Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NHỰA UPE VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM [6]

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NHỰA UPE VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM [6]

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester khơng no



hợp với Styren. Còn EG có tác dụng làm đảm bảo độ cứng, độ bền nén, giảm thời gian gel

hố của nhựa. Điều này có thể giải thích do EG có độ kết tinh cao, độ bền uốn giảm và do

đó độ linh động của nhựa sẽ giảm làm cho thời gian gel hoá được rút ngắn.

Khi sản xuất UPE cho phép sử dụng EG với tỉ lệ cao mà vẫn đảm bảo độ bền cơ lý

của nhựa, theo các số liệu thống kê được thì PG/EG có tỉ lệ: 0,5/1 là tốt nhất.

3.3. Ảnh hưởng của hàm lượng Styren

Hàm lượng Styren sử dụng cần phải phù hợp với nối đơi có trong AM để đảm bảo

q trình đóng rắn hồn tồn và khoảng cách giữa các nối ngang là thích hợp để đảm bảo

độ linh động của nhựa.

Khi tăng hàm lượng Styren thì thời gian gel hố sẽ dài, do hàm lượng Styren nhiều

dẫn đến độ linh động của nhựa cao hơn, nên nhựa đóng rắn hồn toàn hơn.

Độ hoà tan của nhựa trong Styren cho phép đánh giá sơ bộ khả năng đồng trùng hợp

giữa Styren với nhựa, qua đó ta thấy tỉ lệ Styren trong khoảng 33÷37% là thích hợp nhất,

vì ở đó lượng Styren vừa đủ để đóng rắn và phản ứng đóng rắn là hồn tồn , do đó độ

hồ tan trong Styren cũng thoả mãn các tính chất khác.

3.4. Ảnh hưởng của các chất xúc tiến, chất xúc tác

Khi cần đóng rắn UPE đòi hỏi phải có một hệ thống đóng rắn thích hợp ở nhiệt độ

thường, do đó ở đây chủ yếu sử dụng các chất như sau:

 Xúc tiến: loại Naphtanate cobalt 6%.

Khi tăng hàm lượng chất xúc tiến thì tốc độ đóng rắn tăng nhanh gây tích luỹ nhiệt

lớn làm nhiệt độ của hệ thống tăng cao, do đó q trình đóng rắn nhanh tạo sự khơng

đồng nhất và giảm trọng lượng phân tử, thời gian gel hoá sẽ rút ngắn, dẫn đến tính chất cơ

lý giảm. Ngồi ra người ta còn điều chỉnh thời gian gel hố của nhựa từ 5060 phút là

hiệu quả.



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 43



GVHD: TS. Đồn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester không no



 Xúc tác: loại MEKP ( methyl ethyl ketone peroxide).

Dùng ở dạng dung dịch 50% trong dimethylphtalate với hàm lượng Oxy hoạt động

910%. Năng lượng hoạt hoá: 28,5 Kcal/mol.

Việc khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tiến, xúc tác cần phải chú ý đến hệ thống chất

ổn định, bởi vì hàm lượng của chất này cũng sẽ ảnh hưởng đến q trình đóng rắn UPE.

3.5. Ảnh hưởng của chất ổn định.

Để hạn chế hiện tượng tự trùng hợp của nhựa, người ta dùng chất kìm hãm, ở đây

thường dùng là hydroquinon 0,01%.

Khi dùng với hàm lượng này thì giữ được sự ổn định của nhựa lâu hơn, tránh hiện

tượng tự trùng hợp không cần thiết nhưng nó lại là tác nhân cản trở quá trình phản ứng.

Vì vậy cần phải tính tốn dùng với hàm lượng thích hợp cho mỗi mẻ nhựa.

Vai trò của huydroquynon là làm chậm phản ứng bằng phản ứng khử sản phẩm, kết

hợp monomer với peroxide, hoặc bản thân nó bị oxy hố khi có mặt oxy khơng khí biến

thành chất có khả năng tác dụng với gốc tự do nên làm đứt mạch đại phân tử.

Ví dụ: Sự phân huỷ của peroxide hydrotertbutyl với sự có mặt của Hydroquinon xảy

ra như sau:

C4H9OOH +



HO-C6H4-OH



C4H9OOH



C4H9OH + H2O + O=C6H4=O



C4H9O* +



C4H9O* + *OH + HO-C6H4-OH



*



OH.



C4H9OH + H2O + O=C6H4=O



Ta thấy rằng Hydroquinon ngăn cản việc tạo ra gốc tự do bằng cách chuyển 2

nguyên tử hydro cho hydroperoxide để tạo thành quinon và hợp chất trơ. Bên cạnh đó,

người ta còn sử dụng chất kiềm hãm khác như dihydroqiunon, trihydroquinon, nhựa

phenolformaldehyde hoặc các amin thơm.



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 44



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester không no



3.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng càng lớn, tách nước càng triệt để, hiệu suất

càng lớn. Nhưng khi nhiệt độ quá cao, phản ứng xảy ra càng mạnh, nhựa tạo ra gel sớm

hoặc có thể đóng vòng phân tử làm giảm khối lượng phân tử. Do đó người ta khống chế

nhiệt độ từ 1902050C với sự có mặt của chất ức chế Hydroquinon.

3.7. Ảnh hưởng của Oxy

Oxy khơng khí kết hợp với các liên kết đôi của UPE để tạo ra hợp chất peroxide qua

cầu nối oxy, tạo cấu trúc nhánh lớn, hậu quả là nhựa bị đóng rắn sớm và sẫm màu.



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 45



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester khơng no



PHẦN 4: CÁC TÍNH CHẤT, CƠ SỞ BIẾN TÍNH VÀ ỨNG DỤNG CỦA

NHỰA POLYESTER KHƠNG NO

1. CÁC TÍNH CHẤT CỦA NHỰA POLYESTER KHƠNG NO [6]

Tính chất của UPE phụ thuộc vào thành phần và điều kiện điều chế, ở trạngthái

khơng đóng rắn nhựa có thể có độ nhớt thấp, trung bình và cao. Nhựa có độ nhớt cao có

thể phủ lên kính thẳng đứng, ngược lại loại có độ nhớt thấp thích hợp với những nơi cần

phải tẩm phụ gia vào sâu.

UPE sau khi tổng hợp ở trạng thái lỏng nhớt, màu vàng hoặc hồng, độ nhớt đạt

khoảng 1800÷2800 cP. Ở điều kiện bảo quản khơng tiếp xúc với khơng khí và nhiệt độ

thường, UPE có thể sống được 6÷8 tháng mà khơng bị gel hóa. Khi có khơng khí và nhiệt

độ bản quản trên 40⁰C, UPE chỉ sống dưới 4 tháng.

Ở trạng thái đóng rắn, nhựa UPE là vật liệu rắn trong suốt hoặc không trong suốt.

Vật liệu trong suốt cho ánh sáng đi qua đến 92%, khi có tác dụng của tia sáng có độ dài

sóng nhỏ hơn 390m thì nhựa bị vàng. Sau khi đóng rắn, UPE có độ bền cơ lý cao, chịu

môi trường dung môi tốt, chịu được sương muối, tử ngoại, chịu được môi trường acid

HCl 15%, HNO3 7%, kém bền trong môi trường NaOH trên 2%. Đối với polyeste maleic

đóng rắn thì bền trong mơi trường axit, dung dịch muối trung tính và các dung mơi có

cực. Nhưng khơng bền kiềm, ketone, anilin, disunfua cacbon và axit nóng. Ngồi ra nó

còn có độ ngót lớn, chịu nhiệt khơng cao, độ bền va đập khơng cao, có tính cháy. Để giảm

tính cháy ta thêm các phụ gia vơ cơ hoặc hữu cơ vào ( PVC, trioxide, arsenic).

UPE có tính thấm ướt với chất độn cao và dễ dàng đóng rắn.



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 46



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester khơng no



Bảng 6. So sánh tính chất vật lý của UPE với một số loại nhựa

Tính chất



PP



PC



EPOXY



UPE



Đơn vị



Khối lượng riêng



0,9



1,061,2



1,11,9



1,21,5



g/cm3



Mơ đun đàn hồi



1,01,4



2,22,4



3,06,0



2,02,5



Gpa



Bền kéo



2538



4570



30100



0,39



MPa



Biến dạng dài



300



50100



1,06,0



4090



%



Độ dẫn nhiệt



0,2



0,2



0,1



2,0



W/m.độ



110



70



60



0,2



10-6/0C



6065



110 140



50300



100200



0



C



-



50110



0



C



0,10,4



0,10,3



%



Hệ số giãn nở

nhiệt

Nhiệt độ bền uốn

Nhiệt độ nóng

chảy

Độ hút ẩm (200C)



175



-



0,03



0,1



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 47



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NHỰA UPE VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM [6]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×