Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester không no



nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng giảm xuống. Giữ phản ứng ở nhiệt độ sôi đến khi nhiệt độ

không thay đổi (khoảng 170⁰C ), tương ứng lúc đó chỉ số acid khơng thay đổi nữa thì

dừng phản ứng.

 Giai đoạn 2: Nâng nhiệt độ tạo polyester

-



Tiếp tục nâng nhiệt độ để các monoester đa tụ tạo thành polyester. Các phản ứng

xảy ra trong quá trình nhày như sau:

COOH

HOOC



CH CH COO CH2 CH2 OH



+

CO O CH2 CH2 OH



HO CH2 CH2 OOC CH CH COO CH2 CH2 OOC

HOOC



-



Phản ứng trùng hợp nối đôi AM:



CH



CH CO

CH



+



CH



O



180OC



CH



CH CO



CH CO



O

CH CO



Hoặc trùng hợp với các nối đôi giữa các mạch phân tử với nhau.



CH



-



CH



+



CH



CH



CH



CH



CH



CH



Các phản ứng trên gây ra hiện tượng gel hóa nhựa, đặc biệt khi có mặt oxy nguyên

tử.



SVTH: Huỳnh Tấn Ln



Trang 29



GVHD: TS. Đồn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1

-



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester khơng no



Phản ứng đóng vòng nội phân tử và ngoại phân tử:

HOOC R OH



HOOC R OH



+



O



HOOC R' OH



C R O

O



+



H2O



C R



O



+



H2O



O R' C O



-



Các phản ứng phụ này xảy ra làm đứt mạch phân tử, làm khối lượng phân tử trung

bình giảm, do đó tính chất cơ lý cũng giảm theo.

Phương pháp tiến hành: Thay hệ thống sinh hàn ngược bằng sinh hàn chưng cất để



tách loại nước và glycol dư. Nâng nhiệt độ lên 200÷250⁰, cho chất ổn định vào để nhựa

khơng bị gel hóa. Sục khí CO 2 vào thiết bị phản ứng để tạo mơi trường khí trơ, tách loại

sản phẩm phụ, quá trình trộn hợp được tốt hơn. Để nước được lôi cuối tách ra nhanh hơn,

người ta cho xylen vào nồi phản ứng vì nó tạo hỗn hợp đẳng phí với nước, như vậy nhựa

tạo ra có khối lượng phân tử trung bình lớn.

1.2. Ưu, nhược điểm của mỗi phương pháp tổng hợp

-



Đối với phương pháp một giai đoạn thì thời gian phản ứng ngắn hơn, chi phí đầu tư

thấp. Tuy nhiên, do thất thốt các chất ở nhiệt độ cao nhiều làm thay đổi tỷ lệ các cấu

tử ban đầu, dẫn đến sự thay đổi cấu trúc mạch phân tử, khối lượng phân tử giảm đi và

độ nhớt cao hơn.



-



Đối với phương pháp hai giai đoạn thì nhiệt độ được khống chế tốt hơn nên hạn chế

được sự thất thốt các chất và có thể điều chỉnh cấu trúc mạch đều hơn, tính chất nhựa

được cải thiện tốt hơn.



-



Để khống chế phản ứng khi chỉ số acid đạt yêu cầu khoảng 30÷35, người ta thêm chất

hãm trùng hợp Hydrroquinon vào với hàm lượng 0.01% so với nhựa.



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 30



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester không no



Bảng 4. Ảnh hưởng phương pháp tổng hợp đến tính chất sản phẩm [6]

Tính chất



Phương pháp 1



Phương pháp 2



Đơn vị



Tỷ trọng (200C)



1,125



1,091



g/cm3



Chiết suất (280C)



1,321



1,325



%



Thời gian (0,4% Co2+, 1% MEKP)



32



45



Phút



Độ nhớt



182



160



cP



Hiệu suất



81,5



87,4



%



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 31



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester khơng no



2. Q TRÌNH ĐĨNG RẮN NHỰA POLYESTER KHƠNG NO [3]

Nhựa UPE có liên kết đơi của AM nên có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp với

các monomer khác để tạo mạng lưới không gian. Khi tạo mạng lưới khơng gian thì tính

chất cơ lý của nhựa sẽ ổn định hơn. Q trình tạo mạng lưới khơng gian gọi là q trình

đóng rắn nhựa. Q trình này xảy ra theo cơ chế gốc, nghĩa là tạo ra các gố hoạt động.

Các gốc này sẽ tương tác với các polymer để chuyển thành các gốc đại phân tử (trung tâm

hoạt động) và gây hoạt hóa cho phản ứng trùng hợp với các monomer khâu mạch tạo

thành mạch nhánh trong phân tử.

Q trình tạo ra gốc hoạt tính có thể sử dụng chất kích động hay bức xạ. Tuy nhiên,

dùng bức xạ thì chi phí cao nhưng năng suất khơng cao, do đó ở đây ta dùng chất kích

động. Chất đóng rắn ở đây là styren với hàm lượng khoảng 35%.

2.1. Chất khơi mào

Chất khơi mào có tác dụng phân hủy tạo ra gốc tự do khơi mào cho phản ứng đồng

trùng hợp polyester không no và styren. Người ta thường sử dụng các hợp chất sau:

-



Các hợp chất chứa ni tơ (azo và diazo)

+



Được sử dụng phổ biến nhất là 2,2-azo-bis iso butylonitril (ANBN).



CH3

N C



C



N N C



CH3

+



CH3



CH3

C N



2N C



C*



+ N2



CH3



CH3



N-nitroso acetanilide.



O

N



C



CH3



N O

+



Tri-phenyl azobenzen (Tác nhân khơi mào này ít sử dụng).



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 32



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Đồ án cơng nghệ polymer 1



Tìm hiểu tổng quan nhựa polyester không no



C N N



-



Hợp chất peroxyde và hydroperoxyde.

+



+



Peroxyde benzoyl.

C O O



C



O



O



Peroxyde diacetyl.



H3C C O O

O



+



C CH3

O



peroxyde ditertbutyl.

CH3



CH3

H3C C



C O O



CH3 O



+

H3C



C



C CH3



O



CH3



CH3

2 H3C C



C O*



CH3 O



Peroxyde acetic.

C



O OH



O



+



Tert-butyl hydroperoxyde.

CH3



H3C C



C



O



OH



CH3 O



SVTH: Huỳnh Tấn Luân



Trang 33



GVHD: TS. Đoàn Thị Thu Loan



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×