Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Phân loại keo dán gỗ theo các tiêu chí

6 Phân loại keo dán gỗ theo các tiêu chí

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hóa học hóa ly polymer



nóng trong thời gian ngắn, chống vi sinh vật phá hoại, nhưng không chịu

được nước sôi. Nhóm 2 bao gồm một số loại keo chủ yếu: UF, PF, MUF





Nhóm 3: Keo sử dụng nội thất và điều kiện khơ



Chất kết dính trong nhóm này có độ bền dán dính tốt cho các sản phẩm sử

dụng trong điều kiện khơ, nhiệt độ bình thường. Tuy nhiên, chất kết dính

thuộc nhóm 3 khơng chịu được ẩm – nhiệt, dễ bị vi sinh vật phá hoại. Nhóm

3 bao gồm một số loại keo chủ yếu: Keo có nguồn gốc động vật, casein,

dẫn suất tinh bột, keo máu, polyvinyl acetate…



1.7 1. Các yếu tố thuộc về vật dán (gỗ)

Các yếu tố thuộc về vật dán gồm có: loại gỗ, chất lượng bề mặt, độ ẩm

gỗ…

2.3.1 Loại



gỗ



Với mỗi loại gỗ khác nhau do chúng có cấu tạo, tính chất và thành phần cơ

bản khác nhau nên khả năng thực hiện quá trình thẩm thấu chất kết dính là

khác nhau.

Về độ rỗng trong gỗ: Độ rỗng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng mối dán.

Cấu tạo gỗ tạo nên độ rỗng trong gỗ do giữa các Mixen trên vách tế bào,

ruột tế bào và lỗ thông ngang tạo nên. Khi tráng keo khả năng thẩm thấu

dung môi của keo và gỗ phụ thuộc nhiều vào độ rỗng. Nếu độ rỗng quá lớn,

chiều dày vật dán nhỏ, keo có độ nhớt thấp gỗ sẽ hút dung môi của keo,

làm cho độ ẩm gỗ vượt quá điểm bão hòa thớ gỗ, dẫn tới làm chậm q

trình đóng rắn của keo, làm cho liên kết keo dán với gỗ giảm.

Về khối lượng thể tích: Ứng với mỗi loại gỗ sẽ có một khối lượng thể tích

và thành phần các chất trong gỗ khác nhau. Khối lượng thể tích của gỗ ảnh

hưởng tới cường độ chịu lực của gỗ nên nó ảnh hưởng tới khả năng ép khi

dán dính. Với gỗ có khối lượng thể tích nhỏ, kết cấu trong gỗ lỏng lẻo, do

các tế bào trong gỗ xếp không chặt chẽ, gỗ sẽ co rút dãn nở nhanh khi độ

ẩm trong gỗ thay đổi. Mặt khác khối lượng thể tích nhỏ khả năng gia cơng

bề mặt vật dán sẽ rất khó phẳng nhẵn. Trong quá trình tráng keo thì lượng

keo tráng thẩm thấu vào gỗ là rất lớn làm cho lượng keo thực tế trên bề

mặt mối dán giảm. Khối lượng thể tích cao làm cho độ cứng bề mặt gỗ lớn,

trong quá trình dán ép các bề mặt dán dính khó tiếp xúc; nếu dùng lực ép

lớn keo dễ bị tràn ra ngoài và làm giảm độ bền mối dán. Các cơng trình

nghiên cứu về ảnh hưởng của khối lượng thể tích gỗ đến độ bền dán dính

đã khẳng định: độ bền dán dính tăng dần theo sự tăng dần của khối lượng

thể tích và đạt giá trị cực đại khi khối lượng thể tích gỗ từ (0,7 –

0,8)g/cm3 (ở độ ẩm 12%). Nếu gỗ có khối lượng thể tích lớn hơn

0,8g/cm3 độ bền dán dính có chiều hướng giảm ( xét ở cùng điều kiện loại

keo, lượng keo, chất lượng bề mặt, độ ẩm gỗ và công nghệ ép).

Trang 74



Hóa học hóa ly polymer

2.3.1 Cấu



tạo gỗ



Cấu tạo gỗ là yếu tố quan trọng và là cơ sở để giải thích những hiện tượng

liên quan tới q trình dán dính của keo khi dùng với vật dán là gỗ. Cấu tạo

được xem như biểu hiện bên ngồi của tính chất, những biểu hiện về cấu

tạo là cơ sở để giải thích các hiện tượng sản sinh trong q trình gia cơng

chế biến, lựa chọn các thông số phù hợp.

Gỗ là thực vật hữu cơ được tạo nên bởi vơ số tế bào, có nhiều thành phần

tồn tại ở dạng tế bào chết. Mỗi tế bào ngăn cách bởi vách tế bào. Vách tế

bào gỗ chủ yếu do cellulose, hemicellulose và lignin tạo nên, lignin tồn tại

trong gỗ như một chất keo gắn bó các cellulose lại với nhau tạo thành khối

vững chắc. Sườn cellulose do nhiều phân tử cellulose liên kết thành chuỗi

cellulose. Trong cấu tạo phân tử của các cellulose có chứa nhiều nhóm (OH), khi gỗ tiếp xúc với các phân tử có cực tính của keo thì các nhóm (OH) này liên kết với chúng tạo nên sự dán dính theo cơ chế liên kết hóa

học. Khi tráng keo vào gỗ xảy ra hiện tượng thẩm thấu và khuếch tán các

phần tử keo theo dung môi vào gỗ.

Các thành phần cấu tạo gỗ ảnh hưởng rõ nét đến độ bền dán dính là tia gỗ

và các chất dầu nhựa ức chế q trình đóng rắn keo.

Với các điều kiện về keo dán và công nghệ ép giống nhau, độ bền dán dính

tốt nhất ở bề mặt gỗ xun tâm, sau đó đến bề mặt tiếp tuyến và nhỏ nhất

ở bề mặt cắt ngang thớ gỗ.

2.3.1 Chất



lượng bề mặt.



Theo lý thuyết dán dính, bề mặt vật dán càng phẳng, nhẵn thì khả năng

dán dính càng tốt.

Với bề mặt vật dán có độ nhẵn càng cao thì khả năng bơi tráng càng dễ

dàng, lượng keo tiêu hao ít, màng keo mỏng, đều liên tục, khe hở là nhỏ

nhất giữa hai vật dán làm cho chất lượng mối dán tăng. Ngược lại, nếu

chất lượng bề mặt vật dán kém, độ nhẵn không cao sẽ khơng chỉ làm tăng

lượng keo tráng mà còn gây ra khuyết tật màng keo (liên quan tới mức độ

tiếp xúc giữa keo dán và vật dán). Lúc này, màng keo dày, giòn làm ảnh

hưởng đến chất lượng mối dán.

Tuy nhiên, do cấu tạo của gỗ cũng như các công đoạn gia cơng trước khi

dán dính mà bề mặt gỗ có thể xuất hiện các nhân tố làm gián đoạn màng

keo như: Các vết dầu nhựa trào lên bề mặt do quá trình sấy hoặc các chất

dầu nhựa dễ bay hơi; các dấu vết của công cụ cắt gọt; các chất bụi bẩn;

các dấu vết của mắt sống, mắt chết… Tất cả các yếu tố này cần phải được

loại bỏ tối đa và sau khi gia công bề mặt vật dán phải tiến hành dán càng

sớm càng tốt. Nếu thời gian từ khi gia công bề mặt tới khi tráng keo lớn, do

Trang 75



Hóa học hóa ly polymer



ảnh hưởng của độ ẩm gỗ bề mặt xuất hiện lông gỗ, cong vênh mới… sẽ

ảnh hưởng xấu tới chất lượng mối dán.

2.3.1 Nhiệt



độ vật dán



Nhiệt độ vật dán là một trong những yếu tố ảnh hưởng rõ nét đến độ bền

mối dán. Nhiệt độ vật dán quá cao sẽ làm keo đóng rắn sớm, không đủ thời

gian cho keo thẩm thấu và khuếch tán vào vật dán. Thơng thường, nhiệt độ

vật dán thích hợp ở trong khoảng (15-35)0C, trong khoảng nhiệt độ này thì

các phản ứng xảy ra trong dung dịch keo rất chậm, tính chất của dung dịch

keo khơng bị thay đổi. Nhiệt độ vật dán quá thấp làm tăng khả năng dàn trải

của keo trên bề mặt vật dán kém, các phản ứng hóa học giữa keo và gỗ

diễn ra chậm, kéo dài thời gian đóng rắn của keo.

2.3.1 Độ



ẩm vật dán



Độ ẩm vật dán có vai trò quan trọng trong q trình hình thành mối dán, nó

có ảnh hưởng đến khả năng thẩm thấu dung môi của keo và vật dán, ảnh

hưởng tới khả năng dàn trải và khả năng đa keo. Độ ẩm thích hợp sẽ giúp

cho vật dán ổn định kích thước và do đó hạn chế hiện tượng bong tách

màng keo. Khi độ ẩm vật dán thấp làm cho chúng dễ dàng thấm hút dung

môi dẫn đến khả năng dàn trải keo giảm, màng keo dễ bị đóng rắn cục bộ

hoặc bị khơ trước khi đóng rắn. Mặt khác, khi độ ẩm vật dán thấp sẽ làm

tăng độ cứng của bề mặt vật dán, khả năng tiếp xúc giảm, màng keo dễ bị

tràn ra ngoài nếu nhiệt độ và áp suất ép cao. Ngược lại, khi độ ẩm vật dán

cao làm cho lượng nước trên bề mặt vật dán và trong màng keo lớn, các

phản ứng đóng rắn keo rất khó thực hiện; hơn nữa, độ ẩm vật dán cao gỗ

sẽ bị co rút mạnh khi độ ẩm môi trường sử dụng giảm, màng keo rất dễ bị

bong tách. Đối với q trình dán ép thơng thường thì độ ẩm vật dán thích

hợp từ (8-15)%.

2.3.1 Độ



PH của nguyên liệu



Trong sản xuất ván nhân tạo, độ pH của nguyên liệu ảnh hưởng đến tốc độ

đóng rắn màng keo, đến tỉ lệ chất xúc tác để đạt được độ đóng rắn tốt nhất.

Ở Việt Nam ngành cơng nghiệp sản xuất ván nhân tạo thường dùng keo

UF và PF, ảnh hưởng của pH nguyên liệu đến hai loại keo này có sự khác

biệt lớn, đối với keo PF độ bền dán dính của tâm gỗ và dác gỗ đều cho

chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn quốc gia, điều đó cho thấy tính chất axit kiềm

của ngun liệu khơng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng ván. Ngược lại đối

với keo UF, là loại keo có tính axit, đối với ngun liệu tạo ván có tính chất

axit chất lượng dán dính đạt u cầu, nhưng đối với ngun liệu có tính

kiềm nhẹ chất lượng mối dán không tốt.



Trang 76



Hóa học hóa ly polymer

1.8



2. Các yếu tố thuộc về chất kết dính



2.3.1 Loại



keo



Trên cơ sở lý thuyết dán dính cho thấy các lực liên kết của mối dán phụ

thuộc rất nhiều vào sự hình thành các cầu nối hóa học giữa chúng. Mỗi loại

keo có cấu trúc phân tử khác nhau thì có các cầu nối hóa học khác nhau về

số lượng và cầu nối, kết quả là cường độ dán dính sẽ khác nhau. Vì vậy,

cần lựa chọn keo dán phù hợp với cơng nghệ, với mục đích sử dụng, đảm

bảo chất lượng sản phẩm.

Để lựa chọn loại keo dán cần căn cứ vào rất nhiều yếu tố như: Công nghệ

sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm… Khi sử dụng sản

phẩm trong môi trường khác nhau, yêu cầu về chất lượng cũng khác nhau;

với sản phẩm cần có cường độ chịu uốn cao, màng keo chống được môi

trường ẩm nhiệt, chất lượng mối dán tốt thì nên dùng các loại keo như PU,

MF, PF… Ngược lại, với các sản phẩm sử dụng với sản xuất đồ mộc, đồ

thủ công mỹ nghệ, sàn gỗ công nghiệp … là loại sản phẩm thường xuyên

tiếp xúc với con người, cường độ không u cầu q cao thì có thể sử

dụng các loại keo có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, hàm lượng

fomaldehyde tự do thấp, không độc hại để đảm bảo sức khỏe cho người sử

dụng như keo PVAc, PU, các dòng keo có nguồn gốc tự nhiên.

Vì vậy trong việc lựa chọn và sử dụng sàn gỗ nói chung và sàn gỗ cơng

nghiệp nói riêng, chúng ta nên sử dụng các loại sàn gỗ có chất lượng cao,

hàng chĩnh hãng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, là những thương hiệu sàn

gỗ được sản xuất trên các dây chuyền công nghệ hiện đại, sử dụng loại

keo dán gỗ chất lượng cao, có hàm lượng Fomaldehyde thấp đảm bảo tốt

cho sức khỏe con người và thân thiện với môi trường sinh thái.



Trang 77



Hóa học hóa ly polymer



Sàn gỗ cơng nghiệp chính hãng



FLOOR.VN xin giới thiệu một số thương hiệu sàn gỗ chính hãng, tốt nhất

nên dùng:





Sàn gỗ Áo: sàn gỗ Kaindl







Sàn gỗ Ba Lan: sàn gỗ Kronopol

Sàn gỗ Bỉ: sàn gỗ Quickstep, sàn gỗ Balterio

Sàn gỗ Đức: sàn gỗ Kronotex, sàn gỗ Classen, sàn gỗ Wineo, sàn

gỗ Krono-Original, sàn gỗ Rooms

Sàn gỗ Thụy Sĩ: sàn gỗ Kronoswiss

Sàn gỗ Pháp: sàn gỗ Alsafloor

Sàn gỗ Thái Lan: sàn gỗ Vanachai, sàn gỗ Leowood

Sàn gỗ Malaysia: sàn gỗ Robina, sàn gỗ Inovar, sàn gỗ Synchro

Sàn gỗ Hàn Quốc: sàn gỗ Hansol, sàn gỗ Dongwha



















Cũng có thể sử dụng một số thương hiệu sàn gỗ Việt Nam như: sàn gỗ

Penthouse, sàn gỗ Kentwood, sàn gỗ Newsky

Hoặc dùng một số thương hiệu sàn gỗ Trung Quốc cao cấp, loại tốt nhất

như: sàn gỗ Yekalon, sàn gỗ Sennorwell, sàn gỗ Sennorwell Gold và sàn

gỗ Bergeim

Loại keo dán khác nhau sẽ tạo độ bền dán dính khác nhau (chủ yếu phụ

thuộc vào tính chất kỹ thuật của keo). Loại keo khi đóng rắn có cấu tạo

Trang 78



Hóa học hóa ly polymer



mạng phức tạp sẽ cho độ bền dán dính cao và màng keo có thể chịu được

mơi trường ẩm nhiệt và ngược lại.

2.3.1 Lượng



keo sử dụng



Khi thực hiện quá trình dán ép các lực liên kết của mối dán phụ thuộc rất

nhiều vào sự hình thành các cầu nối hóa học giữa chúng. Số lượng các

cầu nối phụ thuộc vào lượng keo tráng. Lượng keo tráng trên một diện tích

bề mặt khơng đủ sẽ khơng tạo ra được tính liên tục của màng keo, sẽ

khơng đủ số lượng các cầu nối hóa học, làm cho chất lượng mối dán kém,

trương nở chiều dày lớn, khả năng bong tách lớn. Lượng keo tăng lên,

trương nở chiều dày giảm, bong tách giảm, nhưng nếu lượng keo quá lớn

làm chiều dày màng keo tăng, sinh ra nội ứng suất trong màng keo khi đã

đóng rắn dẫn đến các khuyết tật như giòn, bong tách và lãng phí keo dán.

Lượng keo tráng là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối

dán, công nghệ sản xuất và giá thành sản phẩm. Trong điều kiện nguyên

liệu và công nghệ sản xuất cụ thể, xác định và lựa chọn lượng keo tráng

trước tiên là phải căn cứ vào yêu cầu cường độ mối dán và sau đó là các

chỉ tiêu kinh tế.

Độ bền dán dính tăng khi lượng keo tăng và sẽ đạt đến cường độ lớn nhất

ở một mức keo nào đó và sẽ khơng tăng nữa mà có xu hướng giảm đi khi

ta tiếp tục tăng lượng keo. Sở dĩ có kết quả này vì khi lượng keo sử dụng

trên một đơn vị diện tích nhỏ do sự hao hụt qua các khâu tráng keo, khâu

ép nên lượng keo thực tế trên bề mặt vật dán rất nhỏ, mặt khác do cấu tạo

của gỗ và chất lượng bề mặt gia công không thể phẳng nhẵn tuyệt đối nên

một phần lượng keo được sử dụng để điền lấp đầy vào các khoảng trống

trong ruột của vách tế bào và các khuyết tật sinh ra trên bề mặt gia cơng.

Chính vì thế gây nên hiện tượng nghèo lượng keo trên bề mặt vật dán, với

lượng keo nhỏ thì khơng thể tạo ra màng keo liên tục và đảm bảo chiều dài

cần thiết, do vậy khi tạo thành mối dán sẽ có cường độ thấp. Khi sử dụng

lượng keo tăng dần thì màng keo đảm bảo chiều dày, liên tục… Do vậy

cường độ của mối dán cũng tăng theo, đến khi lượng keo đủ để tạo một

màng keo hồn chỉnh nhất thì cường độ kéo trượt màng keo không tăng

mà giảm dần khi lượng keo tiếp tục tăng. Khi lượng keo tăng, chiều dày

màng keo tăng lên, khi dung môi thấm vào gỗ lớn gây ra sự chênh lệch về

độ ẩm giữa bề mặt và bên trong vật dán, màng keo dày dễ gây ra nội ứng

suất trong màng keo, khi dung môi bay hơi sẽ để lại bọt khí trong màng keo

sau khi đóng rắn, đây là nguyên nhân làm gián đoạn màng keo, rạn nứt

màng keo. Do đó mà độ bền dán dính giảm dần, mối dán dễ bị khuyết tật

như cong vênh, dễ bị nấm mốc xâm hại.

Trong công nghệ sản xuất ván dán nhân tạo thường cho rằng lượng keo sử

dụng càng nhiều thì tốt hơn lượng keo ít, độ bền mối dán cũng cao, vì vậy

thường tồn tại khuynh hướng sử dụng nhiều keo. Nhưng nếu lượng keo

Trang 79



Hóa học hóa ly polymer



dùng quá nhiều, lớp keo bị dày, lực liên kết bên trong của lớp keo tăng,

phân bố lực trên bề mặt màng tiếp xúc không đều, dẫn đến độ bền mối dán

giảm. Nếu lượng keo dùng q ít, dễ sản sinh khuyết keo, khơng thể hình

thành lớp keo liên tục, dẫn đến không phát huy được hết mức lực hấp dẫn

liên kết giữa gỗ – keo để tạo thành cấu trúc ván, ảnh hưởng đến chất

lượng ván.

Ngoài ra trong sản xuất ván nhân tạo, để chọn lựa lượng keo tráng hợp lý

cũng cần căn cứ vào kích thước mạch gỗ, độ nhẵn bề mặt nguyên liệu,

thời gian lão hóa của nguyên liệu và phương pháp ép, đồng thời kết hợp

với chủng loại tính chất của keo để xác định lượng keo tráng.

Theo một số nghiên cứu và thực tế sản xuất khi quan sát sự phá hủy mẫu

kéo trượt màng keo thường mẫu bị phá hủy ở phần gỗ tiếp giáp với bề mặt

màng keo. Vì thế màng keo dày cũng không đem lại hiệu quả, nhất là khi

bề mặt của vật dán đã được gia cơng chuẩn. Do đó cần thiết phải xác định

được lượng keo tráng hợp lý nhất đảm độ bền dán dính màng keo.

Ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật keo đến chất lượng sản phẩm.





Ảnh hưởng của hàm lượng khô: Hàm lượng khơ của keo có ảnh

hưởng lớn đến chất lượng mối dán vì trong q trình dán ép dung

mơi của keo chủ yếu được gỗ hút thấm, do đó làm cho độ ẩm tăng

vật dán ảnh hưởng đến chất lượng mối dán và chất lượng sản

phẩm. Ngược lại nếu hàm lượng khơ của keo q cao thì khả

năng dàn trải đều giữa keo và gỗ là khó do vậy tạo màng keo

không đều, không liên tục dẫn đến chất lượng mối dán giảm. Trị số

hàm lượng khơ thích hợp cho sử dụng phụ thuộc vào loại gỗ, chất

lượng gia công bề mặt vật dán, yêu cầu độ bền mối dán… Ví dụ:

Đối với sản xuất ván dán, ván sàn gỗ công nghiệp, ván ghép

thanh, sản xuất sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ ngồi trời thì hàm lượng

khơ của keo biến động trong khoảng từ (40 – 60)%; đối với sản

xuất ván dăm, ván sợi, hàm lượng khô yêu cầu (55 – 60)%.







Ảnh hưởng độ nhớt keo: Độ nhớt keo là nội lực của dung dịch hình

thành do tổng hợp các lực sinh ra trong lòng dung dịch. Nó được

biểu hiện qua khả năng thấm ướt của dung dịch keo lên bề mặt vật

dán; vì vậy độ nhớt của keo ảnh hưởng rất lớn đến công nghệ sản

xuất, ảnh hưởng đến khả năng tráng keo, chiều dày màng keo và

chất lượng mối dán.



Nếu độ nhớt của keo quá lớn, q trình tráng keo lên bề mặt rất khó, màng

keo khó dàn trải đều, khó liên tục; do đó chất lượng mối dán giảm, độ bền

màng keo thấp. Nếu độ nhớt keo quá thấp đồng nghĩa với mức độ đa tụ

của keo thấp, tuy khả năng tráng keo lên bề mặt vật dán dễ dàng nhưng

lượng keo dán tráng thấm vào vật dán tăng lên, làm nghèo lượng keo trên

Trang 80



Hóa học hóa ly polymer



bề mặt vật dán, cấu trúc phân tử màng keo khi đóng rắn đơn giản, dễ phá

hủy.

Trị số độ nhớt của keo khi sử dụng phụ thuộc vào cơng thức và quy trình

đa tụ keo, u cầu độ bền dán dính, u cầu cơng nghệ…





Ảnh hưởng độ pH của keo dán: Độ pH của keo dán là một trong

những đại lượng đặc trưng cho tính chất hóa học, nó ảnh hưởng

trực tiếp đến độ bền mối dán. Tính bazơ mạnh hoặc axit mạnh (pH

lớn hoặc nhỏ) đều phá hoại các tổ chức tế bào của gỗ, làm tăng

tốc độ lão hóa của bản thân keo. Hoặc sẽ dẫn đến hiện tượng keo

khơng có khả năng đóng rắn quá nhanh không phù hợp với công

nghệ sản xuất.



1.9 Gỗ MFC là gì? cấu tạo và đặc tính

1111111111 Rating 0.00 (0 Votes)



MFC là chữ viết tắt của Melamine Face Chipboard. Có nghĩa là Ván gỗ dăm phủ

Melamine.



>> Gia cơng phủ flim pvc màu vân gỗ trên ván gỗ công nghiệp



Một số loại gỗ rừng trồng chuyên để sản xuất loại gỗ MFC này. Các cây này được

thu hoạch ngắn ngày, không cần cây to. Người ta băm nhỏ cây gỗ này thành các

dăm gỗ và cũng kết hợp với keo, ép tạo độ dày. Hồn tồn khơng phải sử dụng gỗ

tạp, phế phẩm như mọi người vẫn nghĩ. Bề mặt hoàn thiện được phủ lớp nhựa

Melamine in vân gỗ tạo vẻ vẻ đẹp sau đó tráng bề mặt hồn thiện bằng Laminnate

bảo vệ để chống ẩm và trầy xước.



Trang 81



Hóa học hóa ly polymer



Gỗ MFC có ứng dụng vơ cùng rộng rãi đặc biệt là trong lĩnh vực nội thất văn phòng.

Hiện 80 % đồ gỗ nội thất gia đình và văn phòng dùng gỗ MFC để làm vì giá cả phù

hợp, màu sắc lại vô cùng đa dạng và phong phú. Đối với nội thất văn phòng và nhà

ở thì chỉ cần sử dụng gỗ MFC loại tiêu chuẩn, còn đối với những khơng gian, khu

vực ẩm ướt như Toilet, Tủ bếp, vách Toilet, khu vệ sinh thì nên sử dụng loại ván

chống ẩm V313.



Gỗ MFC loại thường



Gỗ MFC loại thường có khoảng 80 màu từ đen, trắng, xám nhạt, xám chì cho đến tất

cả các màu vân gỗ như Oak (sồi), Ash (tần bì), Maple (gỗ thích), Beech (giẻ gai),

Acacia (tràm), Teak (giả tị), Walnut (óc chó), Campho (cẩm), Cherry (xoan đào), Gõ

đỏ, Nu vàng, Nu đỏ, Gỗ sồi sọc, Sồi kỹ thuật, Tần bì giả cổ, Trắc, Mun hay các màu

vân gỗ hiện đại… Tất cả đều giống như gỗ thật.

Xin quý khách lưu ý: Đối với nội thất văn phòng, nhà ở, chung cư thì chỉ cần sử dụng ván MFC tiêu

chuẩn, còn đối với những không gian, khu vực ẩm ướt như Toilet, tủ bếp, tủ Toilet, vách Toilet,

Lavabo, khu vệ sinh thì nên sử dụng ván MFC chống ẩm hoặc melamine trên nền MDF chống

ẩm V313.

Các loại kích thước và đợ dày ván MFC như sau:



Size nhỏ:

1.220 x 2.440 x (9 – 50)mm

Size trung:

1.530 x 2.440 x (18/25/30)mm

Size lớn:

1.830 x 2.440 x (12/18/25/30)mm

- Trong kho có sẵn hơn 100 màu độ dày từ 9 – 50mm; phủ Melamine một mặt hoặc

hai mặt.

– Tùy theo nhu cầu, quý khách có thể phủ Melamine trên MDF từ 4,5mm đến 50mm

một mặt hay hai mặt.

Trang 82



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Phân loại keo dán gỗ theo các tiêu chí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×