Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lợi ích cổ đông không kiểm soát

Lợi ích cổ đông không kiểm soát

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy nhiên công ty lại sử dụng vốn vay khá cao ( 20%) trong khi tổng nợ phải trả

chỉ chiếm 36% trong cơ cấu nguồn vốn., Cơng ty cần tính toán kỹ để tránh tối đa vay

vốn, Đây cũng là 1 áp lực đối với công ty.

Khoản mục thặng dư vốn cổ phần của công ty ở một mức vừa phải thể hiện giá trị

sinh lời của công ty cũng như cho biết phần nào đó sự ổn định về tình hình tài chính của

Vĩnh Hồn

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm tỷ trọng cao nhất ở thời điểm cuối năm

2018 (46%). Tuy nhiên lợi nhuận này chưa trừ các khoản mục chi phí.Điều này cho thấy

hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh khá tốt trọng mục

tiêu đầu tư của quỹ để có kế hoạch thực hiện và giải ngân hiệu quả.



3.2

Bảng 2.4. Bảng cân đối kế toán của VHC qua 2 năm

Chỉ tiêu

2018

2017

Tỷ

TÀI SẢN

Số tiền (đồng)

trọng

Số tiền (đồng)

(%)

A. TÀI SẢN NGẮN

4.140.347.27

3.004.110.96

65.74

HẠN

6,090

7.925

43.241.84

45.344.99

I. Tiền

0.69

7.762

1.423

43.241.84

45.344.99

1. Tiền

0.69

7.762

1.423

II. Các khoản đầu

607.749.88

372.822.24

tư tài chính ngắn

9.65

7.456

9.924

hạn

1. Đầu tư nắm giữ

607.749.88

372.822.24

9.65

đến ngày đáo hạn

7.456

9.924

III. Các khoản phải

2.001.762.64

1.329.416.95

31.78

thu ngắn hạn

1.975

2.221

1. Phải thu ngắn hạn

1.923.825.65

1.211.607.86

30.54

khách hàng

3.716

4.033

2. Trả trước cho

57.710.28

88.816.29

0.92

người bán ngắn hạn 0.128

0.883

3. Phải thu ngắn hạn

24.064.21

32.322.84

0.38

khác

6.893

4.712

4. Dự phòng phải thu

(3.837.508

(3.330.04

-0.06

ngắn hạn khó đòi

.762)

7.407)



Chênh lệch

Tỷ

trọng

(%)



Số tiền (đồng)



59.57



1.136.236.308.165



37.82

-4.64



0.90



- (2.103.143.661)

((2.103.143.661)



7.39



234.927.637.532



63.01



7.39



234.927.637.532



63.01



26.36



672.345.689.754



50.57



24.03



712.217.789.683



58.78



0.90



Tỷ

(%)



-4.64



1.76



- (31.106.010.755)



-35.02



0.64



- (8.258.627.819)



-25.55



-0.07



-



15.24



507.461.355



lệ



IV. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

2. Dự phòng giảm

giá hàng tồn kho

khó đòi

V. Tài sản ngắn hạn

khác

1. Chi phí trả trước

ngắn hạn

2. Thuế GTGT được

khấu trừ

3. Thuế và các khỏan

khác phải thu nhà

nước

B. TÀI SẢN DÀI

HẠN

I. Các khoản phải

thu dài hạn

1. Phải thu dài hạn

khác

II.Tài sản cố định



1.385.654.13

3.209

1.501.722.87

2.955

(116.068.739

.746)

101.938.76

5.688

12.309.48

3.720

89.629.28

1.968



22.00

23.84

-1.84

1.62

0.20

1.42



1.202.370.83

0.996



23.84



183.283.302.213



15.24



24.80



251.372.677.854



20.10



-0.95



- ( 68.089.375. 841)



1.250.350.19

5.101

(47.979.36

4.105)



141.91



54.155.94

3.361



1.07



47.782.822.327



88.23



0.07



8.904.805.854



261.55



3.404.67

7.866

50.492.13

5.110



1.00



39.137.46.858



77.51



(259.130.385)



-100.00



259.13

0.385



2.158.165.17

9.189

1.563.79

6.625

1.563.79

6.625

1.397.238.79



9.687

1. Tài sản cố định

1.110.184.998

hữu hình

.800

1.958.910.92

a. Nguyên giá

0.456

b. Giá trị hao mòn

(848.725.921.65

lũy kế

6)

2. Tài sản cố định vơ

287.053.80

hình

0.887

294.120.45

a. Ngun giá

2.518

b. Giá trị hao mòn

(7.066651.631)

lũy kế

III. Tài sản dở dang

258.754.81

dài hạn

6.482

1. Chi phí xây dựng

258.754.81

cơ bản dở dang

6.482

IV. Đầu tư tài chính

389.355.09

dài hạn

1.933

1. Đầu tư vào cơng

387.940.66

ty liên kết

1.955

2. Đầu tư góp vốn

1.414.42

vào đơn vị khác

9.978

V. Tài sản dài hạn

111.252.674

khác

.462

1. Chi phí trả trước

60.973.10

dài hạn

4.588



34.26

0.02

0.02

22.18

17.63

31.10

-13.48

4.56

4.67

-0.11

4.11

4.11

6.18

6.16

0.02

1.77

0.97



0.01



-



2.038.478.53

4.429



40.43



119.686.644.760



5.87



0.03



107.417.000



7.38



0.03



7.38



27.93



107.417.000

(168.590.148.215)

(298.106.201.120)



47.23



-( 422. 74.486.912)



-17.75



-19.30



124.668.285.792



-12.81



3.12



12.516.052.905



82.21



3.48



118.679.380.632



67.65



-0.36



10.836.672.273



-60.53



4.45



34.468.860.425



15.37



4.45



34.468.860.425



1.456.37

9.625

1.456.37

9.625

1.565.828.94

7.902



31.05

1.408.291.19



9.920



-10.77

-21.17



2.381.685.40

7.368

(973.394.20

7.448)

157.537.74

7.982

175.441.07

1.886

17.903.323.904

224.285.95

6.057

224.285.95

6.057

1.297.72

9.978



15.37

29902.7

388.057.361.955 8



0.03



1.297.72

9.978



0.03

245.609.52



0.867



4.87



116.700.000

(134.356.846.405)



8.99

-54.70



128.982.17

9.560



2.56



-



68.009.074.972



-52.73



2. Tài sản thu nhập

hoãn lại

5.714

3. Lợi thế thương

mại

4.160

TỔNG TÀI SẢN



4.689.03

45.590.53

6.298.512.45



5.279



0.07

0.72

100.00



3.140.45

1.514



0.06

113.486.88



9.793



2.25



1.548.584.200

(67.896.355.633)



49.31

-59.83



5.042.589.50

2.354



100.00



1.255.922.952.925



Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Theo bảng trên, ta thấy tỷ trọng các loại tài sản đầu năm 2018 có sự thay

đổi so với năm 2017. Cụ thể là năm 2018, tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng 64,75%

và tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 34,26%. Năm 2017, tỷ trọng tài sản ngắn hạn

tăng 59,57%, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 40,43%. Điều này cho thấy so với

năm 2017, cơng ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất trong tổng thể các

hoạt động của doanh nghiệp. Nguyên nhân là do sự biến động chung của thị

trường trong nước và ngoài nước, làm sự biến động của thị trường thủy sản.

Năm 2018, nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước cao hơn,

việc tiêu thụ hàng hóa tăng lên cùng với ngành thủy hải sản phát triển trên thế

giới, doanh nghiệp đã có xu hướng mở rộng quy mơ sản xuất và xuất khẩu thủy

sản đông lạnh.

Về chỉ tiêu tài sản ngắn hạn, ta thấy tiền và hàng tồn kho giảm, khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn tăng. Tài sản ngắn hạn năm 2018 tăng so với năm 2017,

năm 2018 TSNH tăng 64,75%, TSNH năm 2017 giảm còn 59,57%, tỷ lệ chênh

lệch chiếm 6,16%.

Về chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền, tỷ trọng tiền và tương

đương tiền giảm (-0,21%), so với đầu năm 2018 giảm 0,69%. Năm 2017 giảm

0,90%.

Về các khoản phải thu ngắn hạn tăng với tỷ trọng 5,42%. Do công ty tăng

tỷ trọng chủ yếu của khoản phải thu khách hàng và trả trước người bán, đây là

khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong trong cơ cấu tài sản của công ty. Các

khoản phải thu ngắn hạn khác căn cứ vào bảng phân tích báo cáo tài chính gồm

có lãi tiền gởi, cổ tức phải thu, lãi trái phiếu và lãi cho vay,…

Hàng tồn kho năm 2018 giảm so với cuối năm 2017 (-1,84%), hàng tồn kho

của công ty bao gồm hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ…

Theo bảng số liệu phân tích hàng tồn kho mua đi đường và sản xuất tăng nhiều

nhất còn sản xuất dở dang là giảm nhất. Đây là dấu hiệu công ty sẽ sản xuất

them nhiều sản phẩm để phục vụ cho tiêu thụ kế tiếp.



24.91



Tài sản dài hạn cuối năm 2017 chiếm tỷ trọng 40,3%, đầu năm chiếm

34,26%. Sự giảm xuống về tỷ trọng của tài sản dài hạn chủ yếu do công ty đã

thu hồi các khoản đầu tư tài chính dài hạn (-16,6%) đặt biệt các khoản đầu tư tài

chính dài hạn vào trái phiếu. Tỷ trọng chi phí xây dựng đầu tư cơ bản dở dang

giảm (-0,34%) và tìa sản cố định giảm(8,87%), cho thấy quy mô sản xuất ngày

càng thu hẹp.

Tài sản cố định có tỷ trọng giảm (-8,87%). Sự chênh lệch tỷ trọng cao,

nhưng nó cũng phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh của cơng ty đang có

xu hướng thu hẹp lại.

Tài sản dài hạn khác có tỷ trọng tăng 9,4%, tốc độ giảm xuống tới (10,3%). Cho thấy công ty đang có xu hướng chậm phát triển, tăng rủi ro kinh

doanh .

Xây dựng cơ bản dở dang có tỷ trọng giảm từ 4,45% giảm xuống tới 4,41%. do công

ty đã chưa xây dựng phát triển hệ thống dây chuyền sản xuất sản phẩm và hoạt động

sản xuất kinh doanh và thị trường hoàn thiện.

Tổng tài sản tăng 1,255,922,952,925 VNĐ, chiếm 24,91%, cho thấy quy

mô công ty đang mở rộng, chủ yếu đầu tư vào tài sản dài hạn, tài sản cố định

giảm -168,590,148,215, chiếm tỷ trọng -8,87% trong 2 năm.

Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với tăng tỉ

trọng 2,26% Nguyên nhân chính do doanh nghiệp có khoản tiền gửi đầu tư gửi đến ngày

đáo hạn thị trường chứng khoán ổn định hơn .

 Qua phân tích chung cơ cấu tài sản, ta thấy sự biến động tài sản của



Vĩnh Hoàn trong 2 năm là do biến động về tỷ trọng là tiền và tài sản

dài hạn. Sự biến đổi này là do sự thay đổi chiến lược kinh doanh của

công ty Vĩnh Hồn.

PHẦN 4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TỐN

4.1. Phân tích tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

Bảng 4.1: Tính cân đối giữa TSNH và nợ NH của Cơng ty cổ phần Vĩnh Hồn

Chỉ tiêu

31/12/2018

31/12/2017

31/12/2016

1. Tài sản ngắn hạn

4,140,347,276,

3,004,110,967,

2,748,388,388,4

(đồng)

090

925

83



43,241,847,

45,344,991

164,635,864,2

2. Tiền (đồng)

762

,423

46

3. Phải thu ngắn hạn

2,001,762,641,

1,329,416,952

1,150,325,090,1

(đồng)

975

,221

00

1,385,654,133,

1,202,370,830

1,213,755,638,1

4. Hàng tồn kho (đồng)

209

,996

48

5. Tài sản ngắn hạn khác

101,938,765,

54,155,943

50,396,604,6

(Đồng)

688

,361

67

2,250,750,376,

1,670,508,724

1,517,029,641,7

6. Nợ ngắn hạn (đồng)

315

,200

15

607,749,887,

372,822,249

169,275,191,3

7. Đầu tư ngắn hạn

456

,924

22

8. Hệ số khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn

1.84

1.80

1.81

9. Hệ số khả năng thanh

toán nhanh (lần)

1.18

2.82

0.98

10. Hệ số khả năng

thanh toán tức thời (lần) 0.02

0.03

0.11

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



Kết quả bảng trên cho thấy hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty ở cả hai

năm đều lớn hơn 1 và tương đối cao. Cụ thể, năm 2017 đạt 1,8 và năm 2018 là 1,84,

nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì cơng ty có 1,84 đồng để có thể thanh toán ngay. Vậy

khả năng thanh toán năm 2018 tăng so với năm 2017 nhưng tăng không đáng kể. Tỷ số

tăng cho thấy cơng ty ln sẵn sàng thanh tốn các khoản nợ. Đây là một dấu hiệu khả

quan vì nó thể hiện khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty khá tốt và được đảm

bảo, do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh của công ty giảm.

Bên cạnh đó, ta thấy hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty ở năm 2018 giảm gấp

đơi so với năm 2017. Năm 2018, hàng tồn kho của cơng ty tăng lên làm hệ số khả năng

thanh tốn nhanh của công ty giảm xuống so với năm 2017. Tuy nhiên, năm 2017, hệ số

khả năng thanh toán nhanh q cao thì vốn bằng tiền q nhiều, vòng quay vốn lưu động

thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao, đó là một biểu hiện khơng tốt khi đánh giá

về khả năng sinh lời. Năm 2018, hệ số thanh tốn nhanh có giảm nhưng vẫn giữ ở mức

ổn định, điều đó có nghĩa là khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty trong tình trạng tốt

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cực kỳ thấp ở cả hai năm cho thấy rủi ro thanh toán

các khoản nợ đến hạn thấp. Doanh nghiệp đang dự trữ lượng hàng tồn kho lớn (cụ thể

năm 2017 lượng hàng tồn kho chiếm 22% và năm 2018 chiếm 23,84% so với tổng tài

sản). Như vậy khả năng thanh toán bằng tiền của cơng ty khơng tốt, vốn của cơng ty bị ứ

đọng.



Tóm lại, qua phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty cho thấy cơng ty có khả năng

thanh tốn nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh là tốt, nhưng khả năng thanh tốn

tức thời khơng cao. Nhưng nhìn chung tình hình thanh khoản của VHC tương đối ổn

định. Trong những năm tới, cơng ty cần phải có kế hoạch nâng dần hệ số khả năng thanh

toán tức thời lên để đảm bảo tốt hơn về khả năng thanh tốn của cơng ty, từ đó tình hình

tài chính sẽ tốt hơn hiện tại.

4.2. Phân tích khả năng tạo tiền

Bảng 4.2: Khả năng tạo tiền của Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

Chỉ tiêu

1. Nợ ngắn hạn đầu kỳ (đồng)



2018

1,670,508,724,200



2. Nợ ngắn hạn cuối kỳ (đồng)



2,250,750,376,315



1,517,029,641,715

1,670,508,724,200



1,960,629,550,257.5



1,593,769,182,957.5



1,269,447,095,123



1,008,178,927,948



680,227,230,337



447,462,566,542



3. Nợ ngắn hạn bình quân (đồng)

4. Nợ vay đến hạn trả cuối kỳ (đồng)

5. Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

(đồng)



2017



6. Hệ số dòng tiền/ nợ ngắn hạn (lần) 0.35

0.28

7. Hệ số dòng tiền/nợ vay đến hạn trả

(lần)

0.54

0.44

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Dựa vào bảng số liệu, ta thấy được tỷ số khả năng chi trả nợ ngắn hạn từ việc lưu chuyển

tiền thuần trong kỳ năm 2018 tăng so với năm 2017 nhưng tăng không nhiều. Với tỷ số

trên ta thấy được khả năng chi trả nợ ngắn hạn thấp, vì vậy cơng ty cần đưa ra những chỉ

tiêu để đạt được doanh thu cao hơn và đảm bảo chi phí ở mức thấp nhất.

Bên cạnh đó, ta thấy tỷ số khả năng thanh toán lãi vay từ dòng tiền hoạt động kinh doanh

năm 2018 tăng so với năm 2017. Điều đó cho thấy dòng tiền hoạt động kinh doanh của

công ty không ổn định, khả năng thanh tốn lãi vay khơng tốt. Điều này cho thấy cơng ty

khó lấy được sự tin tưởng của các nhà đầu tư về các khoản lãi mà mình nhận được.

4.3. Phân tích thời gian lưu kho hàng

Bảng 4.3: Thời gian lưu kho hàng của VHC



Chỉ tiêu

2018

2017

1. Hàng tồn kho đầu kỳ (đồng)

1,250,350,195,101

1,213,755,638,148

2. Hàng tồn kho cuối kỳ (đồng)

1,501,722,872,955 1,250,350,195,101

3. Hàng tồn kho bình qn (đồng)

1,376,036,534,028

1,232,052,916,624.5

7,231,966,110,890 6,979,607,337,425

4. Gía vốn hàng bán

5. Thời gian lưu kho bình qn (ngày) 69.45

64.43

6. Số vòng quay hàng tồn kho

5.26

5.67

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Dựa vào bảng trên, ta thấy vòng quay hàng tồn kho từ năm 2017 đến năm 2018 có xu

hướng giảm nhưng khơng nhiều (giảm 0,41). Điều đó có nghĩa hàng tồn kho của cơng ty

đang bị ứ đọng nhiều. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và có khuynh

hướng tăng từ năm 2017 sang 2018. Công ty nên áp dụng nhiều biện pháp để hạn chế dự

trữ nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành bình thường,

cơng ty nên nỗ lực trong tiêu thụ, giảm thiểu hàng tồn kho thành phẩm.

Từ năm 2017 đến năm 2018, vòng quay hàng tồn kho giảm dẫn đến kỳ lưu kho bình qn

tăng, nhưng tăng khơng đáng kể. Điều này cảnh báo rằng công ty cẩn phải đẩy nhanh hơn

về vấn đề hàng hóa nhằm tránh hàng tồn kho q lâu. Vì hàng thủy sản khơng nên để tồn

kho quá lâu có thể làm giảm chất lượng. Bên cạnh đó, dự trữ hàng tồn kho sẽ làm cơng ty

phát sinh chi phí bảo quản, có thể phải gánh chịu các thiệt hại hư hỏng, thất thốt hàng

hóa trong q trình dự trữ. Đặc biệt là cơng ty sẽ phải gánh chịu chi phí cơ hội trong việc

sử dụng vốn, do đó có một lượng vốn lớn bị đọng lại trong hàng tồn kho.

Nếu thời gian lưu kho hàng dài, hay gọi là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm sẽ làm

chậm tốc độ thu hồi vốn, do đó làm giảm khả năng thanh tốn cho cơng ty. Vốn bị ứ

đọng, nếu khơng có sự điều chỉnh sẽ mất cân đối dòng tiền

4.4. Phân tích kỳ thu tiền bình quân

Bảng 4.4. Kỳ thu tiền bình quân của VHC

Chỉ tiêu

1. Nợ phải thu khách hàng đầu kỳ

(đồng)

2. Nợ phải thu khách hàng cuối kỳ

(đồng)

3. Nợ phải thu khách hàng bình

quân (đồng)

4. Doanh thu thuần về BH và

cung cấp dịch vụ (đồng)

5 Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

6. Số vòng quay nợ phải thu



2018

1,211,607,864,033



2017

944,083,667,925



1,923,825,653,716



1,211,607,864,033



1,567,716,758,874.5



1,077,845,765,979



9,271,329,084,494



8,151,496,678,107



61.72

5.91



48.26

7.56



khách hàng (lần)

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Nhìn vào bảng 8.4, ta thấy doanh thu năm 2018 tăng so với năm 2017. Khoản phải thu

ngắn hạn bình quân có xu hướng tăng lên từ năm 2017 đến năm 2018. Khoản phải thu

khách hàng cao cho thấy mức độ kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác

tạm thời sử dụng. Chính vì điều đó đã làm cho vòng quay các khoản phải thu của năm

2018 giảm 1,65 so với năm 2017, điều đó cho thấy số tiền của công ty bị chiếm dụng

ngày càng nhiều, lượng tiền mặt đang giảm xuống, làm giảm sự chủ động của công ty

trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể cơng ty sẽ phải đi vay ngân

hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

Như phân tích trên, ta thấy vòng quay các khoản phải thu giảm đi làm cho kỳ thu tiền

bình quân tăng lên từ 48,26 lên 61,72 (2017-2018. Đây là biểu hiện xấu, chứng tỏ việc

thu hồi các khoản nợ của công ty không ổn định, tốc độ luân chuyển vốn chậm. Công ty

nên tăng lượng vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn .

4.5. Phân tích kỳ trả tiền bình quân

Bảng 4.5: Kỳ trả tiền bình quân của VHC

Chỉ tiêu

2018

233,078,917,957

1. Nợ phải trả người bán đầu kỳ (đồng)

274,386,646,870

2. Nợ phải trả người bán cuối kỳ (đồng)

3. Nợ phải trả người bán bình qn (đồng)

253,732,782,413.5

7,231,966,110,890

4. Gía vốn hàng bán

5. Kỳ trả tiền bình qn (ngày)

12.81

6. Số vòng quay nợ phải trả người bán

28.50

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



2017

944,083,667,925

233,078,917,957

588,581,292,941

6,979,607,337,425

30.78

11.86



Nhìn vào vào bảng 8.5 ta thấy giá vốn và hàng tồn kho tăng từ năm 2017 tới năm 2018.

Phải trả người bán giảm mạnh từ khoảng 589 tỷ còn 254 tỷ (2017-2018).

Vòng quay nợ phải trả người bán tăng từ 11,86 lên 28,5 (2017 -2018). Điều đó nghĩa là từ

năm 2017 đến năm 2018 , cơng ty bị rút ngắn thời gian hồn trả nợ dẫn đến vòng quay

khoản phải trả cao. Vòng quay khoản phải trả cao, số ngày hoàn trả nợ bị rút ngắn (cụ thể

năm 2018 giảm gấp đôi so với năm 2017), đó là có thể là dấu hiệu cho thấy cơng ty đang

mất dần uy tín.

Vì vòng quay các khoản phải trả tăng nên làm cho kỷ trả tiền bình qn năm 2018 giảm

hơn gấp đơi so với năm 2017. Điều đó có nghĩa là số ngày hồn trả nợ bị rút ngắn lại cho

thấy công ty đang khó trả các khoản nợ đến hạn, nhà cung cấp sẽ hối thúc việc trả các

khoản nợ.



4.6. Phân tích độ dài chu kỳ vận động vốn

Bảng 4.6: Độ dài chu kỳ vận động vốn của VHC

Chỉ tiêu

2018

1. Thời gian lưu kho bình quân (ngày)

69.45

2. Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

61.72

3. Kỳ trả tiền bình quân (ngày)

12.81

4. Độ dài chu kỳ vận động của vốn

118.36

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



2017

64.43

48.26

30.78

81.91



Theo bảng số liệu trên, ta thấy độ dài chu kỳ vận động vốn năm 2018 tăng 36,45 so với

năm 2017. Độ dài chu kỳ vận động vốn dài sẽ làm tăng nhu cầu vốn lưu động và làm

giảm khả năng thanh toán của công ty. Công ty muốn rút ngắn độ dài chu kỳ vận động

của vốn thì cần rút ngắn thời gian lưu kho hàng hóa và kỳ thu tiền, vì thời gian lưu kho

bình quân và kỳ thu tiền bình quân dài. Bên cạnh đó, kỳ trả tiền bình qn q ngắn và

năm 2018 giảm hơn gấp đôi so với năm 2017, công ty cần kéo dài kỳ trả tiền để làm giảm

nhu cầu vốn lưu động và tăng cường khả năng thanh tốn cho cơng ty.

4.7 Phân tích khả năng thanh toán gốc vay nợ dài hạn



Bảng 4.7. Khả năng thanh toán gốc vay nợ dài hạn

Chỉ tiêu



2018

2017

2.283.330.774.31

1. Nợ phải trả

5

2.099.973.450.522

6.298.512.455.27

5.042.589.502.354

2. Tổng tài sản

9

4.015.181.680.96

2.942.616.051.832

3. Vốn chủ sở hữu

4

2.158.165.179.18

2.038.478.534.429

4. Tài sản dài hạn

9

5. Nợ dài hạn

32.580.398.000

429.464.726.322

6. Tài sản vơ hình

287.053.800.887

157.537.747.982

7. Hệ số nợ

0,36

0,42

8. Hệ số nợ/vốn chủ sỡ hữu

0,57

0,71

9. Hệ số thanh toán TSDH đối với nợ dài hạn 66,24

4,75

10. Hệ số nợ/tài sản bảo đảm

0,38

0,43

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Chỉ tiêu nợ phải trả/tổng nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tổng quan nhất về cơ cấu tài sản

của công ty với hệ số nợ 42% năm 2017 có nghĩa là khi muốn sử dụng 1 đồng vốn thì



cơng ty phải đi vay 0.42 đồng. Hệ số này đã giảm 0.6% so với năm 2018 cho thấy khả

năng thanh toán khoản nợ của công ty ngày càng tốt hơn.

Các Chủ nợ thường thích cơng ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy cơng ty có khả năng trả nợ

cao hơn. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong

trường hợp công ty rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.

Với hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu 71% năm 2017 điều này chứng tỏ công ty phụ thuộc vào

hình thức đi vay hay thay vì huy động vốn có thể hàm ý là cơng ty chịu rủi ro cao . tuy

nhiên nó cũng có thể chứng tỏ cơng ty đang khái thác được lợi thế về việc tiết kiệm thuế.

Hệ số này đã giảm 14% so với năm 2018 cho ta thấy khả năng thanh toán nợ của công ty

ngày ổn định dần.

Với hệ số 4.75 năm 2017 cho ta biết được khi trả 1 đồng nợ thì ta thu được 4.75 đồng tài

sản điều này cho ta thấy cơng ty có khả năng thanh tốn nợ khi đến hạn rất tốt. Hệ số này

tăng lên 61.49 so với năm 2018 nó tăng lên cao đến như vậy vì năm 2018 cơng ty sử

dụng hình thức huy động vốn rất cao thay vì đi vay dài hạn nếu có đi vay thì cơng ty chỉ

đi vay ngắn hạn nhưng không đáng kể, vốn chủ sỡ hữu tăng lên 1,1 nghìn tỉ đồng từ

(2017-2018) mặc khác nợ dài hạn giảm xuống 397 tỉ đồng từ (2017-2018) với hệ số cao

như vậy khả năng thanh toán nợ khi đến hạn rất tốt.

Với hệ số nợ/ tài sản bảo đảm 0.43 năm 2017 điều này cho ta thấy khả năng bảo vệ của

các chủ nợ khi công ty mất khả năng thanh toán đang ở trang thái ổn định hệ số này giảm

xuống 0.5% so với năm 2018 điều này nói lên khả năng thanh toán nợ cho các chủ nợ

khi cơng ty phá sản đang có tiến triển rất tốt với tỷ số trên

 Qua các hệ số trên trên ta thấy công ty đang sử dụng nguồn vốn rất hiệu quả thể



hiện rủi ro trong tài chính của cơng ty đang ở trạng thái thấp vì vậy khả năng thanh

toán gốc nợ vay dài hạn sẽ tốt, khả năng thanh tốn cho các chủ nợ khi cơng ty

mắt khả năng thanh tốn rất tốt.

4.8 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay



Bảng 4.8: Khả năng thanh toán lãi vay của VHC

Chỉ tiêu

1. Lợi nhuận trước thuế

2. Chi phí lãi vay

3. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)



2018

1.687.562.124.884



2017

722.780.593.934



55.985.954.528



71.440.932.223



1.631.576.170.356



651.339.661.711



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lợi ích cổ đông không kiểm soát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×