



KI6



0,789



3



KI2



0,745



4



KI1



0,727



5



KI3



0,626



6



KI5



0,570



7



KS3



0,840



8



KS4



0,835



9



KS1



0,794



10



KS2



0,709



11



KU2



0,815



12



KU1



0,806



13



KU4



0,798



14



KU3



0,746



15



KC2



0,894



16



KC4



0,873



Sự sáng tạo tri thức



17



KC3



0,764



(KC)



18



KC1



0,618



19



KA3



0,818



20



KA1



0,763



21



KA4



0,738



22



KA2



0,657



STT



2



4



5



Tên nhân tố



Sự tiếp thu tri thức

(KI)



Eigenvalue

Phương sai trích

Nguồn: Kết quả xử lý SPSS



Sự chia sẻ tri thức

(KS)



Sự sử dụng tri thức

(KU)



Sự tích lũy tri thức

(KA)

1,496

66,875%



48



 Nhân tố thứ nhất gồm có 6 biến quan sát sau:

KI1



Tơi nắm vững cơng việc của mình



KI2



Tơi được tạo cơ hội học tập, đào tạo để nâng cao khả năng thích ứng



với cơng việc mới

KI3



Thơng tin của cơng ty được lưu trữ tốt và cập nhật thường xun



KI4



Tơi có thể tìm hiểu những thơng tin cần thiết cho cơng việc mới



KI5



Tơi có thể tìm hiểu cách tốt nhất thực hiện cơng việc và áp dụng chúng



KI6



Tơi có thể sử dụng Internet để thu được các tri thức cần thiết cho công



việc

Nhân tố này được đặt tên là sự tiếp thu tri thức và ký hiệu là KI

 Nhân tố thứ hai gồm có 4 biến quan sát:

KS1 Tơi chia sẻ thông tin và tri thức cần thiết cho công việc với đồng nghiệp

KS2 Tôi cải thiện hiệu quả công việc bằng cách chia sẻ thông tin và tri thức

với đồng nghiệp

KS3 Công ty phát triển hệ thống thông tin, thông qua mạng nội bộ, các bản

tin điện tử để chia sẻ thông tin và tri thức cho người lao động

KS4 Công ty thúc đẩy việc chia sẻ thông tin và tri thức giữa các nhóm

(đội/phòng/ban) với nhau

Nhân tố này được đặt tên là sự chia sẻ tri thức và ký hiệu là KS

 Nhân tố thứ ba gồm có 4 biến quan sát:

KU1 Cơng ty có các chương trình đào tạo cho người lao động

KU2 Cơng ty có chính sách ưu đãi và phần thưởng cho những người lao

động đưa ra ý tưởng mới

KU3 Cơng ty khuyến khích việc chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, sự hiểu biết

giữa người lao động với nhau

KU4 Cơng ty có bảng mơ tả công việc và người lao động sử dụng bảng mô

tả đó khi thực hiện cơng việc



49



Nhân tố này được đặt tên là sự sử dụng tri thức và ký hiệu là KU

 Nhân tố thứ tư gồm có 4 biến quan sát:

KC1 Người tiền nhiệm/người hướng dẫn giới thiệu đầy đủ về công việc cho

tôi

KC2 Tôi hiểu biết đầy đủ về những tri thức và phần mềm cần thiết cho cơng

việc

KC3 Tơi có thể tìm kiếm thơng tin cho cơng việc từ các nguồn thông tin

khác nhau do công ty quản lý

KC4 Tôi đã sẵn sàng chấp nhận tri thức mới và áp dụng nó vào cơng việc khi

cần thiết

Nhân tố này được đặt tên là sự sáng tạo tri thức và ký hiệu là KC

 Nhân tố thứ năm gồm có 4 biến quan sát:

KA1 Tơi thường tìm hiểu về các tài liệu, thông tin, cơ sở dữ liệu cần thiết

trước khi thực hiện công việc

KA2 Tôi cố gắng bồi dưỡng chuyên môn để thiết kế và phát triển cơng việc

mới

KA3 Tơi thường tóm tắt và tích lũy các tri thức thu thập được trong q trình

làm việc

KA4 Tơi có thể quản lý các tri thức cần thiết cho công việc một cách hệ

thống và lưu trữ chúng lại để sử dụng trong tương lai

Nhân tố này được đặt tên là sự tích lũy tri thức và ký hiệu là KA

4.3.2.2. Thang đo sự thỏa mãn công việc

Kết quả phân tích nhân tố đối với thang đo sự thỏa mãn công việc cho

thấy 6 biến quan sát JS1, JS2, JS3, JS4, JS5, JS6 nhóm thành 1 nhân tố được

rút trích ra, khơng có biến quan sát nào bị loại và EFA là phù hợp. Với hệ số

KMO = 0,812, thống kê Chi - Square của kiểm định Bartlett đạt mức 1005 với

mức ý nghĩa Sig = 0,00. Hệ số tải nhân tố của các biến đều đạt trên 0,5 (hệ số



50



tải nhân tố của biến JS3 có giá trị thấp nhất trong các hệ số tải nhân tố của

thang đo này và bằng 0,739) , phương sai trích là 62,331%.

4.4.



Phân tích hồi quy



4.4.1. Phân tích tương quan

Bước đầu tiên khi phân tích hồi quy tuyến tính là sử dụng hệ số tương

quan Pearson để xem xét các mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến

phụ thuộc và từng biến độc lập, cũng như giữa các biến độc lập với nhau.

Hệ số này luôn nằm trong khoảng từ -1 đến +1, lấy giá trị tuyệt đối, nếu

lớn hơn 0,6 thì có thể kết luận mối quan hệ là chặt chẽ, và càng gần 1 thì mối

quan hệ càng chặt, nếu nhỏ hơn 0,3 thì cho biết mối quan hệ là lỏng.

Kết quả trong bảng hệ số tương quan (xem phụ lục 8) cho thấy biến

phụ thuộc có mối quan hệ tương quan tuyến tính với cả năm biến độc lập,

trong đó hệ số tương quan giữa sự thỏa mãn công việc (JS) và sự sử dụng tri

thức (KU) là cao nhất đạt 0,452; hệ số tương quan giữa sự thỏa mãn cơng việc

(JS) và sự tích lũy tri thức (KA) là thấp nhất đạt 0,325.

4.4.2. Phân tích hồi quy

Bảng 4.4 Đánh giá độ phù hợp của mơ hình

Mơ hình



R



R2



R2 hiệu chỉnh



Độ lệch chuẩn

của ước lượng



1



0,580a



0,337



0,326



0,49719



a. Predictors: (Constant), KI, KC, KA, KU, KS

Nguồn: Kết quả xử lý SPSS



Năm nhân tố của thang đo quản lý tri thức được đưa vào xem xét mức

độ ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của người lao động có trình độ đại

học bằng phương pháp Enter. Kết quả hồi quy R2 hiệu chỉnh là 0,326, nghĩa là

mơ hình giải thích được 32,6% sự thay đổi của biến sự thỏa mãn cơng việc.



51



Mơ hình phù hợp với dữ liệu ở độ tin cậy 95% vì mức ý nghĩa của thống kê F

trong kiểm định ANOVA rất nhỏ (Sig = 0,000 < 0,05)



Bảng 4.5 Kết quả các thơng số hồi qui



Chưa chuẩn hóa

Mơ hình



Chuẩn

hóa



B



Độ lệch



Thống kê đa

t



Sig.



Beta



Độ chấp



chuẩn

1



Hằng



0,813



0,268



KC



0,136



0,053



KA



0,125



KS



cộng tuyến

VIF



nhận

3,037



0,003



0,144



2,573



0,011



0,717



1,394



0,057



0,114



2,167



0,031



0,808



1,237



0,191



0,056



0,197



3,437



0,001



0,684



1,461



KU



0,177



0,044



0,231



4,039



0,000



0,689



1,452



KI



0,137



0,058



0,133



2,382



0,018



0,726



1,377



số



Nguồn: Kết quả xử lý SPSS



Tất cả 5 nhân tố của thang đo quản lý tri thức đều thực sự có ảnh hưởng

đến sự thỏa mãn cơng việc của người lao động có trình độ đại học. Các biến

này đều có ảnh hưởng dương đến sự thỏa mãn công việc (do hệ số Beta đều

dương). Điều này có nghĩa là khi sự sáng tạo tri thức tăng, hay sự tích lũy tri

thức tăng, hay sự chia sẻ tri thức tăng, hay sự sử dụng tri thức tăng, hay sự

tiếp thu tri thức tăng thì đều khiến cho sự thỏa mãn cơng việc của người lao

động có trình độ đại học tăng lên và ngược lại.

Phương trình hồi quy đối với các biến đã chuẩn hóa có dạng như sau:

JS = 0,144KC + 0,114KA + 0,197KS + 0,231KU + 0,133KI



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×