Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c.Đánh giá thành tích công việc như thế nào?

c.Đánh giá thành tích công việc như thế nào?

Tải bản đầy đủ - 0trang

d. Mẫu “ASSESS”

Agree duties:





mỗi đơn vị đo lường sẽ cung cấp một khung gợi ý

cho việc nhận dạng nhiệm vụ. Anh có thể xây dựng

một bức tranh tồn cảnh cơng việc của một người

hoặc chương trình đào tạo đề xuất bằng cách lựa

chọn những đơn vị liên quan. Thỏa thuận những

nhiệm vụ/ đơn vị này với người sẽ được đánh giá.



Set down standards:





Bằng cách thiết lập các tiêu chuẩn, anh đã có cái

để phán xét một cá nhân đã thể hiện các nhiệm vụ

được giao như thế nào. Trong mỗi đơn vị đo lường,

có một số tiêu chuẩn đánh giá cho mục đích này và

cũng có tiêu chuẩn đánh giá cho nhiệm vụ đặc

trưng. Anh cũng có thể có các yêu cầu đặc trưng

riêng cho bộ phận của anh. Hãy nhớ rằng việc thực

hành cơng việc tốt thì được nhận dạng bằng các

phương pháp làm việc cho mỗi bộ phận cũng phải

được tuân thủ.



See when ability is displayed:





Khi các nhiệm vụ và chuẩn mực đã được nhận dạng, anh

nên phán xét khả năng cuả một người nào đó bằng cách

quan sát họ làm các cơng việc bình thường. Là một giám

đốc hay giám sát viên, anh sẽ làm việc này. Cái mà anh

tìm kiếm là khả năng đạt được chuẩn mực



thành tích



khơng đổi. Nhân viên đó đang thực hiện cơng việc phù

hợp.



Explain progress:





Tại cùng thời điểm mà anh đánh giá, hãy chắc

chắn rằng anh đưa ra sự khích lệ và để cho

nhân viên - người được đánh giá biết họ đang

làm như thế nào



Solve any problems identified:





Nếu nhân viên được đánh giá có sai xót khi

thực hiện nhiệm vụ đặc biệt, hãy cố nhận ra

các sai xót đó và chỉ ra cho họ. Anh cần huấn

luyện lại họ lại các chuẩn mực đã được thiết

lập



Signify achievement:





Mỗi khi anh hài lòng về một nhân viên đã

thực hiện công việc tốt, anh có thể ghi chú

thành tích của nhân viên đó vào bản theo dõi

công việc của họ.



TRAINING CYCLE

IDENTIFY NEEDS

OF TRAINING



REVIEW TRAINING

RESULTS



PLAN TRAINING



IMPLEMENT

TRAINING



IDENTIFY NEEDS OF TRAINING

WHO



TYPES



New (entry) staff without experience



Task talk

Task demonstration



Experienced staff (existing)



Corrective coaching

Task talk

Task demonstration



New staff with experience



Corrective coaching

Task talk

Task demonstration



WHEN

Immediate (1day – 30 days)



New staff + falling performance + new

policy + new equipment + new service

+ new guest needs



Short – term (1 month – 6 months)



Cross training + promotion + language



Long – term (6 months – 1 year)



Pre-opening + extension + upgrade

system/standard



TRAINING PLAN





Month:







Training need (WHAT):







For whom (DEPARTMENT):







When (DATE):







How (TASK TALK/TASK DEMON/CORRECTIVE

COACHING):







Trainer (SUPERVISOR/MANAGER):







Completed (YES/NO):







Signed (TRAINER/ADMIN – HR MANAGER):



THE TRAINING PLAN

(Sample)

TRAINING PLAN

MONTH:

TRAINING

NEED



FOR

WHOM



WHEN



HOW



TRAINER



COMPLETED

YES



NO



SIGNED



IMPLEMENT TRAINING





THERE ARE 3 TOOLS:



1.



TASK TALKS



2.



TASK DEMONSTRATION



3.



CORRECTIVE COACHING



WE MUST CONSIDER: VENUE + EQUIPMENT

+ NOTES + ARRANGE TIME



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c.Đánh giá thành tích công việc như thế nào?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×