Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
12 Thứ Sáu, ngày 25 tháng 5 năm 2012

12 Thứ Sáu, ngày 25 tháng 5 năm 2012

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hóa học hóa ly polymer

- Tên tiếng Anh: MDF (Medium Density Fibreboard). (Ván sợi mật độ trung bình).

Nhưng trong thực tế, MDF là tên gọi chung cho cả ba loại sản phẩm ván ép bột sợi có tỷ trọng

trung bình (medium density) và độ nén chặt cao (hardboard). Để phân biệt, người ta dựa vào

thông số cơ lý, độ dày và cách xử lý bề mặt. Đây là sản phẩm hợp chất gỗ nhân tạo.

- MDF được sản xuất qua quá trình ép sợi gỗ xay nhuyễn đã trộn keo. Được tạo ra bằng

việc nghiền mịn những loại gỗ mềm có tỉ trọng thấp thành từng sợi gỗ, sau đó chứng

được kết dính lại với nhau bằng những chất kết dính ( thường dùng nhất là UF và

PF) dưới áp lực lớn giúp các sợi gỗ bám chặt vào nhau tạo thành chất liệu gỗ mới có tỉ

trọng trung bình và tính chất cơ lý cũng nâng lên.

Tức là: - Nghiền mịn những loại gỗ mềm có tỷ trọng thấp -> từng sợi gỗ

- Kết dính các sợi gỗ với nhau = chất UF, PE và áp lực lớn -> gỗ có tỷ trọng trung bình

* Họ composite gỗ gồm: plywood, MDF, OSB, PB, WB. theo cách nói thơng thường thì:

§ POLYWOOD: Ván ép gỗ lạng.

§ MDF: ván ép bột sợi.

§ OSB, PB, WB: ván ép dăm.

* Thành phần cơ bản MDF gồm: bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ

(chất chống mối mọt, chống mốc), bột độn vơ cơ.

* Dựa vào những tính năng riêng: (4 loại)

§ MDF dùng trong nội thất, khơng chịu nước

§ MDF dùng ngoại thất với khả năng chịu nước tốt

§ MDF mặt trơn: có thể phun sơn ngay

§ MDF mặt gồ ghề: thường được dùng để làm ra veneer hay plywood

* Công dụng

Dày 2.5-12m: làm ngăn kéo, hậu tủ, cạnh tủ…

Dày 15-25mm: bàn, ghế, tủ, kệ, giường, am-pli…

§ MDF mỏng:

ü Bộ phận hàng trang trí nội thất gia dụng bao gồm đáy ngăn kéo, sau tủ và mặt cửa.

ü Trang trí nội thất xây dựng như tường và tấm trần nhà

ü Mặt cửa, vách ngăn, bình phong văn phòng, cửa nhẹ, và bảng thông báo.

ü Những ứng dụng khác bao gồm sản xuất các bộ phận trang trí xe máy, đồ chơi, thùng loa, sản

xuất bảng mạch điện tử và cánh quạt máy.

§ MDF dày:

ü Phần nổi trong kiến trúc xây dựng như cột và vòm cong.

ü Nguyên liệu lớp ruột cho loại ván phủ veneer, bề mặt in, vinyl và gia cơng dán mặt với lực ép

thấp

ü Trang trí nột thất gia dụng như bàn và tủ quầy

ü Nguyên liệu cho trang trí nội thất xây dựng như cửa sổ, cửa ra vào, khung…

ü Nguyên liệu cơ bản của sản phẩm gỗ gia công dán hoăc phủ veneer để lót sàn và vách tường

ü Những ứng dụng khác bao gồm làm các bộ phận hàng thủ công mĩ nghệ, gian hàng và biển

dùng trong cuộc trưng bày hay hội chợ, trần nhà, đồ chơi, điêu khắc, vách ngăn, khung đúc có

gờ đã gia cơng, trang bị hàng hải và thiết bị giáo dục



Trang 157



Hóa học hóa ly polymer



II.



CÁC TIÊU CHUẨN VÁN MDF:



ü Ván MDF tiêu chuẩn Carb-P2 (California Air Resources Board Phase), đây là tiêu chuẩn cao

để được xuất khẩu sang Mỹ.

Effective

MDF

Thin MDF

Date

1/1/2009



P1 - 0.21



1/1/2011



P2 - 0.11 PPM



1/1/2012



P1 - 0.21

P2 - 0.13 PPM



Đơn vị PPM là gì? Xuất phát từ: Parts per million: nghĩa: 1 phần 1 triệu

Trong khoa đo lường, ppm là đơn vị đo mật độ thường dành cho các mật độ tương đối thấp.

Nó thường chỉ tỷ lệ của lượng một chất trong tổng số lượng của hỗn hợp chứa chất đó. Ở đây

lượng có thể hiểu là khối lượng, thể tích, số hạt (số mol),... Khi dùng cần chỉ rõ lượng là gì.

Giá trị của ppm là:

PPM = 1/1 000 000 = 10-4%

Ví dụ: Ta có 1 m3 nước tinh khiết = 1000lít = 1000kg

Ta bỏ 1 g muối thì độ ppm = 1

Ta bỏ 100 g muối thì độ ppm = 100

ü MDF E1 là loại gỗ công nghiệp theo tiêu chuẩn châu Âu E1 về lượng formaldehyde thải ra. Tiêu

chuẩn E1 yêu cầu ván ép MDF phải nhỏ hơn 0.75 ppm (formaldehyde parts per million). Các

sản phẩm đồ gỗ nhân tạo xuất khẩu sang thị trường châu Âu thường phải đạt tiêu chuẩn E1

này. Bộ tiêu chuẩn E1 tương đương với tiêu chuẩn của cơ quan quản lý An toàn và bảo vệ sức

khỏe của Bộ Lao Động Mỹ và thường được xem là tiêu chuẩn cho các nhà sản xất thân thiện

với mơi trường.

ü Trong khi thị trường châu Âu đòi hỏi phải đáp ứng chuẩn E1 thì loại ván MDF E2 dễ được chấp

nhận hơn tại thị trường nội địa Việt Nam và khu vực.

III.

1.



ƯU ĐIỂM & NHƯỢC ĐIỂM MDF:

Ưu điểm

Có khả năng chống chọi mối mọt bởi đã trải qua q trình xử lý hóa chất kỹ lưỡng.



§ Bề mặt đẹp ( Veneer)

§ Giá thành rẻ

§ Khơng bị nứt khi để khơ

§ Đa dạng sản phẩm tùy theo nhu cầu về tính chất cơ lý và kích cỡ

§ Dẻo, có thể uốn cong được

§ Da dạng kiểu dáng



Trang 158



Hóa học hóa ly polymer

2.



Nhược điểm

Đúng là mối không thể phá hoại được MDF, nhưng MDF lại tỏ ra quá yếu đuối trước thời tiết

nóng ẩm, mưa nhiều… Chỉ sau một thời gian ngắn đi vào sử dụng, lớp PVC bao phủ bề mặt

bên ngồi đã bong tróc. Mất lớp “áo giáp” bảo vệ, phần cốt liệu MDF bên trong nhanh chóng bị

ăn mòn và xuống cấp nhanh và tệ hại gấp nhiều lần so với bị… mối xông! Bụi gỗ và mạt cưa

tróc rất nhanh, bề mặt sản phẩm rỗ lỗ chỗ, các vị trí chịu lực bỗng hóa nên nguy hiểm.



§ MDF tương đối nặng

§ Ngồi MDF dùng cho ngoại thất thì tất cả các MDF còn lại đều bị hút nước và dễ dàng tan rã.

§ Ngồi Veneer thì tất cả các MDF còn lại thường có bề mặt lồi lõm khơng đẹp, qui trình thi cơng

thường phải qua q trình xử lý bề mặt thật kĩ lưỡng

§ Thành phần kết dính trong MDF thường đi từ gốc formaldehyde nên độc

§ Màu thường sẫm

IV.



ĐIỀU KIỆN BÁN HÀNG:



§ Hàng giao tận nơi theo yêu cầu của khách hàng với KL trên 20 m3.

§ Địa điểm giao hàng phải đảm bảo xe tải 18 tấn lưu thơng.

§ Hình thức thanh tốn: trả tiền trước. (Nếu trở thành KH thân thiết thì công nợ là 15 ngày).

V.



CÁC ĐẶC ĐIỂM CHÚ Ý TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÁN MDF GIALAI



1.



Ngun liệu: Đường kính <4cm

-



Bạch đàn: Độ bong ít hơn Keo



-



Keo:



-



Cao su: nhiều mủ nên hạn chế <10% (5-6%)



-



Bời lời: tùy vào thời tiết, bời lời dễ khô



-



Điều



-



Wax: nhũ tương 10% so với keo => làm bóng mặt ván, giảm trương nở, hút nước của ván.



-



Keo Ure Formaldehyde (UF): 10% so với sợi khô tuyệt đối



ð Lượng Vỏ cây cho phép là 10%

2.



Kích thước dăm gỗ:

-



Dài



: 2,5 – 4 cm.



-



Rộng : 1,5 – 2,5 cm.



-



Dày



: 0,5 – 1 cm.



3.



Đường kính sợi gỗ:



4.



Nhiệt độ sấy:

-



Đầu vào: 140 – 160oC



-



Đầu ra: 55 – 65oC



5.



0,05 – 0,1 cm.



Nhiệt độ trong máy ép nhiệt:

-



Đầu vào: 160oC



-



Đầu ra: 75 – 80oC



6.



Số lượng ván 1 mẻ: 6 tấm lớn => cắt thành 12 tấm nhỏ.



7.



Số lượng sản xuất trong 1 ngày:

-



1 ca:



ü 6ly



:



42 m3



ü 17ly



:



68 m3



ü 18ly



:



69 m3



ü 25ly



:



70 m3



-



1 ngày 3 ca:



ü 6ly



: 126 m3



ü 17ly



: 204 m3



Trang 159



Hóa học hóa ly polymer

ü 18ly



: 207 m3



ü 25ly



: 210 m3



VI.



SỰ CỐ, KHUYẾT TẬT CỦA VÁN



1.



Ván bán thành phẩm:

-



Ván bị Xéo (sai kích thước): Do để lâu trong buồng chứa nên bị cong vênh -> đến lúc cắt bị



xéo. Dung sai cho phép đường chéo: 5ly.

2.



Ván cong vênh: Do ở giữa, bề mặt thoát ẩm kém hơn 2 bên cạnh.

-



3.



Tấm ở trên: Phân thành Loại B (cong nhiều).

Do chà nhám:



-



Ở giữa láng hơn 2 bên



ü Vì ở giữa lúc nào cũng dày hơn 2 bên nên lúc chà nhám sẽ được chà nhiều hơn.

ü Trục lulơ bị mòn: chà nhám ko tới 2 biên.

-



Xướt mặt:



ü Do quá trình chà nhám lại: lẽ ra phải bỏ qua máy 1, nhưng lúc tiến hành đã quên -> máy 2 & 3

ko khắc phục được.

ü Giấy chà nhám máy 1 mới, máy 2 & 3 cũ.

-



Lượn sóng:



ü Do Cơng nghệ: khoảng cách giữa các giấy chà nhám xa nhau.

-



Ván khác màu:



ü Vì nguyên liệu: Dăm gỗ nhẹ (keo) sẽ bị dạt qua 2 bên.

ü Do lúc đổi giữa các ca, bàn giao ca.

VII.



SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN



v Cách nền đất: 15cm

v Cách tường: 40cm



GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ GỖ CƠNG NGHIỆP

Gỗ cơng nghiệp là gì? Hãy tìm hiểu kỹ về chúng bằng cách nào đó phù hợp với bạn.

I. Các loại gỗ cơng nghiệp thông dụng hiện nay bao gồm:

1: Gỗ dán (Plywood) hay gỗ ván ép

2: Gỗ MDF

3. Gỗ HDF

4: Gỗ ván dăm (OKAL)

5: Gỗ MFC Melamine

6: Gỗ VENEER

7: Gỗ nhựa

8: Gỗ van ghép thanh

9: Ván tổ ong

Gỗ công nghiệp được sản xuất trong nước và nhập khẩu. Hàng nhập khẩu chủ yếu từ Trung

quốc và Malaysia. Sản phẩm từ Malaysia được đánh giá cao về chất lượng. Hầu hết đều có một



Trang 160



Hóa học hóa ly polymer

kích thước tiêu chuẩn quốc tế theo chiều rộng và chiều dài là 1220mm Rộng x 2440mm Dài. Độ

dày thì tùy theo chủng loại sản phẩm.

II. Đặc điểm kỹ thuật

1. Gỗ dán (Plywood):

+ Cấu tạo: Nhiều lớp gỗ mỏng ~1mm ép chồng vng góc với nhau bằng keo chun dụng

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, ít mối mọt, chịu lực cao. Có gỗ dán thường, gỗ dán chịu

nước phủ phim, phủ keo. Bề mặt thường không phẳng nhẵn

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia cơng phần thơ đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm lõi cho bề mặt

veneer. Loại chịu nước làm copha, gia cố ngoài trời…



gỗ dán



2. Gỗ ván dăm (OKAL):

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên xay thành dăm, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo quy

cách.

+ Tính chất: Khơng co ngót, ít mối mọt, chịu lực vừa phải. Bề mặt có độ phẳng mịn tương đối

cao. Loại thường các cạnh rất dễ bị sứt mẻ, chịu ẩm tương đối kém. Loại chịu ẩm thường có lõi

màu xanh.

+ Độ dày thông dụng: 9mm, 12mm, 18mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho phủ

MFC, PVC … làm lớp cốt hoàn thiện tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn các

loại.



Trang 161



Hóa học hóa ly polymer



ván dăm



3. Gỗ MDF: Medium Density Fiberboar

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường theo

qui cách.

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, ít mối mọt, tương đối mềm, chịu lực yếu, dễ gia công.

Bề mặt có độ phẳng mịn cao. Loại chịu ẩm thường có lõi màu xanh lá hơi lá cây

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm,

25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt cho phủ

MFC, PVC … làm lớp cốt hoàn thiện rất tốt cho nhiều loại vật liệu hoàn thiện bao gồm cả sơn

các loại.



gỗ MDF



4. Gỗ HDF: High Density Fiberboar

+ Cấu tạo: Gỗ tự nhiên loại thường, nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường với

độ ép rất cao.



Trang 162



Hóa học hóa ly polymer

+ Tính chất: Khơng nứt, khơng co ngót, rất cứng, chịu nước, chịu nhiệt khá tốt.

+ Độ dày thông dụng: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mm

+ Ứng dụng: Gia công phần thô đồ nội thất cao cấp, làm cốt ván sàn gỗ công nghiệp …



gỗ HDF



5. Gỗ MFC Melamine

+ Cấu tạo: Lớp Melamine chịu nhiệt, cứng, có màu sắc, họa tiết phong phú được ép lên bề mặt

gỗ VÁN DĂM hoặc MDF

+ Tính chất: Bề mặt chống chầy xước, chịu nhiệt rất tốt. Có loại phủ Melamine 1 mặt và 2 mặt

+ Độ dày thông dụng: 18mm, 25mm. Các độ dày khác là tùy vào đặt hàng, có thể làm MFC 1

mặt. Ván MFC còn có kích thước tiêu chuẩn khác : 1830mm Rộng x 2440mm x 18mm/25mm

Dày

+ Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, đặc biệt là nội thất văn phòng. Nhược điểm là hạn chế tạo

dáng sản phẩm, sử lý cạnh và ghép nối. Cạnh chủ yếu hoàn thiện bằng nẹp nhựa sử dụng máy

dán cạnh chuyên dụng.



6. Gỗ Veneer



Trang 163



Hóa học hóa ly polymer

+ Cấu tạo: Là gỗ tự nhiên được bóc thành lớp mỏng từ 0,3 – 1mm rộng 130-180mm. Thông

thường được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm

+ Tính chất: Bản chất bề mặt cấu tạo là gỗ thịt, phù hợp với mọi cơng nghệ hồn thiện bề mặt.

Độ cứng phụ thuộc nhiều vào sử lý PU bề mặt.

+ Độ dày thơng dụng: tấm ép sẵn 3mm hoặc có thể theo đặt hàng.

+ Ứng dụng: Là vật liệu hoàn thiện rất đẹp cho nhiều sản phẩm nội thất. Giống gỗ tự nhiên, giá

thành cạnh tranh, tạo hình phong phú



7. Gỗ nhựa

+ Cấu tạo: Đây là một loại vật liệu được tạo thành từ bột nhựa PVC với một số chất phụ gia làm

đầy có gốc cellulose hoặc vơ cơ

+ Tính chất: Chịu ẩm tốt, nhẹ, dễ gia cơng

+ Độ dày thông dụng: 5mm, 9mm, 12mm, 18mm

+ Ứng dụng: Gia cơng đồ nội thất gia đình, văn phòng, quảng cáo, làm cốt phủ các loại Acrylic



Trang 164



Hóa học hóa ly polymer



8. Gỗ ghép

+ Cấu tạo: Những thanh gỗ nhỏ ( thường gỗ cao su, gỗ thông, gỗ xoan, gỗ keo, gỗ quế, gỗ trẩu)

sử dụng công nghệ ghép lại với nhau thành tấm

+ Tính chất: Rất gần với các đặc điểm của gỗ tự nhiên

+ Độ dày thông dụng: 12mm, 18mm

+ Ứng dụng: Sản xuất đồ nội thất gia đình và văn phòng.



Trang 165



Hóa học hóa ly polymer

8. Ván TỔ ONG

+ Cấu tạo: Sử dụng công nghệ tao ra sản phẩm có độ dày từ 38mm-50mm, trọng lượng nhẹ

+ Tính chất: Nhẹ, chịu lực khá tốt bởi cấu tạo tổ ong

+ Độ dày thông dụng: 38mm, 50mm

+ Ứng dụng: Gia công đồ nội thất, cánh cửa, vách ngăn cách âm…



Trang 166



Hóa học hóa ly polymer



VÁN MDF LÀ GÌ



Chúng ta thường thấy MDF được ứng dụng nhiều trong nghành sản xuất nội thất nói chung và

nội thất văn phòng nói riêng. Nó có khả năng thay thế gỗ tự nhiên hay không chúng ta cần xem

xét những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng để người ta dùng MDF để

sản xuất sản phẩm cho phù hợp. Tiếp tục series các loại gỗ công nghiệp thông dụng hiện nay,

Mộc Chuẩn sẽ bắt đầu với chủ đề mới là ván gỗ MDF là gì?



1.13 1. Khái niệm ván MDF

Thuật ngữ MDF là viết tắt của chữ Medium density fiberboard, có nghĩa là ván sợi mật độ trung

bình. Nhưng trong thực tế, MDF là tên gọi chung cho cả ba loại sản phẩm ván ép bột sợi có tỷ

trọng trung bình (medium density) và độ nén chặt cao (hardboard). Để phân biệt ba loại này,

người ta dựa vào thông số cơ vật lý, các thông số về độ dày và cách xử lý bề mặt của tấm ván.



Trang 167



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

12 Thứ Sáu, ngày 25 tháng 5 năm 2012

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×