Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.7: Năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm

Bảng 3.7: Năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

năng suất lý thuyết thấp hơn so với giống đối chứng chắc chắn ở mức tin cậy

95%; giống ĐT 51 có năng suất lý thuyết cao hơn so với đối chứng chắc chắn

với mức tin cậy 95%. Các giống còn lại có năng suất lý thuyết tương đương

với giống đối chứng (DT 84 là 19,7 tạ/ ha).

• Năng suất thực thu

Năng suất thực thu là chỉ tiêu quan trọng và là mục tiêu hàng đầu của

các nhà chọn giống. Giống tốt là giống thích ứng được với nhiều điều kiện

ngoại cảnh, cho năng suất cao và ổn định.

Năng suất thực thu là năng suất thực tế thu được trên đồng ruộng của

các giống đậu tương thí nghiệm. Nó phản ánh đặc tính của giống cũng như

khả năng thích ứng của giống đó có được sản xuất chấp nhận hay khơng.



Hình 3.1: Biểu đồ năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm

vụ Xn và vụ Thu Đơng năm 2017 tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn



Năng suất thực thu của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Xuân dao

động từ 14,4 – 19,1 tạ/ha. Trong đó, giống ĐT 51 có năng suất thực thu cao

hơn so với giống đối chứng chắc chắn ở mức tin cậy 95%; giống ĐT 26 và



ĐT 31 có năng suất thực thu tương đương so với giống đối chứng. Các giống

còn lại có năng suất thực thu đạt từ 14,4 – 15,1 tạ/ha thấp hơn so với giống

đối chứng chắc chắn với mức tin cậy 95% (DT 84 là 17,1 tạ/ ha).

Trong vụ Thu đông, năng suất thực thu của các giống đậu tương thí

nghiệm dao động từ 11,9 – 15,8 tạ/ha. Trong đó, giống ĐT 51 có năng suất

thực thu cao hơn so với giống đối chứng chắc chắn ở mức tin cậy 95%; giống

Vàng Cao Bằng có năng suất thực thu thấp hơn so với giống đối chứng chắc

chắn ở mức tin cậy 95%. Các giống còn lại có năng suất thực thu đạt từ 12,8 –

14,2 tạ/ha tương đương so với giống đối chứng (DT 84 là 13,6 tạ/ ha).

Kết quả về năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm phù hợp với

kết quả nghiên cứu của các tác giả Trần Thị Trường, 2012 [15] “Nghiên cứu

chọn giống đậu tương ĐT51 cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam” cho các tỉnh

phía Bắc Việt Nam, tác giả Lưu Thị Xuyến và cs, 2017 [20] “Nghiên cứu ảnh

hưởng của một số tô hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất

của giống đậu tương ĐT26 trong vụ Hè Thu và vụ Xuân tại Thái Nguyên”.

Lưu Thị Xuyến và cs, 2017 [21] “Đánh giá sinh trưởng và phát triển của một

số giống đậu tương tại thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái” .

Năng suất thu được của các giống đậu tương thí nghiệm qua 2 vụ cho

thấy giống ĐT 51 có năng suất thực thu cao ở cả 2 vụ thí nghiệm, giống ĐT

31 có năng suất tương đương với giống đối chứng (DT 84). Đây là những

giống có triển vọng tốt có thể giới thiệu cho cơ cấu giống tại địa phương.



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Sau khi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển

của một số giống đậu tương trong vụ Xuân và vụ Thu Đông năm 2017 tại

huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”. Chúng tôi kết luận và đề nghị sau:

1. Kết luận

- Khả năng sinh trưởng: Các giống đậu tương thí nghiệm có khả năng

sinh trưởng tốt tương đương giống đối chứng được thể hiện qua các chỉ tiêu

chiều cao cây, số cành cấp 1, chỉ số diện tích lá.

Thời gian sinh trưởng đều thuộc nhóm trung ngày từ 90 – 98 ngày trong

vụ Xuân và 94 – 112 ngày trong vụ Thu đơng.

- Tình hình sâu hại và khả năng chống đở: Tất cả các giống đậu tương

tham gia thí nghiệm đều có khả năng chống chịu sâu hại tương đương so với

giống đối chứng, sâu cuốn lá hại 20,6 – 24,6% diện tích lá; sâu đục quả từ 5,9

– 7,7%. Các giống đều có khả năng chống đơ tốt đều được đánh giá ở điểm 1

đến điểm 2.

- Năng suất: Năng suất lí thuyết (NSLT) của các giống đậu tương thí

nghiệm dao động từ 21,6 – 34,3 tạ/ha trong vụ Xuân và từ 16,9 – 22,9 tạ/ha

trong vụ Thu Đông. Năng suất thực thu (NSTT) của các giống đậu tương thí

nghiệm dao động từ 14,2 – 19,1 tạ/ha trong vụ Xuân và từ 11,9 – 15,8 tạ/ha vụ

Thu Đơng. Trong đó, giống ĐT 51 có NSLT và NSTT cao hơn so với giống đối

chứng DT 84 ở cả 2 vụ thí nghiệm.

2. Đề nghị

- Bô sung giống ĐT 51 vào cơ cấu giống đậu tương của huyện.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu tiếng Việt

1. Báo cáo Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2017, Sở

Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn tỉnh Bắc Kạn.

2. Trần Thanh Bình, Trần Thị Trường, Trần Đình Long (2006), “Kết quả

tuyển chọn giống đậu tương phục vụ sản xuất ở huyện Tuần Giáo-Điện Biên”,

Tạp chí NN & PTNT, (6), 55-57.

3. Ngơ Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị

Đào (1999), Cây đậu tương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

4. Ngô Đức Dương, Lê Quang Hạnh, Trần Văn Lài, Trần Đình Long

(1995), Giống đậu tương DT80, Kết quả nghiên cứu khoa học cây đậu đỗ

1991-1995, Viện KHNNVN, Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm đậu đỗ

Hà Nội, Tr45-46.

5. Nguyễn Danh Đông (1983) Kỹ thuật trồng đậu tương, Nxb Nông

Nghiệp, Hà Nội.

6. Trần Đình Đơng (1994), “Ứng dụng đột biến thực nghiệm trong chọn

Giống đậu tương”, Tạp chí hoạt động khoa học.

7. Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh, Hồng Minh Tâm, Nguyễn Văn

Thắng, Lê Khả Tường, Trần Thị Trương (2005), “Kết quả chọn tạo và phát tiển

các giống đậu đỗ 1985-2005 và định hướng phát triển 2006- 2010”, Khoa học

công nghệ và phát triển nông nghệ và phát triển nông nghiệp 20 năm đổi mới,

Tập 1: Trồng trọt và bảo vệ thực Vật, Tr102-113.

8. Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh (2006),”Kết quả nghiên cứu phát

triển đậu đỗ giai đoạn 2002- 2005”, Kỷ yếu hội nghị KHCN, Nxb Nơng

nghiệp, Tr628-277

9. Đồn Thị Thanh Nhàn và cs (1996), “Giáo trình cây cơng nghiệp”

Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, NXBNN.



10. Trần Duy Quý (1999), Các Phương Pháp mới trong chọn giống cây

trồng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,Tr90-135.

11. Nguyễn Hữu Tâm (2003), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chủ

yếu nhằm nâng cao năng suất đậu tương trên đất một vụ lúa ở tỉnh Hà Giang,

Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, Hà Nội.

12. Phạm Văn Thiều (2006), Cây đậu tương kỹ thuật trồng và chế biến sản

phẩm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

13. Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương “ Quy phạm khảo

nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng các giống đậu tương QCVN 0158:011/BNNPTNT”.

14. Trần Thị Trường (2011), “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu

tương giai đoạn 2006– 2010”, Kết quả nghiên cứu Khoa học & Công nghệ

giai đoạn 2006– 2010, tr. 125.

15. Trần Thị Trường (2012), “Nghiên cứu chọn giống đậu tương ĐT51 cho

các tỉnh phía Bắc Việt Nam”, Tạp chí NNN và PTNT 12/2012, Chuyên đề

giống tháng 12.

16. Nguyễn Thị Út (1994), “Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu phẩm chất

tập đoàn giống đậu tương nhập nội”, kết quả NCKH Nông nghiệp 19941995.

17. Nguyễn Thị Út (2006), “Kết quả nghiên cứu tập đoàn quỹ gen đậu

tương trong 5 năm (2001- 2005)”, Tạp chí NN & PTNN, (18), tr. 29 - 31.

18. Đào Quang Vinh, Chu Thị Viên, Nguyễn Thị Thanh (1994), “Giống đậu tương

VN

– 1”, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa học Nông Nghiệp 1993, 60 – 64.

19. Mai Quang Vinh, Ngô Phương Thịnh (1995), Kết quả chọn tạo và khu

vực hóa giống đậu tương DT84, Kết quả nghiên khoa học cây đậu đỗ 19911995, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Trung Tâm Nghiên

cứu và thực nghiệm đậu đỗ, Hà Nội,Tr45-46.



20. Lưu Thị Xuyến, Triệu Lưu Huyền Trang (2017), Nghiên cứu ảnh

hưởng của một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất

của giống đậu tương ĐT26 trong vụ Hè Thu và vụ Xuân tại Thái Nguyên. Kỷ

yếu Hội thảo Câu lạc bộ khoa học - công nghệ các trường Đại học kỹ thuật

lần thứ 49, năm 2017. Tr 152 - 162.

21. Lưu Thị Xuyến, Triệu Lưu Huyền Trang, Trần Trung Kiên (2017),

Đánh giá sinh trưởng và phát triển của một số giống đậu tương tại thành phố

Yên Bái - tỉnh Yên Bái. Tạp chí NN& PTNT: ISSN 1859 - 4581. Tháng 10,

2017. Tr 67 - 72.

II. Tài liệu tiếng Anh

22. Brown D.M. (1960), Soybean Ecology. I. Development – Temperature

relationships from controlled enviroment studies, Agron. J.,493 – 496.

23. Buitrago G, L.A; Orcos, S.H. and Camacho M.L.H (1971), Stuies on

stability of the yieldnin 16. Homozygows lines of soybean (glycinemax (L)

Merr). Acta Agronomica, colombia, 32(3), P: 93-102.

24. FAOSTAT database (2018).

25. Johnson H.W and Bernard R.L, (1976), “Geneticsand breeding soybean

(the soybbean genetics breeding physiology nutrition management)”, New

York – London, 2 – 52.

26. Judy W.H. and Jackobs J.A.,(1979), “Irrigated soybean production in

Arid and semi – Arid region”, Proceeding of conference hold in Cairo Egyt,

31 Aug – 6 Sep, 1979.

27. Kamiya M., Nakamura S; Sabuchi T. (1998), “Use of foreign

soybean genetic resources in northen Japan”, Proceedings – World soybean

Rearch Conference V 21 – 27 February, 1994, Chang Mai, Thailand, 25 – 30.

28. Sumarno and T.Adisan wanto (1991), Soybean research to suppork

soybean Production in Indonesia, Presented on Regional wworrshop on



priorities for soybean development in Asia ESCAD/CGPRT. Bogor 3-6 Dec,

1991, P: 12.

III.Tài liệu trên Website

29. Cây đậu tương khỏe - 24 thông tin hoạt chất, www.caroty.com/daunanh-thanh-phan-dinh-duong-va-cac-tac-dong-den-suc-khoe/

30. Cục xúc tiến thương mại, Sản xuất và tiêu thụ đậu tương tại Việt

Nam năm 2013 và một số dự báo, www.vietrade.gov.vn

31. Giống đậu tương



ĐT51 http://fcri.com.vn/giong-dau-tuong-dt51-



pd22106.html, ngày 11/06/2017.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.7: Năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×