Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

PHẦN 4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

43,241,847,

45,344,991

164,635,864,2

2. Tiền (đồng)

762

,423

46

3. Phải thu ngắn hạn

2,001,762,641,

1,329,416,952

1,150,325,090,1

(đồng)

975

,221

00

1,385,654,133,

1,202,370,830

1,213,755,638,1

4. Hàng tồn kho (đồng)

209

,996

48

5. Tài sản ngắn hạn khác

101,938,765,

54,155,943

50,396,604,6

(Đồng)

688

,361

67

2,250,750,376,

1,670,508,724

1,517,029,641,7

6. Nợ ngắn hạn (đồng)

315

,200

15

607,749,887,

372,822,249

169,275,191,3

7. Đầu tư ngắn hạn

456

,924

22

8. Hệ số khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn

1.84

1.80

1.81

9. Hệ số khả năng thanh

toán nhanh (lần)

1.18

2.82

0.98

10. Hệ số khả năng

thanh toán tức thời (lần) 0.02

0.03

0.11

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



Kết quả bảng trên cho thấy hệ số khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty ở cả hai

năm đều lớn hơn 1 và tương đối cao. Cụ thể, năm 2017 đạt 1,8 và năm 2018 là 1,84,

nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì cơng ty có 1,84 đồng để có thể thanh tốn ngay. Vậy

khả năng thanh toán năm 2018 tăng so với năm 2017 nhưng tăng không đáng kể. Tỷ số

tăng cho thấy công ty ln sẵn sàng thanh tốn các khoản nợ. Đây là một dấu hiệu khả

quan vì nó thể hiện khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty khá tốt và được đảm

bảo, do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh của cơng ty giảm.

Bên cạnh đó, ta thấy hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty ở năm 2018 giảm gấp

đôi so với năm 2017. Năm 2018, hàng tồn kho của công ty tăng lên làm hệ số khả năng

thanh tốn nhanh của cơng ty giảm xuống so với năm 2017. Tuy nhiên, năm 2017, hệ số

khả năng thanh tốn nhanh q cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động

thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng khơng cao, đó là một biểu hiện không tốt khi đánh giá

về khả năng sinh lời. Năm 2018, hệ số thanh tốn nhanh có giảm nhưng vẫn giữ ở mức

ổn định, điều đó có nghĩa là khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty trong tình trạng tốt

Hệ số khả năng thanh tốn tức thời cực kỳ thấp ở cả hai năm cho thấy rủi ro thanh toán

các khoản nợ đến hạn thấp. Doanh nghiệp đang dự trữ lượng hàng tồn kho lớn (cụ thể

năm 2017 lượng hàng tồn kho chiếm 22% và năm 2018 chiếm 23,84% so với tổng tài

sản). Như vậy khả năng thanh tốn bằng tiền của cơng ty khơng tốt, vốn của cơng ty bị ứ

đọng.



Tóm lại, qua phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty cho thấy cơng ty có khả năng

thanh tốn nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh là tốt, nhưng khả năng thanh tốn

tức thời khơng cao. Nhưng nhìn chung tình hình thanh khoản của VHC tương đối ổn

định. Trong những năm tới, cơng ty cần phải có kế hoạch nâng dần hệ số khả năng thanh

toán tức thời lên để đảm bảo tốt hơn về khả năng thanh tốn của cơng ty, từ đó tình hình

tài chính sẽ tốt hơn hiện tại.

4.2. Phân tích khả năng tạo tiền

Bảng 4.2: Khả năng tạo tiền của Cơng ty Cổ phần Vĩnh Hồn

Chỉ tiêu

1. Nợ ngắn hạn đầu kỳ (đồng)



2018

1,670,508,724,200



2. Nợ ngắn hạn cuối kỳ (đồng)



2,250,750,376,315



1,517,029,641,715

1,670,508,724,200



1,960,629,550,257.5



1,593,769,182,957.5



1,269,447,095,123



1,008,178,927,948



680,227,230,337



447,462,566,542



3. Nợ ngắn hạn bình quân (đồng)

4. Nợ vay đến hạn trả cuối kỳ (đồng)

5. Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

(đồng)



2017



6. Hệ số dòng tiền/ nợ ngắn hạn (lần) 0.35

0.28

7. Hệ số dòng tiền/nợ vay đến hạn trả

(lần)

0.54

0.44

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Dựa vào bảng số liệu, ta thấy được tỷ số khả năng chi trả nợ ngắn hạn từ việc lưu chuyển

tiền thuần trong kỳ năm 2018 tăng so với năm 2017 nhưng tăng không nhiều. Với tỷ số

trên ta thấy được khả năng chi trả nợ ngắn hạn thấp, vì vậy công ty cần đưa ra những chỉ

tiêu để đạt được doanh thu cao hơn và đảm bảo chi phí ở mức thấp nhất.

Bên cạnh đó, ta thấy tỷ số khả năng thanh tốn lãi vay từ dòng tiền hoạt động kinh doanh

năm 2018 tăng so với năm 2017. Điều đó cho thấy dòng tiền hoạt động kinh doanh của

cơng ty khơng ổn định, khả năng thanh tốn lãi vay khơng tốt. Điều này cho thấy cơng ty

khó lấy được sự tin tưởng của các nhà đầu tư về các khoản lãi mà mình nhận được.

4.3. Phân tích thời gian lưu kho hàng

Bảng 4.3: Thời gian lưu kho hàng của VHC



Chỉ tiêu

2018

2017

1. Hàng tồn kho đầu kỳ (đồng)

1,250,350,195,101

1,213,755,638,148

2. Hàng tồn kho cuối kỳ (đồng)

1,501,722,872,955 1,250,350,195,101

3. Hàng tồn kho bình quân (đồng)

1,376,036,534,028

1,232,052,916,624.5

7,231,966,110,890 6,979,607,337,425

4. Gía vốn hàng bán

5. Thời gian lưu kho bình qn (ngày) 69.45

64.43

6. Số vòng quay hàng tồn kho

5.26

5.67

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Dựa vào bảng trên, ta thấy vòng quay hàng tồn kho từ năm 2017 đến năm 2018 có xu

hướng giảm nhưng khơng nhiều (giảm 0,41). Điều đó có nghĩa hàng tồn kho của công ty

đang bị ứ đọng nhiều. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản và có khuynh

hướng tăng từ năm 2017 sang 2018. Công ty nên áp dụng nhiều biện pháp để hạn chế dự

trữ nguyên vật liệu nhưng vẫn đảm bảo cho q trình sản xuất tiến hành bình thường,

cơng ty nên nỗ lực trong tiêu thụ, giảm thiểu hàng tồn kho thành phẩm.

Từ năm 2017 đến năm 2018, vòng quay hàng tồn kho giảm dẫn đến kỳ lưu kho bình qn

tăng, nhưng tăng khơng đáng kể. Điều này cảnh báo rằng công ty cẩn phải đẩy nhanh hơn

về vấn đề hàng hóa nhằm tránh hàng tồn kho quá lâu. Vì hàng thủy sản khơng nên để tồn

kho q lâu có thể làm giảm chất lượng. Bên cạnh đó, dự trữ hàng tồn kho sẽ làm công ty

phát sinh chi phí bảo quản, có thể phải gánh chịu các thiệt hại hư hỏng, thất thốt hàng

hóa trong q trình dự trữ. Đặc biệt là công ty sẽ phải gánh chịu chi phí cơ hội trong việc

sử dụng vốn, do đó có một lượng vốn lớn bị đọng lại trong hàng tồn kho.

Nếu thời gian lưu kho hàng dài, hay gọi là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm sẽ làm

chậm tốc độ thu hồi vốn, do đó làm giảm khả năng thanh tốn cho cơng ty. Vốn bị ứ

đọng, nếu khơng có sự điều chỉnh sẽ mất cân đối dòng tiền

4.4. Phân tích kỳ thu tiền bình qn

Bảng 4.4. Kỳ thu tiền bình quân của VHC

Chỉ tiêu

1. Nợ phải thu khách hàng đầu kỳ

(đồng)

2. Nợ phải thu khách hàng cuối kỳ

(đồng)

3. Nợ phải thu khách hàng bình

quân (đồng)

4. Doanh thu thuần về BH và

cung cấp dịch vụ (đồng)

5 Kỳ thu tiền bình qn (ngày)

6. Số vòng quay nợ phải thu



2018

1,211,607,864,033



2017

944,083,667,925



1,923,825,653,716



1,211,607,864,033



1,567,716,758,874.5



1,077,845,765,979



9,271,329,084,494



8,151,496,678,107



61.72

5.91



48.26

7.56



khách hàng (lần)

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Nhìn vào bảng 8.4, ta thấy doanh thu năm 2018 tăng so với năm 2017. Khoản phải thu

ngắn hạn bình qn có xu hướng tăng lên từ năm 2017 đến năm 2018. Khoản phải thu

khách hàng cao cho thấy mức độ kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác

tạm thời sử dụng. Chính vì điều đó đã làm cho vòng quay các khoản phải thu của năm

2018 giảm 1,65 so với năm 2017, điều đó cho thấy số tiền của cơng ty bị chiếm dụng

ngày càng nhiều, lượng tiền mặt đang giảm xuống, làm giảm sự chủ động của công ty

trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể cơng ty sẽ phải đi vay ngân

hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

Như phân tích trên, ta thấy vòng quay các khoản phải thu giảm đi làm cho kỳ thu tiền

bình quân tăng lên từ 48,26 lên 61,72 (2017-2018. Đây là biểu hiện xấu, chứng tỏ việc

thu hồi các khoản nợ của công ty không ổn định, tốc độ luân chuyển vốn chậm. Công ty

nên tăng lượng vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn .

4.5. Phân tích kỳ trả tiền bình qn

Bảng 4.5: Kỳ trả tiền bình quân của VHC

Chỉ tiêu

2018

233,078,917,957

1. Nợ phải trả người bán đầu kỳ (đồng)

274,386,646,870

2. Nợ phải trả người bán cuối kỳ (đồng)

3. Nợ phải trả người bán bình qn (đồng)

253,732,782,413.5

7,231,966,110,890

4. Gía vốn hàng bán

5. Kỳ trả tiền bình quân (ngày)

12.81

6. Số vòng quay nợ phải trả người bán

28.50

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



2017

944,083,667,925

233,078,917,957

588,581,292,941

6,979,607,337,425

30.78

11.86



Nhìn vào vào bảng 8.5 ta thấy giá vốn và hàng tồn kho tăng từ năm 2017 tới năm 2018.

Phải trả người bán giảm mạnh từ khoảng 589 tỷ còn 254 tỷ (2017-2018).

Vòng quay nợ phải trả người bán tăng từ 11,86 lên 28,5 (2017 -2018). Điều đó nghĩa là từ

năm 2017 đến năm 2018 , công ty bị rút ngắn thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay

khoản phải trả cao. Vòng quay khoản phải trả cao, số ngày hoàn trả nợ bị rút ngắn (cụ thể

năm 2018 giảm gấp đơi so với năm 2017), đó là có thể là dấu hiệu cho thấy cơng ty đang

mất dần uy tín.

Vì vòng quay các khoản phải trả tăng nên làm cho kỷ trả tiền bình quân năm 2018 giảm

hơn gấp đơi so với năm 2017. Điều đó có nghĩa là số ngày hồn trả nợ bị rút ngắn lại cho

thấy cơng ty đang khó trả các khoản nợ đến hạn, nhà cung cấp sẽ hối thúc việc trả các

khoản nợ.



4.6. Phân tích độ dài chu kỳ vận động vốn

Bảng 4.6: Độ dài chu kỳ vận động vốn của VHC

Chỉ tiêu

2018

1. Thời gian lưu kho bình quân (ngày)

69.45

2. Kỳ thu tiền bình quân (ngày)

61.72

3. Kỳ trả tiền bình quân (ngày)

12.81

4. Độ dài chu kỳ vận động của vốn

118.36

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



2017

64.43

48.26

30.78

81.91



Theo bảng số liệu trên, ta thấy độ dài chu kỳ vận động vốn năm 2018 tăng 36,45 so với

năm 2017. Độ dài chu kỳ vận động vốn dài sẽ làm tăng nhu cầu vốn lưu động và làm

giảm khả năng thanh tốn của cơng ty. Cơng ty muốn rút ngắn độ dài chu kỳ vận động

của vốn thì cần rút ngắn thời gian lưu kho hàng hóa và kỳ thu tiền, vì thời gian lưu kho

bình quân và kỳ thu tiền bình qn dài. Bên cạnh đó, kỳ trả tiền bình quân quá ngắn và

năm 2018 giảm hơn gấp đôi so với năm 2017, công ty cần kéo dài kỳ trả tiền để làm giảm

nhu cầu vốn lưu động và tăng cường khả năng thanh toán cho cơng ty.

4.7 Phân tích khả năng thanh tốn gốc vay nợ dài hạn



Bảng 4.7. Khả năng thanh toán gốc vay nợ dài hạn

Chỉ tiêu



2018

2017

2.283.330.774.31

1. Nợ phải trả

5

2.099.973.450.522

6.298.512.455.27

5.042.589.502.354

2. Tổng tài sản

9

4.015.181.680.96

2.942.616.051.832

3. Vốn chủ sở hữu

4

2.158.165.179.18

2.038.478.534.429

4. Tài sản dài hạn

9

5. Nợ dài hạn

32.580.398.000

429.464.726.322

6. Tài sản vơ hình

287.053.800.887

157.537.747.982

7. Hệ số nợ

0,36

0,42

8. Hệ số nợ/vốn chủ sỡ hữu

0,57

0,71

9. Hệ số thanh toán TSDH đối với nợ dài hạn 66,24

4,75

10. Hệ số nợ/tài sản bảo đảm

0,38

0,43

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Chỉ tiêu nợ phải trả/tổng nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tổng quan nhất về cơ cấu tài sản

của công ty với hệ số nợ 42% năm 2017 có nghĩa là khi muốn sử dụng 1 đồng vốn thì



cơng ty phải đi vay 0.42 đồng. Hệ số này đã giảm 0.6% so với năm 2018 cho thấy khả

năng thanh tốn khoản nợ của cơng ty ngày càng tốt hơn.

Các Chủ nợ thường thích cơng ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy cơng ty có khả năng trả nợ

cao hơn. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong

trường hợp cơng ty rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.

Với hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu 71% năm 2017 điều này chứng tỏ cơng ty phụ thuộc vào

hình thức đi vay hay thay vì huy động vốn có thể hàm ý là cơng ty chịu rủi ro cao . tuy

nhiên nó cũng có thể chứng tỏ cơng ty đang khái thác được lợi thế về việc tiết kiệm thuế.

Hệ số này đã giảm 14% so với năm 2018 cho ta thấy khả năng thanh tốn nợ của cơng ty

ngày ổn định dần.

Với hệ số 4.75 năm 2017 cho ta biết được khi trả 1 đồng nợ thì ta thu được 4.75 đồng tài

sản điều này cho ta thấy cơng ty có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn rất tốt. Hệ số này

tăng lên 61.49 so với năm 2018 nó tăng lên cao đến như vậy vì năm 2018 cơng ty sử

dụng hình thức huy động vốn rất cao thay vì đi vay dài hạn nếu có đi vay thì công ty chỉ

đi vay ngắn hạn nhưng không đáng kể, vốn chủ sỡ hữu tăng lên 1,1 nghìn tỉ đồng từ

(2017-2018) mặc khác nợ dài hạn giảm xuống 397 tỉ đồng từ (2017-2018) với hệ số cao

như vậy khả năng thanh toán nợ khi đến hạn rất tốt.

Với hệ số nợ/ tài sản bảo đảm 0.43 năm 2017 điều này cho ta thấy khả năng bảo vệ của

các chủ nợ khi cơng ty mất khả năng thanh tốn đang ở trang thái ổn định hệ số này giảm

xuống 0.5% so với năm 2018 điều này nói lên khả năng thanh tốn nợ cho các chủ nợ

khi cơng ty phá sản đang có tiến triển rất tốt với tỷ số trên

 Qua các hệ số trên trên ta thấy công ty đang sử dụng nguồn vốn rất hiệu quả thể



hiện rủi ro trong tài chính của cơng ty đang ở trạng thái thấp vì vậy khả năng thanh

tốn gốc nợ vay dài hạn sẽ tốt, khả năng thanh toán cho các chủ nợ khi cơng ty

mắt khả năng thanh tốn rất tốt.

4.8 Phân tích khả năng thanh tốn lãi vay



Bảng 4.8: Khả năng thanh toán lãi vay của VHC

Chỉ tiêu

1. Lợi nhuận trước thuế

2. Chi phí lãi vay

3. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)



2018

1.687.562.124.884



2017

722.780.593.934



55.985.954.528



71.440.932.223



1.631.576.170.356



651.339.661.711



4. Chi phí tài trợ cố định khác

5. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay



0

29,14



0

9,12



29,14



9,12



6. Hệ số khả năng thanh tốn chi phí tài trợ

cố định

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ chi phí vay 9.12 (2017) điều này có nghĩa là cứ 1

đồng chi phí vay thì sẵn sàng bù đắp 9.12 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) .

Hệ số tăng lên 20.02 so với năm 2018 cứ 1 đơng chi phí vay thì sẵn sàng bù đắp 29.14

đông lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) chỉ tiêu này khá cao thể hiện được khả năng

bù đắp chi phí lãi vay rất tốt. Cơng ty có khả năng thanh tốn lãi vậy rất tốt qua các năm

và ổn định điều này làm cho các nhà cung cấp tín dụng sẽ sẵn sàn tiếp tục cung cấp vốn

cho công ty khi số gốc vay nợ đến hạn thanh tốn.

Vì cơng ty khơng có chi phí tài trợ cố định nên hệ số khả năng thanh chi phí tài trợ cố

định bằng với hệ số khả năng thanh tốn lãi vay nên cơng ty chỉ thanh tốn chi phí lãi khi

đến hạn.

Qua các hệ số trên ta thấy cơng ty có khả năng thanh tốn lãi rất tốt qua các năm làm thu

hút được nhiều nhà tín dụng cung cấp vốn khi tới hạn.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

Qua phân tích trên, ta thấy cơng ty Vĩnh Hồn đã có sự tăng trưởng trong doanh thu và

gia tăng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế. Các chỉ số về thanh khoản và cơ cấu tài chính phản

ánh theo hướng tích cực và an tồn. Tình hình tài chính tương đối lành mạnh và ổn định.

Song song với chiến lược phát triển thị trường, công ty phải không ngừng xem xét và nỗ

lực kiểm sốt chi phí để tăng tính hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Cơng ty cần có định

hướng tầm nhìn, sứ mệnh doanh nghiệp trong thời kỳ mới như duy trì ổn định các cơng ty

con hiện có, đầu tư và mở rộng thêm các công ty con ở các tỉnh mới trong cả nước cũng

nhưu ngồi nước. Bên cạnh đó, cơng ty cần xây dựng đội ngũ kiểm soát chặt chẽ về chất

lượng cá để đảm bảo nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn của cơng ty. Tóm lại, cơng ty nên

tăng mức tỷ trọng doanh thu và thực hiện tốt việc kiểm soát chi phí trong những năm sắp

tới để mang lại lợi nhuận tốt hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×