Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giaó viên Y-KỐP HMOK



Các năng lực phát triển cho HS: Năng lực

giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Năng

lực quản lí. Năng lực quan sát.Năng lực phân

tích.

Có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng

với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được

hay khơng?

-Gọi 1,2 HS dự đốn câu trả lời.

-Muốn tiến hành TN để kiểm tra dự đoán đó

thì cần những dụng cụ gì và làm TN như thế

nào?

Gọi 1, 2 HS trả lời câu hỏi.

-Phát dụng cụ TN cho HS.

-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm. Các bước

tiến hành như phần b, mục 2.

-GV theo dõi, nhắc nhở HS điều chỉnh lực kế

về vạch số không, cách cầm lực kế để đo lực

chính xác.

-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

TN , dựa vào kết quả TN của nhóm mình trả

lời câu hỏi C1.

-Thống nhất kết quả, nhận xét của các nhóm.

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2 hoàn thành

kết luận.

-Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp hoàn thành

kết luận, ghi vở. Lưu ý từ “ít nhất bằng” bao

hàm cả trường hợp “lớn hơn”.

-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu C3: Nêu

những khó khăn khi kéo vật lên theo phương

thẳng đứng như hình 13.2.

-Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp để thống

nhất câu trả lời.

-Trong thực tế để khắc phục những khó khăn

đó người ta thường làm thế nào?→Chuyển ý:



49

Lý 6



Trường THCS Giang Sơn



I. Kéo vật lên theo phương

thẳng đứng.

1. Đặt vấn đề

- Dự đốn câu trả lời.

-Suy nghĩ tìm cách kiểm tra dự

đốn bằng thực nghiệm.

-Nêu được mục đích TN, dụng

cụ cần thiết và cách tiến hành

TN.

2.Thí nghiệm

-HS tiến hành TN theo nhóm.

-Mỗi HS ghi lại kết quả TN vào

báo cáo TN.

-Dựa vào kết quả của nhóm mình

trả lời câu hỏi C1.



3.Rút ra kết luận.

-Cá nhân HS tham gia thảo luận

trên lớp hoàn thành kết luận, ghi

vở:

Kết luận: Khi kéo vật lên theo

phương thẳng đứng cần dùng

lực ít nhất bằng trọng lượng

của vật.

-Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời

câu hỏi C3, tham gia thảo luận

để thống nhất câu trả lời.

-Nêu cách khắc phục khó khăn

trong thực tế.



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỚP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



Hoạt động 3 Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản

Các năng lực phát triển cho HS: Năng lực II. Các máy cơ đơn giản.

giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác. Năng - Đọc sách và trả lời câu hỏi theo

lực quản lí. Năng lực phân tích. Năng lực sử hướng dẫn của GV.

dụng ngôn ngữ. Năng lực quan sát.

-Ghi vở: 3 loại máy cơ đơn giản

-Yêu cầu HS đọc SGK phần II trả lời câu hỏi: thường dùng: Mặt phẳng

+Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

dùng trong thực tế?

+Nêu thí dụ về một số trường hợp sử dụng

máy cơ đơn giản.

Hoạt động 4 Vận dụng và Ghi nhớ

-Đọc phần ghi nhớ, đặt câu hỏi

cho từng câu kết luận trong phần

ghi nhớ, trả lời trên lớp nếu GV

Các năng lực phát triển cho HS: Năng lực yêu cầu.

tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực -Cá nhân HS vận dụng để hoàn

hợp tác. Năng lực quản lí. Năng lực phân thành câu hỏi C4, C5, C6 và bài

tích.

tập 13.1.

C4: a, dễ dàng.

-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ tr43.

b. máy cơ đơn giản.

-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi cho từng câu C5: Khơng, vì tổng các lực kéo

kết luận trong phần ghi nhớ.

của cả bốn người là 400N x 4 =

-Vận dụng làm câu hỏi C4, C5, C6 và bài tập 1600N < trọng lượng của ống

13.1 (SBT).

bêtông (2000N)

- Yêu cầu HS hoàn thành vở ghi.

C6: Bơm nước bằng tay, ròng

rọc được sử dụng ở đỉnh cột cờ

của trường để kéo cờ lên,…

Bài 13.1.D. F=200N.

Hoạt động 5 Củng cố và Hướng dẫn về nhà

-Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản -Thực hiện các yêu cầu của GV.

trong cuộc sống.

-Làm bài tập 13.2 đến 13.4 (SBT).

- Học bài.

- Xem trước bài 14. Mặt phẳng nghiêng.

V.

Rút kinh nghiệm

50

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………

Tuần 16

Ngày soạn 30/11 / 2018

Tiết PPCT 16

Ngày dạy 03/ 12/ 2018

BÀI 14. MẶT PHẲNG NGHIÊNG

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Vận dụng kiến thức mặt phẳng nghiêng vào cuộc sống và biết được lợi ích của

chúng.

2. Kỹ năng

- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp.

3. Thái đô

- Nghiêm túc trong học tập.

- Hào hứng với môn học.

II. Chuẩn bi

1. Chuẩn bi của giáo viên

-Nghiên cứu, thu thập các tài liệu có liên quan đến bài giảng.

- Lực kế GHĐ 5N, khối trụ kim loại có trục quay ở giữa (2N) hoặc xe lăn có P tương

đương. Mặt phẳng nghiêng có thể thay đổi độ dài hoặc chiều cao của mặt phẳng.

2. Chuẩn bi của học sinh

-Xem trước nội dung bài học. Kẻ sắn bảng kết quả 14.1

III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.

Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.

IV. Hoạt đông dạy học

Hoạt đông của GV



Hoạt đơng của HS



Hoạt động 1 Ởn định lớp. Kiểm tra bài cũ. Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- Lớp trưởng báo cáo.

- Gọi HS

- Cá nhân học sinh được gọi

Phát biểu ghi nhớ của bài học 13.

tên lên bảng trả lời câu hỏi,

51

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



-Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N).

theo nội dung đã học.

Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, - Các học sinh còn lại chú ý

c, e, g.

lắng nghe và nhận xét câu

Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một phương án trả lời của bạn.

khác để đưa được khối bê tông ở bài học trước.

- Chỉnh sửa sai sót.

Hoạt động 2 Đặt vấn đề nghiên cứu sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi như thế

nào?

Các năng lực phát triển cho HS: Năng

lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề.

Năng lực hợp tác.

Cho học sinh quan sát hình 13.2 SGK

I. Đặt vấn đề

và nêu câu hỏi:

Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng

-Tích cực suy nghĩ, tìm phương án

nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật

giải quyết vấn đề.

lên hay không?

Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng

hay giảm độ nghiêng của tấm ván?

Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ

tiến hành làm thí nghiệm.

Hoạt động 3 Học sinh làm thí nghiệm và thu thập số liệu.

Các năng lực phát triển cho HS: Năng II. Thí nghiệm

lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề.

1. Chuẩn bi

Năng lực hợp tác. Năng lực quản lí. Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí

Năng lực phân tích. Năng lực sử dụng nghiệm.

ngơn ngữ.

+ Mặt phẳng nghiêng.

+ Lực kế có giới hạn đo 5N.

– Phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu giao + Khối trụ bằng kim loại có thể quay

việc cho các nhóm học sinh.

quanh trục.

– Giới thiệu với học sinh các dụng cụ

2. Tiến hành đo

thí nghiệm.

C1: Đo lực kéo vật bằng mặt phẳng

– Giới thiệu học sinh các bước thí nghiêng lên độ cao h.

nghiệm (giáo viên ghi lên bảng).

+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực

C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành F1).

đo theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là

việc đồng thời ghi số liệu của nhóm vào 20cm)

vở.

+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là

52

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



15cm)

+ Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là

10cm)

C2: Tùy theo từng học sinh:

+ Giảm chiều cao mặt phẳng

C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của

nghiêng.

mặt phẳng nghiêng bằng cách nào?

+ Tăng độ dài của mặt phẳng

nghiêng

+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độ

dài của mặt phẳng nghiêng.

Hoạt động 3 Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm.

3. Rút ra kết luận

-Thực hiện các hoạt động theo yêu

Các năng lực phát triển cho HS: Năng

cầu của GV.

lực giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác.

+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể

Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng

– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên

lượng của vật.

bảng ghi kết quả đo.

+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực

-Ghi nội dung kết luận lên bảng, cho

cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng

học sinh chép vào vở.

nhỏ.

Hoạt động 4 Học sinh làm các bài tập vận dụng.

IV. Vận dụng

-Trả lời câu hỏi.

C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo

viên sửa chữa sai sót.

C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ

nghiêng càng ít thì lực nâng người

khi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt

hơn).

C5: Trả lời câu C: F < 500N.

Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ

nghiêng tấm ván sẽ giảm.

Hoạt động 5 Củng cố và Hướng dẫn về nhà

Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.

-Trả lời các câu hỏi

Các năng lực phát triển cho HS: Năng

lực giải quyết vấn đề. Năng lực phân

tích. Năng lực sử dụng ngơn ngữ.

C3: Nêu 2 thí dụ về sử dụng mặt phẳng

nghiêng.

C4: Tại sao lên dốc càng thoai thoải,

càng dễ đi hơn?

Yêu cầu HS trả lời câu C5 SGK

Chỉnh sửa những sai sót(nếu có) trong

câu trả lời của HS.



53

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo theo các nội dung

thể nào so với trọng lượng của vật?

đã học, nắng vững

Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng ghi nhớ và nội dung

đó ra sao?

trọng tâm.

Hướng dẫn về nhà:

-Thực hiện các yêu

Học sinh học thuộ,

cầu của GV.

c lòng nội dung ghi nhớ.

Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập.

V.Rút kinh nghiệm

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

………………………………………………



54

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



Tuần 17

Tiết PPCT 17



Ngày soạn 08/12 / 2018

Ngày dạy 11 /12/ 2018

BÀI 15. ĐÒN BẨY

I.



Mục tiêu



1. Kiến thức

- Học sinh biết được sử dụng dòn bẩy trong cuộc sống.xác định được điểm tựa O, các

điểm tác dụng lực F1 là O1, lực F2 là O2.

2. Kỹ năng

- Biết sử dụng đòn bẩy trong cơng việc thực tiễn và cuộc sồng.

3. Thái đô

- Nghiêm túc trong học tập.

- Hào hứng với môn học.

II. Chuẩn bi

1. Chuẩn bi của giáo viên

- Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới bài giảng.

- Lực kế có GHĐ từ 2N trở lên. Khối trụ kim loại có móc 2N. Giá đỡ có thanh ngang.

Vật nặng.

2. Chuẩn bi của học sinh

- Kẻ sắn bảng kết quả thí nghiệm.

-Xem trước nội dung bài học.

III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.

Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.

IV. Hoạt đông dạy học

Hoạt đông của GV



Hoạt đông của HS



Hoạt động 1 Kiểm tra bài củ. Tổ chức tình huống học tập.

- Câu 1 Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật Tích cực suy nghĩ.

lên với lực kéo thể nào so với trọng lượng của - Cá nhân học sinh được gọi

vật?

tên lên bảng trả lời câu hỏi,

55

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



- Câu 2 Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo

vật lên mặt phẳng đó ra sao?

- GV nhận xét và cho điểm.

Đặt vấn đề : Một số người quyết định dùng cần

vợt để nâng ống bê tơng lên (H.15.1) liệu làm

thế có dễ dàng hơn hay không?



Trường THCS Giang Sơn



theo nội dung đã học.

- Các học sinh còn lại chú ý

lắng nghe và nhận xét câu trả

lời của bạn.

- Tích cực suy nghĩ, chú ý

lắng nghe bài giảng.



Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy.

Các năng lực phát triển cho HS: Năng I. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy

lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. -Tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

Năng lực hợp tác. Năng lực quản lí. Các đòn bẩy đều có một điểm xác

Năng lực phân tích. Năng lực sử dụng định gọi là điểm tựa O. Đòn bẩy quay

ngôn ngữ.

quanh điểm tựa

Cho học sinh quan sát các hình vẽ, sau – Trọng lượng của vật cần nâng (F1)

đó đọc nội dung mục 1. Cho biết các vật tác dụng vào một điểm của đòn bẩy

được gọi là đòn bẩy đều phải có 3 ́u tố (O1).

nào?

– Lực nâng vật (F2) tác dụng vào

(Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi lên một điểm khác của đòn bẩy (O2).

bảng)

C1: 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2)

C1: Học sinh điền các chữ O; O 1; O2

4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2).

vào vị trí thích hợp trên H 15.2; H 15.3.

Hoạt động 3 Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

Các năng lực phát triển cho HS: Năng II. Đòn bẩy giúp con người làm

lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. việc dễ dàng hơn như thế nào?

Năng lực hợp tác. Năng lực quản lí.

1. Đặt vấn đề

Năng lực phân tích. Năng lực sử dụng -Thực hiện các hoạt động theo yêu

ngôn ngữ.

cầu của GV.

Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề Hình 15.4: Muốn lực nâng vật lên

SGK sau đó giáo viên đặt câu hỏi:

(F2) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F 1)

– Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là thì các khoảng cách OO1 và OO2 phải

gì?

thỏa mãn điều kiện gì?

– Khoảng cách OO1 và OO2 là gì?

2. Thí nghiệm:

– Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1 và OO2

a. Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim

phải thỏa mãn điều kiện gì?

loại có móc, dây buộc, giá đỡ có

Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm: thanh ngang.

“So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1

b. Tiến hành đo:

56

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



của vật khi thay đổi vị trí các điểm O;

O1, O2.

Cho học sinh chép bảng kết quả thí

nghiệm.

C2: Đo trọng lượng của vật.

Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc và

ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp

trong bảng 15.1.

C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống.



Trường THCS Giang Sơn



C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm

như hình 15.4 để đo lực kéo F2 và ghi

vào bảng 15.1.

3. Rút ra kết luận:

- HS rút ra kết luận.

C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng

lượng của vật thì phải làm cho

khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác

dụng của lực nâng lớn hơn khoảng

cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng

của trọng lượng vật.



Hoạt động 4 Ghi nhớ và vận dụng

Các năng lực phát triển cho HS: Năng

lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề.

Năng lực hợp tác. Năng lực quản lí.

Năng lực phân tích. Năng lực sử dụng

ngôn ngữ.



Trả lời các câu hỏi. Chỉnh sửa sai sót

sau khi đã tiếp nhận ý kiến bổ sung.

C4: Tùy theo học sinh.

C5: Điểm tựa

– Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền.

– Trục bánh xe cút kít.

C4: Tìm thí dụ sử dụng đòn bẩy – Ốc vít giữ chặt hai lưỡi kéo.

trong cuộc sống.

– Trục quay bấp bênh.

C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác

Điểm tác dụng của lực F1:

dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong H – Chỗ nước đẩy vào mái chèo.

15.5.

– Chỗ giữa mặt đáy

thùng xe cút kít chạm

vào thanh nối ra tay

cầm.

C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử – Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo.

dụng đòn bẩy ở hình 15.1 để làm – Chỗ một bạn ngồi.

giảm lực kéo.

Điểm tác dụng của lực F2:

-Chỉnh sửa những sai sót (nếu có)

– Chỗ tay cầm mái chèo.

trong câu trả lời của HS.

– Chỗ tay cầm xe cút kít.

– Chỗ tay cầm kéo.

– Chỗ bạn thứ hai.

C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông

hơn. Buộc dây kéo ra xa điểm tựa

57

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



hơn. Buộc thêm vật nặng khác vào

phía cuối đòn bẩy.

Hoạt động 5 Củng cố và Dặn dò

Củng cố bài:

Trả lời các câu hỏi theo các

Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào?

nội dung đã học, nắng vững

Để lực F1 < F2 thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều

ghi nhớ và nội dung trọng

kiện gì?

tâm.

(Chép phần ghi nhớ vào vở).

-Chép phần ghi nhớ vào vở,

Dặn dò:

hoàn thành vở ghi.

Học thuộc nội dung ghi nhớ.

-Thực hiện các yêu cầu của

Tiết sau là tiết Ôn tập. Về nhà cần ôn lại tất cả

GV

các nội dung đã học.

V.Rút kinh nghiệm

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………



58

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Giaó viên Y-KỐP HMOK



Trường THCS Giang Sơn



Tuần 18

Tiết PPCT 18



Ngày soạn 15/12 /2018

Ngày dạy 18/12/ 2018

ÔN TẬP

I. Mục tiêu



1. Kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức đã học.

- Vận dụng các cơng thức và biết sử dụng để giải các bai tập.

2. Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tổng hợp, biết khái quát

3. Thái đô

- Nghiêm túc trong học tập.

- Hào hứng với môn học.

II. Chuẩn bi

1. Chuẩn bi của giáo viên

- Hệ thống các câu hỏi để ôn tập.

2. Chuẩn bi của học sinh

- Hệ thống các kiến thức đã học từ đầu năm.

III. Các năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực sáng tạo. Năng lực quản lý.

Năng lực giao tiếp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. Năng lực quan sát.

IV. Hoạt đông dạy học

Hoạt đông của GV



Hoạt đông của HS



Hoạt động 1 Ôn tập theo hệ thống các câu hỏi

59

Lý 6



Năm học 2018 - 2019



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×