Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



thang đo quản lý tri thức và sự thỏa mãn công việc cho phù hợp với đặc thù

của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.

Sau khi tiến hành phỏng vấn sâu, tác giả điều chỉnh lại bảng câu hỏi,

xây dựng được Bảng câu hỏi phỏng vấn sơ bộ lần 2 và dùng bảng câu hỏi này

để tiến hành khảo sát thử 150 người lao động có trình độ đại học để tiếp tục

điều chỉnh. Bảng câu hỏi được thiết kế gồm hai phần chính:

 Phần I - Đánh giá quản lý tri thức và sự thỏa mãn công việc.

 Phần II - Thông tin của người được phỏng vấn.

Thông tin thu thập được từ nghiên cứu định lượng này dùng để sàng lọc

các biến quan sát (biến đo lường) dùng để đo lường các khái niệm thành phần

của quản lý tri thức và sự thỏa mãn công việc. Kiểm định thang đo

(Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua phần

mềm SPSS 16.0 được sử dụng ở bước này.

Kết quả của bước này là tác giả xây dựng được Bảng câu hỏi phỏng vấn

chính thức dùng cho nghiên cứu chính thức.

3.2.1.2. Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu

định lượng, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi

phỏng vấn. Nghiên cứu chính thức này được tiến hành tại TP. Hồ Chí Minh.

Mục đích của nghiên cứu này là khẳng định lại các thành phần cũng

như giá trị và độ tin cậy của thang đo quản lý tri thức, sự thỏa mãn công việc

và kiểm định mơ hình lý thuyết.

Mẫu nghiên cứu:

 Đối tượng khảo sát là người lao động có trình độ đại học đang

làm việc trong các doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

 Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân tố khám

phá (EFA), cần ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát.



33



 Để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất, Tabachnick &

Fidell (1996) cho rằng kích thước mẫu phải đảm bảo theo cơng thức:

n ≥ 8m + 50

Trong đó:

n: cỡ mẫu

m: số biến độc lập của mơ hình

 Trên cơ sở này, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu với cỡ mẫu là

300.

 Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện. Phương pháp thu

thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi khảo sát, thơng qua hình thức phát bảng câu

hỏi trực tiếp và sử dụng công cụ khảo sát trực tuyến.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

 Sau khi thu thập, các bảng câu hỏi được kiểm tra để loại đi

những bảng khơng đạt u cầu, tiến hành mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ

liệu thông qua phần mềm SPSS 16.0.

 Thông qua phần mềm SPSS 16.0, sử dụng các cơng cụ phân tích

dữ liệu: thống kê mơ tả, kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích

nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội để kiểm định thang đo và

mơ hình nghiên cứu.

3.2.2. Qui trình nghiên cứu



34



Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu



Cơ sở lý thuyết



Định tính sơ bộ



Định lượng sơ bộ



(Phỏng vấn sâu, n = 10)



(n = 150)



Cronbach alpha

(Loại các biến có hệ số tương quan biến-tổng

nhỏ. Kiểm tra hệ số alpha)



EFA

(Loại các biến có trọng số EFA nhỏ. Kiểm tra

yếu tố và phương sai trích được)



Thang đo



Định lượng chính thức



chính thức



(n = 300)



- Khảo sát 300 nhân viên

- Mã hóa, nhập liệu

- Làm sạch dữ liệu

- Thống kê mơ tả

- Cronbach’s Alpha

- Phân tích EFA

- Phân tích hồi quy



Viết báo cáo



35



3.3. Thang đo

3.3.1. Thang đo quản lý tri thức

Lee và cộng sự (2005) đã xây dựng và kiểm định thang đo quản lý tri

thức gồm 5 thành phần: sự sáng tạo tri thức (7 biến quan sát), sự tích lũy tri

thức (7 biến quan sát), sự chia sẻ tri thức (4 biến quan sát), sự sử dụng tri thức

(6 biến quan sát), sự tiếp thu tri thức (9 biến quan sát). Dựa trên nghiên cứu

này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật phỏng vấn sâu 10

người lao động có trình độ đại học nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp với

địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Thơng qua đo lường bằng bảng phỏng vấn sơ bộ lần 2 với 150 người

lao động có trình độ đại học, tác giả đã điều chỉnh thang đo quản lý tri thức

cho phù hợp với địa bàn TP. Hồ Chí Minh như sau :

 Thang đo “sự sáng tạo tri thức – KC” điều chỉnh từ 7 biến quan

sát xuống còn 4 biến quan sát (biến điều chỉnh được in nghiêng trong bảng

dưới đây)

Bảng 3.1 Thang đo sự sáng tạo tri thức

Sự sáng tạo tri thức (Knowledge Creation)



Ký hiệu



Người tiền nhiệm/người hướng dẫn giới thiệu đầy đủ về công việc



KC1



cho tôi

Tôi hiểu biết đầy đủ về những tri thức và phần mềm cần thiết cho



KC2



cơng việc

Tơi có thể tìm kiếm thơng tin cho cơng việc từ các nguồn thông



KC3



tin khác nhau do công ty quản lý

Tôi đã sẵn sàng chấp nhận tri thức mới và áp dụng nó vào cơng

việc khi cần thiết

Nguồn: Nghiên cứu sơ bộ



KC4



36



 Thang đo “sự tích lũy tri thức – KA” điều chỉnh từ 7 biến quan

sát xuống còn 4 biến quan sát (biến điều chỉnh được in nghiêng trong bảng

dưới đây).

Bảng 3.2 Thang đo sự tích lũy tri thức

Sự tích lũy tri thức (Knowledge Accumulation)



Ký hiệu



Tơi thường tìm hiểu về các tài liệu, thông tin, cơ sở dữ liệu cần



KA1



thiết trước khi thực hiện công việc

Tôi cố gắng bồi dưỡng chuyên môn để thiết kế và phát triển cơng



KA2



việc mới

Tơi thường tóm tắt và tích lũy các tri thức thu thập được trong q



KA3



trình làm việc

Tơi có thể quản lý các tri thức cần thiết cho công việc một cách hệ



KA4



thống và lưu trữ chúng lại để sử dụng trong tương lai

Nguồn: Nghiên cứu sơ bộ



 Thang đo “sự chia sẻ tri thức – KS” giữ nguyên 4 biến quan sát.

Bảng 3.3 Thang đo sự chia sẻ tri thức

Sự chia sẻ tri thức (Knowledge Sharing)



Ký hiệu



Tôi chia sẻ thông tin và tri thức cần thiết cho công việc với đồng



KS1



nghiệp

Tôi cải thiện hiệu quả công việc bằng cách chia sẻ thông tin và tri



KS2



thức với đồng nghiệp

Công ty phát triển hệ thống thông tin, thông qua mạng nội bộ, các



KS3



bản tin điện tử để chia sẻ thông tin và tri thức cho người lao động

Công ty thúc đẩy việc chia sẻ thông tin và tri thức giữa các nhóm

(đội/phòng/ban) với nhau

Nguồn: Nghiên cứu sơ bộ



KS4



37



 Thang đo “sự sử dụng tri thức – KU” điều chỉnh từ 6 biến quan

sát xuống còn 4 biến quan sát (biến điều chỉnh được in nghiêng trong bảng

dưới đây).



Bảng 3.4 Thang đo sự sử dụng tri thức

Sự sử dụng tri thức (Knowledge Utilization)



Ký hiệu



Cơng ty có các chương trình đào tạo cho người lao động



KU1



Cơng ty có chính sách ưu đãi và phần thưởng cho những người lao



KU2



động đưa ra ý tưởng mới

Cơng ty khuyến khích việc chia sẻ thơng tin, kinh nghiệm, sự hiểu



KU3



biết giữa người lao động với nhau

Công ty có bảng mơ tả cơng việc và người lao động sử dụng bảng



KU4



mơ tả đó khi thực hiện cơng việc

Nguồn: Nghiên cứu sơ bộ



 Thang đo “sự tiếp thu tri thức – KI” điều chỉnh từ 9 biến quan sát

xuống còn 6 biến quan sát.

Bảng 3.5 Thang đo sự tiếp thu tri thức

Sự tiếp thu tri thức (Knowledge Internalization)



Ký hiệu



Tôi nắm vững cơng việc của mình



KI1



Tơi được tạo cơ hội học tập, đào tạo để nâng cao khả năng thích



KI2



ứng với công việc mới

Thông tin của công ty được lưu trữ tốt và cập nhật thường xun



KI3



Tơi có thể tìm hiểu những thông tin cần thiết cho công việc mới



KI4



Tôi có thể tìm hiểu cách tốt nhất thực hiện cơng việc và áp dụng



KI5



chúng

Tơi có thể sử dụng Internet để thu được các tri thức cần thiết cho

công việc

Nguồn: Nghiên cứu sơ bộ



KI6



38



3.3.2. Thang đo sự thỏa mãn công việc

Lee và Chang (2007) đã xây dựng và kiểm định thang đo sự thỏa mãn

công việc gồm 12 biến quan sát. Dựa trên nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành

nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật phỏng vấn sâu 10 người lao động có trình

độ đại học nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp với địa bàn TP. Hồ Chí

Minh.

Thơng qua đo lường bằng bảng phỏng vấn sơ bộ lần 2 với 150 người

lao động, tác giả đã điều chỉnh thang đo sự thỏa mãn công việc cho phù hợp

với địa bàn TP. Hồ Chí Minh như sau: điều chỉnh từ 12 biến quan sát xuống

còn 6 biến quan sát.

Bảng 3.6 Thang đo sự thỏa mãn công việc

Sự thỏa mãn công việc (Job Satisfaction)



Ký hiệu



Người quản lý khen ngợi tơi vì phong cách làm việc của tơi



JS1



Tơi ln giữ mối quan hệ tốt với những người quản lý



JS2



Tôi luôn giữ mối quan hệ tốt với các đồng nghiệp



JS3



Công việc hiện tại của tôi phù hợp để thể hiện các khả năng của



JS4



bản thân

Tôi nghĩ tôi thành công trong công việc



JS5



Nếu tôi bắt đầu công việc lại một lần nữa, tôi sẽ chọn đúng công



JS6



việc này

Nguồn: Nghiên cứu sơ bộ



3.4. Tóm tắt

Để đạt được kết quả nghiên cứu chính xác nhất, tác giả tiến hành

nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Đề tài sử dụng cả phương pháp

nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Phương pháp nghiên cứu định

tính thơng qua kỹ thuật phỏng vấn sâu 10 người lao động có trình độ đại học,

đồng thời khảo sát thử 150 người lao động có trình độ đại học để điều chỉnh



39



thang đo quản lý tri thức và sự thỏa mãn công việc cho phù hợp với đặc thù

của các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu định

lượng sử dụng cách chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu là 300 nhằm

thỏa mãn yêu cầu của kỹ thuật phân tích chính sử dụng trong đề tài: phân tích

nhân tố (EFA) và phân tích hồi quy bội. Đối tượng khảo sát của đề tài là

người lao động có trình độ đại học trong các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí

Minh. Các thành phần của quản lý tri thức được đo lường qua 5 thang đo (22

biến quan sát) gồm: sự sáng tạo tri thức (4 biến quan sát), sự tích lũy tri thức

(4 biến quan sát), sự chia sẻ tri thức (4 biến quan sát), sự sử dụng tri thức (4

biến quan sát), sự tiếp thu tri thức (6 biến quan sát). Sự thỏa mãn công việc

được đo lường bởi 1 thang đo gồm 6 biến quan sát.



40



CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



4.1.



Giới thiệu

Chương 4 trình bày các thơng tin về mẫu khảo sát và tiến hành kiểm



định mơ hình nghiên cứu. Ngồi việc phân tích kết quả ước lượng và kiểm

định mơ hình nghiên cứu, chương 4 cũng tiến hành phân tích sự đánh giá của

người lao động có trình độ đại học đến quản lý tri thức và sự thỏa mãn công

việc.

4.2.



Đặc điểm của mẫu khảo sát

Có 380 bảng câu hỏi được phát ra, kết quả thu về 322 bản. Sau khi tiến



hành loại bỏ các bảng trả lời không đạt yêu cầu (trả lời thiếu, câu trả lời mâu

thuẫn nhau…), tác giả có được 309 bảng để tiến hành nhập liệu. Sau khi tiến

hành làm sạch dữ liệu với phần mềm SPSS 16.0, tác giả có được bộ dữ liệu sơ

cấp với 300 mẫu.

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ nam và nữ trả lời câu hỏi khá đồng đều

nhau, với 53,7% nữ và 46,3% là nam. Số người được hỏi đa phần nằm ở độ

tuổi dưới 30 với 77,3 % và số người được hỏi nằm ở độ tuổi trên 30 là 22,7%.

Về hình thức sở hữu doanh nghiệp thì kết quả khảo sát cho thấy: hình

thức cổ phần chiếm tỷ lệ cao nhất với 61,3%, kế đến là hình thức trách nhiệm

hữu hạn với 13,3%, hình thức nhà nước và tư nhân lần lượt là 8,3% và 8%,

hình thức liên doanh và hình thức khác chiếm tỷ lệ thấp nhất lần lượt là 4,3%

và 4,7%.

Về bộ phận làm việc thì 7,3% người lao động được hỏi làm tại bộ phận

hành chánh - nhân sự, có 20% làm tại bộ phận kế tốn - tài chính, có 31,3%



41



làm tại bộ phận kinh doanh, có 5,3% làm tại bộ phận tiếp thị, có 4% làm tại

bộ phận sản xuất và 32% làm tại bộ phận khác.



Bảng 4.1. Thống kê mẫu khảo sát

Tần số

Tỷ lệ %

Giới tính

Nữ

Nam

Độ tuổi

< 30

>= 30

Hình thức sở hữu

Nhà nước

Tư nhân

Trách nhiệm hữu hạn

Cổ phần

Liên doanh

Khác

Bộ phận làm việc

Hành chánh - nhân sự

Kế tốn - tài chính

Kinh doanh

Tiếp thị

Sản xuất

Khác

Nguồn: Kết quả xử lý SPSS



% tích lũy



161

139

300



53,7

46,3



53,7

100,0



232

68

300



77,3

22,7



77,3

100,0



25

24

40

184

13

14

300



8,3

8,0

13,3

61,3

4,3

4,7



8,3

16,3

29,7

91,0

95,3

100,0



22

60

94

16

12

96

300



7,3

20,0

31,3

5,3

4,0

32,0



7,3

27,3

58,7

64,0

68,0

100,0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×