Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT [6]

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT [6]

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án cơng nghệ polymer 1

2.2.3.



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester không no



Giai đoạn đa tụ sâu



Tăng lượng chất tải nhiệt diphenyl đã đun nóng để tăng nhiệt độ của hỗn hợp trong

thiết bị phản ứng (10) lên 205oC trong 30 phút và thực hiện phản ứng đa tụ các monoester

thành polyester. Trong giai đoạn này sản phẩm nhựa và nước bắt đầu xuất hiện .đây là

phản ứng thuận nghịch nên việc tách nước ra khỏi hệ phản ứng là điều rất quan trọng để

phản ứng xảy ra theo chiều thuận tạo thành polyester. Để tách nước ra ngoài người ta

dùng xylen. Xylen từ thùng chứa (1) được bơm ly tâm (19) bơm lên thùng lường (8), sau

đó mở van cho xuống thiết bị phản ứng (10) để tạo hỗn hợp đẳng phí với nước, sau đó

được ngưng tụ ở thiết bị ngưng tụ (15) và qua thiết bị tách (16). Tại đây nước và xylen

được tách riêng ra, xylen được thu hồi và cho hồi lưu trở về thiết bị phản ứng ( 10) còn

nước được thải ra ngồi .Thời gian thực hiện giai đoạn này khoảng 240 phút. Khi chỉ số

acid đạt khoảng 30÷40 thì kết thúc giai đoạn phản ứng tạo polyester không no. Polyester

sau khi tổng hợp được bổ sung một lượng Hydroquinon vào để ổn định nhựa. Sau đó,

tháo sản phẩm và làm vệ sinh thiết bị phản ứng.

2.2.4.



Tương hợp với styren



Nhựa sau khi tổng hợp xong được cho vào thiết bị tương hợp (11). Tại đây dùng

nước lạnh để làm lạnh hỗn hợp xuống còn 80oC trong khoảng thời gian 1 giờ. Bắt đầu quá

trình trộn hợp với styren, ở đây dùng thêm lượng chất ổn định Hydroquinon (khoảng

0.01%) để làm chậm quá trình trùng hợp tạo nhựa đóng rắn khi chưa gia cơng. Styren từ

thùng chứa (4) được bơm lên thùng lường (5) sau đó mở van cho xuống thiết bị tương hợp

(11). Tiến hành khuấy trộn nhựa UPE với styren trong 1 giờ.

2.2.5.



Lọc nhựa



Sau khi tương hợp xong, nhựa được cho qua thùng chứa trung gian (12) nhờ bơm,

va đưa đến thiết bị lọc (13) để lọc nhựa. Mục đích của giai đoạn này là tách các tạp chất

rắn còn dư. Qua công đoạn kiểm tra, nhựa đạt yêu cầu được chứa ở thiết bị (14).



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 40



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



2.2.6.



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester khơng no



Đóng thùng



Sau q trình lọc, từ thiết bị (14) nhựa được cho vào các thùng phuy bên trong có

mạ kẽm, sau đó nhập kho và đưa đi sử dụng. Kết thúc một mẻ sản xuât thời gian tổng

cộng khoảng 10 giờ.



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 41



GVHD: TS. Đồn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester không no



3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NHỰA

UPE VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM [6]

3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ AM/AP

Tỉ lệ AM/AP được khảo sát trong khoảng 1/12/1 mol so với hai loại nguyên liệu

EG và PG.

Bảng 5. Một số tính chất của nhựa UPE đo được với tỷ lệ AM/AP khác nhau

Tỉ lệ AM/AP



2:1



1,5 : 1



1:1



Độ bền nén (kg/mm2)



16,24



12,29



11,6



Độ bền uốn (kg/mm2)



5,23



6,79



6,69



Độ hút ẩm (%)



0,2183



0,2516



0,2563



Ta thấy rằng khi mật độ liên kết ngang lớn thì nhựa có cấu trúc chặt chẽ hơn, do đó

độ hút ẩm tốt hơn, độ bền uốn giảm đi, điểm mềm nhiệt tăng, thời gian đóng rắn ngắn

hơn.

Khi giảm tỉ lệ AM/AP thì độ bền nhiệt kém, khó đóng rắn, khả năng tương hợp với

Styren thấp.

Tỉ lệ AM/AP = 1,5/1 thì nhựa có độ bền uốn và độ bền nén cao nhất, điều đó được

giải thích bằng số liên kết ngang vừa phải, tạo cho nhựa có cấu trúc chặt chẽ nhưng vẫn

đảm bảo độ linh động là cao nhất. Do đó tính chất cơ lý cao.

3.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ PG/EG

Việc sử dụng EG cho sản phẩm có tính năng thoả mãn các u cầu về kỹ thuật và

làm giảm giá thành của sản phẩm. Tuy nhiên sản phẩm nhựa tạo thành sẽ giòn và khả

năng tương hợp với Styren kém, do đó yêu cầu sử dụng thêm PG trong nguyên liệu .

Propylen glycol (PG) làm tăng độ dẻo, độ bền uốn của nhựa và cải thiện khả năng tương



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 42



GVHD: TS. Đồn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester khơng no



hợp với Styren. Còn EG có tác dụng làm đảm bảo độ cứng, độ bền nén, giảm thời gian gel

hoá của nhựa. Điều này có thể giải thích do EG có độ kết tinh cao, độ bền uốn giảm và do

đó độ linh động của nhựa sẽ giảm làm cho thời gian gel hoá được rút ngắn.

Khi sản xuất UPE cho phép sử dụng EG với tỉ lệ cao mà vẫn đảm bảo độ bền cơ lý

của nhựa, theo các số liệu thống kê được thì PG/EG có tỉ lệ: 0,5/1 là tốt nhất.

3.3. Ảnh hưởng của hàm lượng Styren

Hàm lượng Styren sử dụng cần phải phù hợp với nối đơi có trong AM để đảm bảo

q trình đóng rắn hồn tồn và khoảng cách giữa các nối ngang là thích hợp để đảm bảo

độ linh động của nhựa.

Khi tăng hàm lượng Styren thì thời gian gel hoá sẽ dài, do hàm lượng Styren nhiều

dẫn đến độ linh động của nhựa cao hơn, nên nhựa đóng rắn hồn tồn hơn.

Độ hồ tan của nhựa trong Styren cho phép đánh giá sơ bộ khả năng đồng trùng hợp

giữa Styren với nhựa, qua đó ta thấy tỉ lệ Styren trong khoảng 33÷37% là thích hợp nhất,

vì ở đó lượng Styren vừa đủ để đóng rắn và phản ứng đóng rắn là hồn tồn , do đó độ

hồ tan trong Styren cũng thoả mãn các tính chất khác.

3.4. Ảnh hưởng của các chất xúc tiến, chất xúc tác

Khi cần đóng rắn UPE đòi hỏi phải có một hệ thống đóng rắn thích hợp ở nhiệt độ

thường, do đó ở đây chủ yếu sử dụng các chất như sau:

 Xúc tiến: loại Naphtanate cobalt 6%.

Khi tăng hàm lượng chất xúc tiến thì tốc độ đóng rắn tăng nhanh gây tích luỹ nhiệt

lớn làm nhiệt độ của hệ thống tăng cao, do đó q trình đóng rắn nhanh tạo sự không

đồng nhất và giảm trọng lượng phân tử, thời gian gel hố sẽ rút ngắn, dẫn đến tính chất cơ

lý giảm. Ngồi ra người ta còn điều chỉnh thời gian gel hoá của nhựa từ 5060 phút là

hiệu quả.



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 43



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT [6]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×