Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và

công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp

vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.3.1.2. Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn

1. Tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý nhà nước tài nguyên

đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, mơi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc

và bản đồ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo phân cấp của Chính phủ, kiểm tra việc thực

hiện.

2. Tham mưu, trình UBND tỉnh về quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển dài hạn,

10 năm, 5 năm và hàng năm về quản lý tài nguyên và môi trường.

3. Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai các nhiệm vụ chuyên ngành do Bộ Tài

nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.

4. Trình UBND tỉnh quyết định các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường ở

địa phương, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

5. Chỉ đạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật các chương

trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục

pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.

6. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên đất:

a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp quản lý

tài nguyên đất đai ở địa phương.

b. Giúp UBND tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế

hoạch cấp tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

c. Thẩm định trình UBND tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các

huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, các phường thị trấn và kiểm tra việc thực

hiện.

d. Trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuế đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử

dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho

các đối tượng thẩm quyền của UBND tỉnh.

e. Tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đánh giá phân hạng đất đai.

f. Quản lý việc đăng ký đất đai; lập hệ thống hồ sơ địa chính, quản lý hồ sơ, chỉnh lý

hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai.



g. Thực hiện ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật; quản lý đăng ký giao

dịch đảm bảo về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức.

h. Quản lý tổ chức thực hiện việc bồi thường hỗ trợ tái định cư đối với những trường

hợp nhà nước thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt

và quản lý quỹ đất thuộc khu vực đã có quy hoạch phát triển đơ thị mà nhà nước đã

có quyết định thu hồi nhưng chưa giao, chưa cho thuê.

i. Tham gia định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc, phương

pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định.

9



7. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản

a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý tài

nguyên khống sản ở địa phương.

b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, khai thác tận thu,

chế biến khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm

quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

c. Tổ chức khảo sát đo đạc, kiểm kê đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản theo

hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để quản lý theo thẩm quyền quy định

của pháp luật.

d. Giúp UBND tỉnh chủ trì chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm

hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản báo cáo UBND tỉnh trình Chính phủ xem

xét quyết định.

8. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên nước và khí tượng thủy văn

a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý tài

nguyên nước và hoạt động khí tượng thủy văn ở địa phương

b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động, điều tra, thăm dò,

khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp;

kiểm tra việc thực hiện.

c. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của các cơng trình

khí tượng thủy văn chun dùng trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện

sau khi được cấp phép.

d. Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn

của Bộ Tài nguyên và Môi trường

e. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai ở tỉnh.

9. Về lĩnh vực môi trường

a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý bảo

vệ mơi trường ở địa phương.

b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi

trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo phân

cấp.

c. Tổ chức báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường năng lực quan trắc

và phân tích mơi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương

theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở theo phân

cấp.

e. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

10. Về lĩnh vực quản lý đo đạc và bản đồ:

a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp quản lý hoạt

động đo đạc và bản đồ ở địa phương.

10



b. Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc ủy quyền cấp

giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt

động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.

c. Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng cơng trình, sản

phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh.

d. Tổ chức xây dựng điểm hệ thống đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản

đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng.

e. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà

nước về xuất bản, đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm, bản đồ phát hành không

đúng thẩm quyền, ấn phẩm, bản đồ có sai sót về kỹ thuật, về địa giới hành chính,

địa danh thuộc địa phương.

11. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài

nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

12. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp

huyện và cấp xã.

13. Phối hợp các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các cơng trình nghiên cứu, quan

trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khống sản, môi trường, đo đạc và bản đồ.

14. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

và xử lý các vi phạm luật về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; Tham gia

hợp tác quốc tế, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi

trường theo quy định của pháp luật.

16. Tham gia thẩm định các dự án, cơng trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài

nguyên và môi trường.

17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ chức đào tạo,

bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản

lý về tài nguyên và môi trường theo quy định của Bộ tài nguyên và Môi trường và

UBND tỉnh.

18. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND

tỉnh.



1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Chi Cục bảo vệ Môi Trường

Phú Thọ

 Chức năng

1. Cục Kiểm sốt ơ nhiễm là tổ chức trực thuộc Tổng cục Môi trường (sau đây

gọi tắt là Tổng cục), có chức năng giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường

(sau đây gọi tắt là Tổng Cục trưởng) thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về

môi trường trong các lĩnh vực: phòng ngừa và kiểm sốt ô nhiễm môi trường

11



đất, nước, không khí; quan trắc môi trường; sức khỏe môi trường;bảo vệ môi

trường trong quản lý hóa chất độc hại, quản lý nhập khẩu và sử dụng phế liệu;

phòng ngừa, xử lý và khắc phục ơ nhiễm môi trường do thiên tai hoặc sự cố gây

ra.

2.

Cục Kiểm sốt ơ nhiễm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản

riêng theo quy định của pháp luật.

3.

Trụ sở làm việc Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường đặt tại thành phố Việt Trì,

tỉnh Phú Thọ.

 Nhiệm vụ và quyền hạn

1.

Chủ trì xây dựng để Tổng Cục trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành

các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

quốc gia, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình, dự án, nhiệm vụ trong các

lĩnh vực: phòng ngừa và kiểm sốt ơ nhiễm đất, nước và khơng khí; bảo vệ môi

trường khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; tiêu chuẩn

quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; quan trắc môi trường; sức

khỏe mơi trường; bảo vệ mơi trường trong quản lý hóa chất độc hại, quản lý

nhập khẩu và sử dụng phế liệu; phòng ngừa, xử lý, khắc phục ơ nhiễm mơi

trường do thiên tai, sự cố gây ra. Tổ chức thực hiện hoặc hướng dẫn, kiểm tra,

giám sát việc thực hiện sau khi các văn bản này được cấp có thẩm quyền ban

hành.

2.



Về phòng ngừa, kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường đất, nước, khơng khí:



a) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kiểm

soát chất lượng môi trường tại các đô thị, nông thôn, miền núi, lưu vực sông và

vùng ven biển, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,

cụm cơng nghiệp và làng nghề; kiểm sốt ơ nhiễm xun biên giới, mưa axit

theo quy định của pháp luật; phát hiện mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường,

xác định nguyên nhân gây ô nhiễm để đề xuất các giải pháp kiểm soát, xử lý;

đánh giá, dự báo, cảnh báo tình trạng ơ nhiễm, suy thối, sức chịu tải và mức độ

tổn thương các thành phần môi trường đất, không khí theo khu vực và vùng trên

phạm vi cả nước;



12



b) Chủ trì, hướng dẫn việc xây dựng bản đồ ơ nhiễm môi trường của các địa

phương để định hướng cho việc kiểm sốt, khắc phục ơ nhiễm và cải thiện môi

trường;

c) Điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm; hướng dẫn, kiểm tra việc

thực hiện các biện pháp kiểm sốt các nguồn ơ nhiễm; kiểm sốt các nguồn gây

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của pháp luật;

d) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế

hoạch bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

đ) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan trung ương, tổ chức

và địa phương trong việc lập báo cáo về công tác bảo vệ môi trường;

e) Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, hướng dẫn việc quản lý hạn ngạch xả khí

thải vào mơi trường, xây dựng các đề án quy định về thuế, phí bảo vệ mơi

trường đối với khí thải.

3.



Về quan trắc, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:



a) Giúp Tổng Cục trưởng quản lý hoạt động quan trắc môi trường trên phạm vi

cả nước và quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia;

b) Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy

hoạch tổng thể hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, chương trình quan trắc

mơi trường quốc gia, hoạt động quan trắc môi trường;

c) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan trung ương, địa

phương, cơ sở sản xuất và các tổ chức khác trong hoạt động quan trắc môi

trường;

d) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chương trình

quan trắc mơi trường mang tính liên vùng, liên tỉnh và xuyên biên giới, các

chương trình quan trắc mơi trường tại các điểm nóng, nhạy cảm về mơi trường;



13



đ) Chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi

trường theo phân công của Tổng Cục trưởng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc

thực hiện.

4.



Về kiểm sốt ơ nhiễm hóa chất và sức khoẻ mơi trường:



a) Tổ chức thực hiện việc kiểm kê, quan trắc, kiểm sốt ơ nhiễm, hạn chế phát

thải hoặc tiêu hủycác hóa chất có độc tính cao, bền vững gây tác động xấu tới

mơi trường và sức khỏe con người;

b) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các cơ quan trung ương và địa phương, các

tổ chức và cá nhân thực hiện pháp luật về bảo vệ mơi trường trong hoạt động

hố chất, quản lý hóa chất độc hại, xử lý và thải bỏ hóa chất, dụng cụ chứa hóa

chất;

c) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức và cá nhân thực hiện việc đánh

giá ảnh hưởng của việc phát thải hóa chất đối với mơi trường, sức khỏe con

người và có biện pháp quản lý an toàn; hướng dẫn việc đăng ký phát thải hóa

chất và cơng khai thơng tin về phát thải hóa chất.

d) Giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe

môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn xây dựng hồ sơ sức khỏe

môi trường quốc gia; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình sức khỏe

mơi trường quốc gia;

đ) Kiểm sốt các yếu tố mơi trường có nguy cơ cao đối với sức khỏe con người;

giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ngăn chặn, giảm thiểu

các ảnh hưởng của mơi trường đến sức khỏe cộng đồng.

5.

Về phòng ngừa, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cố

gây ra:

a) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng

ngừa, ngăn chặn, ứng phó, xử lý và khắc phục ơ nhiễm môi trường do thiên tai,

sự cố gây ra theo quy định của pháp luật;



14



b) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức phối hợp với các cơ quan trung

ương và địa phương trong việc huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc

phục ơ nhiễm mơi trường do thiên tai, sự cố gây ra; tham gia, hỗ trợ các hoạt

động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất;

c) Là cơ quan thường trực giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn thực hiện các hoạt

động tăng cường năng lực và xây dựng hệ thống phòng ngừa, ứng phó và khắc

phục sự cố mơi trường thuộc ngành tài nguyên và môi trường.

6.

Tham gia thực hiện việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô

nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô

nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; tham gia kiểm tra

công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; tham gia

thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực cơng ích theo phân

cơng của Tổng Cục trưởng.

7.

Tham gia kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các cơng trình, biện pháp bảo

vệ mơi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư đã có báo cáo

đánh giá tác động mơi trường được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê

duyệt; việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được Bộ trưởng Bộ Tài

nguyên và Môi trường phê duyệt theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức thẩm định đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tài

ngun và Mơi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức kiểm tra

việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt trình cấp có thẩm

quyền xem xét, xác nhận.

9. Chủ trì tổ chức thực hiện việc: đăng ký, chứng nhận cơ sở và sản phẩm thân

thiện với môi trường; cấp giấy chứng nhận túi nilon thân thiện với môi trường;

giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải; giấy phép

vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại và chất lây nhiễm và các loại giấy

phép khác về môi trường theo phân công của Tổng Cục trưởng.

10. Giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng cơ quan đầu mối quốc gia thực

hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực quản lý hóa chất độc hại và sức khỏe

15



môi trường mà Việt Nam đã tham gia, đã ký kết hoặc đàm phán: Công ước

Stockholm (POP), Công ước Rotterdam (PIC), Công ước Minamata (Hg); các

hoạt động của Tiếp cận chiến lược trong quản lý hóa chất quốc tế (SAICM) và

các thỏa thuận quốc tế khác.

11. Tham gia thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo

vệ môi trường trên phạm vi cả nước.

12. Tham gia kiểm tra việc thành lập tổ chức chuyên môn và đào tạo cán bộ

chuyên trách về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện các đề án, chương trình, đề tài, dự án trong nước và hợp tác quốc

tế về bảo vệ môi trường theo phân công của Tổng Cục trưởng.

14. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách

hành chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng.

15. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán

cấp III trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật.

16. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, lao động hợp đồng theo quy định.

17. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được

giao

18. hực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.

1.4. Cơ cấu tổ chức

1.4.1. Đối với Sở Tài Nguyên Và Mơi Trường

1. Sở Tài ngun và Mơi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các đơn vị giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

-



Văn Phòng Sở.



-



Thanh tra Sở.



-



Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám.



-



Phòng Khống sản.



-



Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.



-



Chi cục Bảo vệ Mơi trường.



-



Chi cục quản lý Đất đai.

16



3. Các Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

-



Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Tài nguyên và Môi trường.



-



Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.



-



Trung tâm Phát triển Quỹ đất.



1.4.2. Đối với Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường



Chi cục trưởng



Phó Chi cục

trưởng



Phòng

Tổng hợp



Phòng Thẩm

định và đánh

giá tác động

mơi trường



Phòng

kiểm sốt

ơ nhiễm



a. Lãnh đạo Chi cục

Chi cục bảo vệ mơi trường Phú Thọ có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục

trưởng.

Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc

Sở Tài nguyên và Mơi trường và pháp luật về tồn bộ hoạt động của Chi cục.

Chi cục trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm;

Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số

mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh

vực công tác được phân cơng. Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Tài ngun

và Mơi trường bổ nhiệm.

b. Các phòng chun mơn của Chi cục:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Thẩm định và đánh giá tác động mơi trường;

- Phòng kiểm sốt ơ nhiễm.



17



CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



2.1. Đối tượng và phạm vi thực hiện chuyên đề thực tập

a. Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí trên thành phố Viêt Trì Thuộc

tỉnh phú thọ q IV/2018.



b. Phạm vi nghiên cứu:



Về không gian: Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Phú Thọ Đường Nguyễn Tất Thành - Phường Tân Dân – Thành Phố

Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian: Thời gian thực hiện: từ 07 – 01 – 2019 đến hết 17 – 03 – 2019



2.2. Phương pháp thực hiện

a. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:

- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan từ các tài liệu của Chi Cục bảo vệ Môi Trường



-



Phú Thọ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, tìm hiểu qua sách báo, mạng

internet.

Tham khảo các số liệu từ cán bộ Môi trường, đi thực tế trong quá trình thực tập.

b. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa:

Quan sát để thấy được tình hình chung về Mức độ ơ nhiễm Mơi Trường khơng khí tại



-



Thành phố Việt Trì cũng như cơng tác quản lý mơi trường tại địa phương.

c. Phương pháp tổng hợp thống kê:

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá hiện trạng môi trường khơng khí trên thành



-



phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.

d. Phương pháp phỏng vấn:

Trong quá trình thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường, em đã đặt các câu hỏi nhanh



-



đối với cán bộ lãnh đạo, nhân viên trong Chi cục để thu thập thông tin, số liệu về hiện

trạng mơi trường khơng khí trên địa bàn Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

2.3. Mục tiêu và nội dung chuyên đề

a. Mục tiêu

+Nêu lên hiện trạng, diễn biến và chất lượng mơi trường khơng khí trên địa bàn

Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú thọ.

+Nắm được tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn

Thành phố Việt Trì cũng như tỉnh Phú Thọ.

b. Nội dung

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;



+ Đánh giá hiện trạng chất lượng mơi trường khơng khí tại thành phố Việt Trì,

tỉnh Phú Thọ;

18



+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ơ nhiễm khơng khí tại khu vực.

2.4. Kết quả chuyên đề

2.4.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thành phố Việt Trì

2.4.1.1. Vị trí địa lý

Việt Trì là một thành phố đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ, là đô thị

trung tâm các tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ và là một trong 19 đơ thị trung tâm

của Việt Nam. Việt Trì là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật

của tỉnh Phú Thọ, có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và là đơ thị động

lực trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ và cả vùng trung du và miền

núi Bắc Bộ.

Được xem là đất phát tích, kinh đơ đầu tiên của dân tộc Việt Nam, Việt Trì là

thành phố du lịch về với cội nguồn dân tộc Việt Nam, nơi có kinh đô Văn Lang kinh đô đầu tiên của người Việt, quê hương đất tổ vua Hùng. Nơi đây còn là

thành phố công nghiệp, công nghệ kỹ thuật cao. Đây cũng là cửa ngõ vùng Tây

Bắc, đầu mối giao thông nối giữa các tỉnh trung du và miền núi phía bắc với thủ

đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ, nằm trên hành lang kinh tế Hải

Phòng - Hà Nội - Cơn Minh (Trung Quốc).

Thành phố Việt Trì được biết đến là thành phố công nghiệp đầu tiên ở miền

Bắc Xã hội chủ nghĩa với các ngành dệt, giấy, hóa chất, sứ... và còn được gọi là

thành phố ngã ba sơng vì nằm gần nơi hợp lưu của sơng Thao, sông Lô và sông

Đà thành sông Hồng.

Hiện nay, thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, hành chính và kinh tế, xã

hội của tỉnh Phú Thọ và trung tâm của liên tỉnh phía bắc. Việt Trì được Thủ

tướng Chính phủ cho phép đầu tư để trở thành một trong 19 đô thị lớn nhất Việt

Nam[2]. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm, vào dịp Giỗ tổ Hùng Vương, hàng triệu

người dân từ khắp cả nước lại nô nức về núi Nghĩa Lĩnh nằm tại địa phận thơn

Cổ Tích - xã Hy Cương - Việt Trì để thăm viếng tổ tiên.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×