Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng cộng nguồn vốn

Tổng cộng nguồn vốn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuy nhiên công ty lại sử dụng vốn vay khá cao ( 20%) trong khi tổng nợ phải trả

chỉ chiếm 36% trong cơ cấu nguồn vốn., Cơng ty cần tính toán kỹ để tránh tối đa vay

vốn, Đây cũng là 1 áp lực đối với công ty.

Khoản mục thặng dư vốn cổ phần của công ty ở một mức vừa phải thể hiện giá trị

sinh lời của công ty cũng như cho biết phần nào đó sự ổn định về tình hình tài chính của

Vĩnh Hồn

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm tỷ trọng cao nhất ở thời điểm cuối năm

2018 (46%). Tuy nhiên lợi nhuận này chưa trừ các khoản mục chi phí.Điều này cho thấy

hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh khá tốt trọng mục

tiêu đầu tư của quỹ để có kế hoạch thực hiện và giải ngân hiệu quả.



3.2

Bảng 2.4. Bảng cân đối kế toán của VHC qua 2 năm

Chỉ tiêu

2018

2017

Tỷ

TÀI SẢN

Số tiền (đồng)

trọng

Số tiền (đồng)

(%)

A. TÀI SẢN NGẮN

4.140.347.27

3.004.110.96

65.74

HẠN

6,090

7.925

43.241.84

45.344.99

I. Tiền

0.69

7.762

1.423

43.241.84

45.344.99

1. Tiền

0.69

7.762

1.423

II. Các khoản đầu

607.749.88

372.822.24

tư tài chính ngắn

9.65

7.456

9.924

hạn

1. Đầu tư nắm giữ

607.749.88

372.822.24

9.65

đến ngày đáo hạn

7.456

9.924

III. Các khoản phải

2.001.762.64

1.329.416.95

31.78

thu ngắn hạn

1.975

2.221

1. Phải thu ngắn hạn

1.923.825.65

1.211.607.86

30.54

khách hàng

3.716

4.033

2. Trả trước cho

57.710.28

88.816.29

0.92

người bán ngắn hạn 0.128

0.883

3. Phải thu ngắn hạn

24.064.21

32.322.84

0.38

khác

6.893

4.712

4. Dự phòng phải thu

(3.837.508

(3.330.04

-0.06

ngắn hạn khó đòi

.762)

7.407)



Chênh lệch

Tỷ

trọng

(%)



Số tiền (đồng)



59.57



1.136.236.308.165



37.82

-4.64



0.90



- (2.103.143.661)

((2.103.143.661)



7.39



234.927.637.532



63.01



7.39



234.927.637.532



63.01



26.36



672.345.689.754



50.57



24.03



712.217.789.683



58.78



0.90



Tỷ

(%)



-4.64



1.76



- (31.106.010.755)



-35.02



0.64



- (8.258.627.819)



-25.55



-0.07



-



15.24



507.461.355



lệ



IV. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

2. Dự phòng giảm

giá hàng tồn kho

khó đòi

V. Tài sản ngắn hạn

khác

1. Chi phí trả trước

ngắn hạn

2. Thuế GTGT được

khấu trừ

3. Thuế và các khỏan

khác phải thu nhà

nước

B. TÀI SẢN DÀI

HẠN

I. Các khoản phải

thu dài hạn

1. Phải thu dài hạn

khác

II.Tài sản cố định



1.385.654.13

3.209

1.501.722.87

2.955

(116.068.739

.746)

101.938.76

5.688

12.309.48

3.720

89.629.28

1.968



22.00

23.84

-1.84

1.62

0.20

1.42



1.202.370.83

0.996



23.84



183.283.302.213



15.24



24.80



251.372.677.854



20.10



-0.95



- ( 68.089.375. 841)



1.250.350.19

5.101

(47.979.36

4.105)



141.91



54.155.94

3.361



1.07



47.782.822.327



88.23



0.07



8.904.805.854



261.55



3.404.67

7.866

50.492.13

5.110



1.00



39.137.46.858



77.51



(259.130.385)



-100.00



259.13

0.385



2.158.165.17

9.189

1.563.79

6.625

1.563.79

6.625

1.397.238.79



9.687

1. Tài sản cố định

1.110.184.998

hữu hình

.800

1.958.910.92

a. Nguyên giá

0.456

b. Giá trị hao mòn

(848.725.921.65

lũy kế

6)

2. Tài sản cố định vơ

287.053.80

hình

0.887

294.120.45

a. Ngun giá

2.518

b. Giá trị hao mòn

(7.066651.631)

lũy kế

III. Tài sản dở dang

258.754.81

dài hạn

6.482

1. Chi phí xây dựng

258.754.81

cơ bản dở dang

6.482

IV. Đầu tư tài chính

389.355.09

dài hạn

1.933

1. Đầu tư vào cơng

387.940.66

ty liên kết

1.955

2. Đầu tư góp vốn

1.414.42

vào đơn vị khác

9.978

V. Tài sản dài hạn

111.252.674

khác

.462

1. Chi phí trả trước

60.973.10

dài hạn

4.588



34.26

0.02

0.02

22.18

17.63

31.10

-13.48

4.56

4.67

-0.11

4.11

4.11

6.18

6.16

0.02

1.77

0.97



0.01



-



2.038.478.53

4.429



40.43



119.686.644.760



5.87



0.03



107.417.000



7.38



0.03



7.38



27.93



107.417.000

(168.590.148.215)

(298.106.201.120)



47.23



-( 422. 74.486.912)



-17.75



-19.30



124.668.285.792



-12.81



3.12



12.516.052.905



82.21



3.48



118.679.380.632



67.65



-0.36



10.836.672.273



-60.53



4.45



34.468.860.425



15.37



4.45



34.468.860.425



1.456.37

9.625

1.456.37

9.625

1.565.828.94

7.902



31.05

1.408.291.19



9.920



-10.77

-21.17



2.381.685.40

7.368

(973.394.20

7.448)

157.537.74

7.982

175.441.07

1.886

17.903.323.904

224.285.95

6.057

224.285.95

6.057

1.297.72

9.978



15.37

29902.7

388.057.361.955 8



0.03



1.297.72

9.978



0.03

245.609.52



0.867



4.87



116.700.000

(134.356.846.405)



8.99

-54.70



128.982.17

9.560



2.56



-



68.009.074.972



-52.73



2. Tài sản thu nhập

hoãn lại

5.714

3. Lợi thế thương

mại

4.160

TỔNG TÀI SẢN



4.689.03

45.590.53

6.298.512.45



5.279



0.07

0.72

100.00



3.140.45

1.514



0.06

113.486.88



9.793



2.25



1.548.584.200

(67.896.355.633)



49.31

-59.83



5.042.589.50

2.354



100.00



1.255.922.952.925



Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Theo bảng trên, ta thấy tỷ trọng các loại tài sản đầu năm 2018 có sự thay

đổi so với năm 2017. Cụ thể là năm 2018, tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng 64,75%

và tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 34,26%. Năm 2017, tỷ trọng tài sản ngắn hạn

tăng 59,57%, tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 40,43%. Điều này cho thấy so với

năm 2017, cơng ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất trong tổng thể các

hoạt động của doanh nghiệp. Nguyên nhân là do sự biến động chung của thị

trường trong nước và ngoài nước, làm sự biến động của thị trường thủy sản.

Năm 2018, nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước cao hơn,

việc tiêu thụ hàng hóa tăng lên cùng với ngành thủy hải sản phát triển trên thế

giới, doanh nghiệp đã có xu hướng mở rộng quy mơ sản xuất và xuất khẩu thủy

sản đông lạnh.

Về chỉ tiêu tài sản ngắn hạn, ta thấy tiền và hàng tồn kho giảm, khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn tăng. Tài sản ngắn hạn năm 2018 tăng so với năm 2017,

năm 2018 TSNH tăng 64,75%, TSNH năm 2017 giảm còn 59,57%, tỷ lệ chênh

lệch chiếm 6,16%.

Về chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền, tỷ trọng tiền và tương

đương tiền giảm (-0,21%), so với đầu năm 2018 giảm 0,69%. Năm 2017 giảm

0,90%.

Về các khoản phải thu ngắn hạn tăng với tỷ trọng 5,42%. Do công ty tăng

tỷ trọng chủ yếu của khoản phải thu khách hàng và trả trước người bán, đây là

khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong trong cơ cấu tài sản của công ty. Các

khoản phải thu ngắn hạn khác căn cứ vào bảng phân tích báo cáo tài chính gồm

có lãi tiền gởi, cổ tức phải thu, lãi trái phiếu và lãi cho vay,…

Hàng tồn kho năm 2018 giảm so với cuối năm 2017 (-1,84%), hàng tồn kho

của công ty bao gồm hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ…

Theo bảng số liệu phân tích hàng tồn kho mua đi đường và sản xuất tăng nhiều

nhất còn sản xuất dở dang là giảm nhất. Đây là dấu hiệu công ty sẽ sản xuất

them nhiều sản phẩm để phục vụ cho tiêu thụ kế tiếp.



24.91



Tài sản dài hạn cuối năm 2017 chiếm tỷ trọng 40,3%, đầu năm chiếm

34,26%. Sự giảm xuống về tỷ trọng của tài sản dài hạn chủ yếu do công ty đã

thu hồi các khoản đầu tư tài chính dài hạn (-16,6%) đặt biệt các khoản đầu tư tài

chính dài hạn vào trái phiếu. Tỷ trọng chi phí xây dựng đầu tư cơ bản dở dang

giảm (-0,34%) và tìa sản cố định giảm(8,87%), cho thấy quy mô sản xuất ngày

càng thu hẹp.

Tài sản cố định có tỷ trọng giảm (-8,87%). Sự chênh lệch tỷ trọng cao,

nhưng nó cũng phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh của cơng ty đang có

xu hướng thu hẹp lại.

Tài sản dài hạn khác có tỷ trọng tăng 9,4%, tốc độ giảm xuống tới (10,3%). Cho thấy công ty đang có xu hướng chậm phát triển, tăng rủi ro kinh

doanh .

Xây dựng cơ bản dở dang có tỷ trọng giảm từ 4,45% giảm xuống tới 4,41%. do công

ty đã chưa xây dựng phát triển hệ thống dây chuyền sản xuất sản phẩm và hoạt động

sản xuất kinh doanh và thị trường hoàn thiện.

Tổng tài sản tăng 1,255,922,952,925 VNĐ, chiếm 24,91%, cho thấy quy

mô công ty đang mở rộng, chủ yếu đầu tư vào tài sản dài hạn, tài sản cố định

giảm -168,590,148,215, chiếm tỷ trọng -8,87% trong 2 năm.

Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với tăng tỉ

trọng 2,26% Nguyên nhân chính do doanh nghiệp có khoản tiền gửi đầu tư gửi đến ngày

đáo hạn thị trường chứng khoán ổn định hơn .

 Qua phân tích chung cơ cấu tài sản, ta thấy sự biến động tài sản của



Vĩnh Hoàn trong 2 năm là do biến động về tỷ trọng là tiền và tài sản

dài hạn. Sự biến đổi này là do sự thay đổi chiến lược kinh doanh của

công ty Vĩnh Hồn.

PHẦN 4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TỐN

4.1. Phân tích tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

Bảng 4.1: Tính cân đối giữa TSNH và nợ NH của Cơng ty cổ phần Vĩnh Hồn

Chỉ tiêu

31/12/2018

31/12/2017

31/12/2016

1. Tài sản ngắn hạn

4,140,347,276,

3,004,110,967,

2,748,388,388,4

(đồng)

090

925

83



43,241,847,

45,344,991

164,635,864,2

2. Tiền (đồng)

762

,423

46

3. Phải thu ngắn hạn

2,001,762,641,

1,329,416,952

1,150,325,090,1

(đồng)

975

,221

00

1,385,654,133,

1,202,370,830

1,213,755,638,1

4. Hàng tồn kho (đồng)

209

,996

48

5. Tài sản ngắn hạn khác

101,938,765,

54,155,943

50,396,604,6

(Đồng)

688

,361

67

2,250,750,376,

1,670,508,724

1,517,029,641,7

6. Nợ ngắn hạn (đồng)

315

,200

15

607,749,887,

372,822,249

169,275,191,3

7. Đầu tư ngắn hạn

456

,924

22

8. Hệ số khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn

1.84

1.80

1.81

9. Hệ số khả năng thanh

toán nhanh (lần)

1.18

2.82

0.98

10. Hệ số khả năng

thanh toán tức thời (lần) 0.02

0.03

0.11

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



Kết quả bảng trên cho thấy hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty ở cả hai

năm đều lớn hơn 1 và tương đối cao. Cụ thể, năm 2017 đạt 1,8 và năm 2018 là 1,84,

nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì cơng ty có 1,84 đồng để có thể thanh toán ngay. Vậy

khả năng thanh toán năm 2018 tăng so với năm 2017 nhưng tăng không đáng kể. Tỷ số

tăng cho thấy cơng ty ln sẵn sàng thanh tốn các khoản nợ. Đây là một dấu hiệu khả

quan vì nó thể hiện khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty khá tốt và được đảm

bảo, do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh của công ty giảm.

Bên cạnh đó, ta thấy hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty ở năm 2018 giảm gấp

đơi so với năm 2017. Năm 2018, hàng tồn kho của cơng ty tăng lên làm hệ số khả năng

thanh tốn nhanh của công ty giảm xuống so với năm 2017. Tuy nhiên, năm 2017, hệ số

khả năng thanh toán nhanh q cao thì vốn bằng tiền q nhiều, vòng quay vốn lưu động

thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao, đó là một biểu hiện khơng tốt khi đánh giá

về khả năng sinh lời. Năm 2018, hệ số thanh tốn nhanh có giảm nhưng vẫn giữ ở mức

ổn định, điều đó có nghĩa là khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty trong tình trạng tốt

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cực kỳ thấp ở cả hai năm cho thấy rủi ro thanh toán

các khoản nợ đến hạn thấp. Doanh nghiệp đang dự trữ lượng hàng tồn kho lớn (cụ thể

năm 2017 lượng hàng tồn kho chiếm 22% và năm 2018 chiếm 23,84% so với tổng tài

sản). Như vậy khả năng thanh toán bằng tiền của công ty không tốt, vốn của công ty bị ứ

đọng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng cộng nguồn vốn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×