Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân tích khả năng thanh toán



2007



2008



2009



• Thành lập Cơng ty Vĩnh Hồn



Xí nghiệp chế

biến thủy sản

thứ ba

(DL.500) đi

vào hoạt động.



• Nhận chứng chỉ AquaGap



(USA) Inc. tại California, Mỹ.

• Thành lập Cơng ty Cổ phần Thức



ăn thủy sản Vĩnh Hồn 1.

• Xí nghiệp chế biến thủy sản thứ

hai (DL.061) đi vào hoạt động.



về ni cá tra.

• Phòng kiểm nghiệm của



Cơng ty đạt chứng chỉ

ISO/IEC. 17025:2005



2010



2011



• Đứng đầu ngành xuất khẩu cá



• Nhận Huân Chương Lao Động hạng III cho tập



tra của Việt Nam theo thống

kê của Hiệp Hội Chế Biến và

Xuất Khẩu Thủy Sản Việt

Nam (“VASEP”);

• Nhận chứng chỉ GlobalGap về

ni cá tra.

• Nhận chứng chỉ ISO 22000

cho hệ thống quản lý chất

lượng.



thể Cơng ty Cổ phần Vĩnh Hồn và bà Trương Thị

Lệ Khanh, Tổng Giám Đốc theo Quyết định số

150/QĐCTN ngày 28/1/2011 của Chủ Tịch Nước.

• Nhận giải thưởng Best Retail Product trong cuộc

thi Seafood Prix d’Elite 2011 tại hội chợ

European Seafood Exhibition ở Brussel, Bỉ.

• Nhận chứng BAP (Best Aquaculture Practice) với

cấp độ “2 sao” cho nhà máy chế biến và vùng

nuôi.



2012



2013



Huân Chương Lao

Động hạng II cho tập thể

Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

theo Quyết định số 1261/QĐCTN ngày 21/8/2012 của Chủ

Tịch Nước

• Vĩnh Hồn là doanh nghiệp

Việt Nam đầu tiên nhận

chứng nhận ni bền vững

ASCtích

cho

ni

cá nghi

tra. êp

Phân

tai trại

chinh

doanh



• Nhận chứng chỉ



• Nhận



GlogalGap

cho

vùng ni cá

chẽm.

• Khởi cơng xây

dựng nhà máy sản

xuất Collagen và

Gelatin với cơng

suất 2.000 tấn

thành phẩm/năm.



2014

• Vĩnh



Hồn là công ty thủy

sản duy nhất lọt vào danh

sách 50 cơng ty niêm yết tốt

nhất Việt Nam do tạp chí

Forbes bình chọn (Forbes

Vietnam số tháng 06.2014).

• Là một trong 50 Cơng ty kinh

doanh hiệu quả nhất Việt

Nam do Tạp Chí Nhịp Cầu

Đầu Tư bình chọn.



Phân tích khả năng thanh toán



2015

• Thành lập Công ty Octogone Holdings Pte. Ltd. tại Singapore và Octogone (Guangzhou)



Trading Co., Ltd. tại Trung Quốc.

• Trở thành cổ đông lớn của Công ty Cổ phần Thủy sản Cửu Long tại Trà Vinh.

• Nhà máy Collagen và Gelatin đi vào hoạt động vào tháng 3/2015 và nhanh chóng đạt các

chứng nhận ISO 9001, ISO 14001, GMP-WHO và HALAH.

• Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp đầu tiên trên thế giới đạt chứng nhận BAP – Best

Aquaculture Practice với cấp độ “4 sao” sao cho trại giống, thức ăn, nuôi trồng và chế

biến cá tra.



2016

• Nâng giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngồi lên 100% giúp Cơng ty tăng khả năng thu hút nhà

đầu tư chiến lược trong tương lai;

• Vĩnh Hoàn tiếp tục được vinh danh trong danh sách 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt

Nam do Tạp chí Forbes bình chọn;

2017

• Nâng mức sở hữu tại cơng ty TNHH MTV Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Vạn Đức

Giang

lên 100%;

•Tiền

Mua

lại 100%

cổ phần tại Cơng ty CP Thủy sản Thanh Bình Đồng Tháp, một bước đi

quan trọng trong chiến lược gia tăng năng lực sản xuất của Cơng ty;

• Dây chuyền sản phẩm ăn liền đầu tiên - cá nướng kabayaki đi vào hoạt động tại cơng ty

con

Vạntịch

ĐứcHĐQT

Tiền Giang;

• Chủ

– Bà Trương Thị Lệ Khanh được Tạp chí Forbes Việt Nam vinh danh

trong danh sách 50 Phụ nữ Ảnh hưởng nhất Việt Nam năm 2017;

• Bổ nhiệm bà Nguyễn Ngơ Vi Tâm làm Tổng Giám đốc;

• Tập đồn Mitsubishi Corporation trở thành cổ đơng lớn của Cơng ty;

• Bà Trương Thị Lệ Khanh - Chủ tịch HĐQT nhận Huân chương Lao động hạng nhì theo

định

2262/QĐ-CTN

ngày

Chủ

tịchdanh

nước

CHXHCN

Việt50Nam



•Quyết

Lần thứ

4, số

Vĩnh

Hồn được Tạp

chí25/10/2016

Forbes Việtcủa

Nam

vinh

trong

Danh sách

Công



Nguyễn

Ngô

Vi Việt

TâmNam

– Tổng

ty niêm

yết tốt

nhất

nămGiám

2017;đốc và ông Huỳnh Đức Trung – Giám đốc dự án

nhận Huân chương Lao động hạng ba theo Quyết định số 2053/QĐ-CTN ngày 20/9/2016

• Vĩnh

chí18/1/2016

Nhịp cầucủa

ĐầuChủ

tư vinh

danh CHXHCN

trong DanhViệt

sách

50 Cơng ty kinh



QuyếtHồn

định được

số 166Tạp

ngày

tịch nước

Nam.

doanh hiệu quả nhất Việt Nam năm 2016;

• Vĩnh Hồn được VASEP vinh danh trong tốp 35 “Doanh nghiệp thủy sản tiêu biểu trong

công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (2011-2016)”;

• Chủ tịch HĐQT – Bà Trương Thị Lệ Khanh được bổ nhiệm làm Chủ tịch Ủy ban Cá nước

ngọt của VASEP;

• Vĩnh Hồn được vinh danh tại Lễ tun dương điển hình liên kết sản xuất nơng nghiệp do

Phân tích tai chinh doanh nghi êp

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức



Phân tích khả năng thanh toán



1.2.Vị thế cơng ty:

Vĩnh Hồn là cơng ty có quy mô thuộc vào những doanh nghiệp lớn trong ngành chế biến

xuất khẩu của cả nước, tổng công suất hiện tại lên đến 250 tấn cá nguyên liệu/ngày.

Vĩnh Hoàn là đơn vị được đánh giá cao về năng lực sản xuất hàng giá trị gia tăng thể hiện

thông qua các kỳ hội chợ, đạt được nhiều giải thưởng cao tại các hội chợ quốc tế cũng

như trong nước.

Công ty hiện áp dụng quy trình sản xuất chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn như

BRC, IFS, HACCP, GMP, SSOP, ISO. Sản phẩm đủ điều kiện xuất khẩu rất nhiều nước

trên thế giới trong đó có Mỹ và các nước thuộc EU, thị trường khó tính nhất trong ngành

xuất

khẩu

thực

phẩm

từ

các

thị

trường

ngồi

nước.

Cơng ty có lợi thế về nguồn cung cấp nguyên liệu do nằm tại tỉnh Đồng Tháp, một tỉnh

thuộc khu vực Đồng Bằng Sơng Cửu Long có mơi trường và điều kiện được xem là thuận

lợi nhất của ngành nuôi thả cá Tra, Basa nguyên liệu. Mặt khác, công ty luôn đảm bảo

duy trì và thiết lập mối quan hệ một cách chặt chẽ cùng các nhà cung cấp lớn, thường

xuyên với chính sách hợp tác, liên kết hỗ trợ tốt.

1.3. Lĩnh vực kinh doanh:

• Ni trồng thủy sản nội địa;

• Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản

phẩm từ thủy sản;

• Mua bán nông sản nguyên liệu và sơ

chế, mua bán nguyên vật liệu phục vụ



Phân tích tai chinh doanh nghi êp



sản xuất, chế biến thủy hải sản, chế biến

thức ăn thủy sản;

• Mua bán thủy hải sản, mua bán nơng

sản thực phẩm, súc sản phục vụ sản xuất,

chế biến thủy hải sản;



Phân tích khả năng thanh toán



• Mua bán hóa chất phục vụ sản xuất,

chế biến thủy hải sản;



• Chiết xuất và sản xuất gelatine,

collagen thủy phân;



• Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư phục

vụ sản xuất, chế biến thủy hải sản, chế

biến thức ăn thủy sản;



• Xuất nhập khẩu gelatine, collagen thủy

phân, hóa dược phẩm; nhập khẩu hóa

chất, nguyên vật liệu phục vụ cho sản

xuất gelatine, collagen thủy phân, hóa

dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức

năng.



• Sản xuất bột cá;

• Sản xuất dầu mỡ, động thực vật;



Phân tích tai chinh doanh nghi êp



1.4. Các nhóm sản phẩm chính:

SẢN PHẨM CHÍNH

Sản phẩm chính và truyền thống của Vĩnh

Hồn là cá tra fillet. Cá tra fillet là loài cá bản

sinh sản dễ dàng, có khả năng chống chọi dịch

bệnh cao. Sản phẩm phù hợp với người dùng

mọi độ tuổi và phù hợp với tất cả các nền ẩm

thực

Sản phẩm cá tra fillet



CÁC SẢN PHẨM GIÁ TRỊ GIA TĂNG

• Cá tra tầm bột

• Cá tra tầm gia vị

• Các sản phẩm cá tra hấp



Cá tra tẩm gia vị



SẢN PHẨM COLLAGEN VÀ GELATINE

Sản phẩm Collagen và Gelatine với công nghệ

cao, chất lượng cao, đồng nhất vè nguồn gốc

là nguyên liệu cho ngành dược, thực phẩm bổ

sung và mỹ phẩm. Sản phầm Collagen và

Gelatine từ da cá, là nguyên liệu cho ngành

dược, thực phẩm bổ sung và mỹ phẩm.



Sản phẩm collagen



CÁC PHỤ PHẨM

Cơng ty tận dụng các ngun liệu còn lại từ

q trình chế biến cá fillet để chế biến bột cá

và sản xuất các sản phầm phụ phẩm.

Vây cá tra



99,3%ty con

1.5. Mơ hình tập đồn và các cơng

Cơng ty TNHH lương

thực Vĩnh Hồn 2



100%

Cơng ty TNHH MTV

Vĩnh Hồn 4



100%

Cơng ty TNHH MTV Thanh

Bình Đồng Tháp



100%

Cơng ty TNHH MTV

Vĩnh Hồn Collagen

100%

Octogone Holdings

PTE.,LTD



100%

100%

Octogone

(Guangzhou)

Trading co,.LTD



Công ty TNHH MTV

chế biến thực phẩm xuất

khẩu Vạn Đức Tiền

Giang



Cơng ty TNHH Lương thực Vĩnh Hồn được thành lập ngày 27/07/2011. Vốn điều lệ

100.000.000.000 VNĐ, trong đó Vĩnh Hồn góp 99.300.000.000 VNĐ, tương đương

99,3%. Ngành nghề kinh doanh chính là xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo, mua bán, xuất

nhập khẩu gạo.

Cơng ty TNHH MTV Vĩnh Hồn 4 được thành lập ngày 05/04/2012. Vốn điều lệ

50.000.000.000 VNĐ. Vĩnh Hoàn chưa thực hiện góp vốn vào cơng ty. Ngành nghề kinh

doanh chính là chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.

Công ty TNHH MTV Vĩnh Hoàn Collagen được thành lập ngày 02/12/2011. Vốn điều

lệ 100.000.000.000 VNĐ, trong đó Vĩnh Hồn góp 100.000.000.000 VNĐ, tương đương

100%. Ngành nghề kinh doanh chính là chiết xuất và sản xuất gelatin, collagen thủy

phân.

Công ty TNHH MTV Chế biến Thực phẩm Vạn Đức Tiền Giang được Vĩnh Hoàn

mua lại trong năm 2014- 2015. Vốn đầu tư 700.000 USD, trong đó Vĩnh Hồn góp 100%.

Ngành nghề kinh doanh chính là mua bán xuất nhập khẩu thủy hải sản.

Octogone (Guangzhou) Trading Co., Ltd. được thành lập tại Trung Quốc ngày

03/06/2015 thông qua việc đầu tư trực tiếp từ Octogone Holdings Pte., Ltd. Ngành nghề

kinh doanh chính là mua bán xuất nhập khẩu thủy hải sản.

Cơng ty TNHH MTV Thanh Bình Đồng Tháp được Vĩnh Hoàn mua lại vào đầu năm

2017. Vốn điều lệ 150.000.000.000 VNĐ, trong đó Vĩnh Hồn nắm giữ 100% vốn điều

lệ. Ngành nghề kinh doanh chính: ni trồng, chê biến, bảo quản, mua bán thủy sản và

các sán phẩm thủy hải sản.



PHẦN 2: PHÂN TÍCH NGANG VÀ DỌC

2.1. Phân tích ngang

Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VHC qua 2 năm

Chênh lệch

ST

T



Chỉ tiêu



1



Doanh thu về bán hàng



2018



2017

Số tiền (đồng)



9.406.877.067.192



8.172.376.252.171 1.234.500.815.02



Tỷ

lệ

(%)

15



1

2



Các khoản giảm trừ doanh

135.547.982.698

thu



20.879.574.064



3



Doanh thu thuần từ bán

9.271.329.084.494

hàng



8.151.496.678.107 1.119.832.406.387 14



4



Giá vốn hàng bán



6.979.607.337.425 252.358.773.465



4



5



Lợi nhuận gộp về bán hàng 2.039.362.973.604



1.171.889.340.682 867.47.632.922



74



6



Doanh thu hoạt động tài

137.003.001.788

chính



58.396.039.931



78.606.961.857



135



7



Chi phí tài chính



88.524.689.138



78.591.747.834



89



8



Phân lãi trong cơng ty liên

78.751.826.955

kết



9



Chi phí bán hàng



210.445.968.727



269.403.201.556



(58.957.232.829)



(22)



10



Chi phí quản lí doanh

143.565.499.402

nghiệp



141.299.187.674



2.266.311.728



2



11



Lợi nhuận thuần từ hoạt

1.733.989.897.246

độngkinh doanh



731.058.302.245



1.002.931.595.00

1



137



12



Thu nhập khác



3.162.655.021



11.521.085.610



(8.358.430.589)



(73)



13



Chi phí khác



49.590.427.383



19.798.793.921



29.791.633.462



150



14



Lỡ khác



46.427.772.362



8.277.708.311



38.150.064.051



461



15



Tổng lợi nhuận kế tốn

1.687.562.124.884

trước thuế



722.780.593.934



964.781.530.950



133



16



Chi phí thuế TNDN hiện

252.063.378.043

hành



109.555.628.124



142.507.749.919



(330)



17



Chi phí thuế TNDN hỗn

6.599.729.522

lại



8.650.519.699



(2.050.790.177)



(176)



18



Lợi nhuận sau thuế TNDN



604.574.446.111



837.524.030.252



139



7.231.966.110.890



167.116.436.972



1.442.098.476.363



Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



114.668.408.634



549



 Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy công ty đang trong tình trạng



hoạt động khá ổn định.

Doanh thu trong năm 2018 tăng 18% tương đương với 1.234.500.815.021 đồng.

Do vậy tuy rằng các khoản giảm trừ doanh thu có tăng nhưng nó cũng khơng ảnh hưởng

đến doanh thu thuần. Vậy nên, nhìn chung doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh tăng

14% tương đương với 1.119.832.406.387 đồng. Điều này là hoàn tồn hợp lí do ta thấy

rằng quy mơ tiêu thụ hàng hoá và thành phẩm của doanh nghiệp tăng và những hoạt động

tài chính cũng mang lại doanh thu.

Giá vốn hàng bán cuối năm tăng 4 % tương đương 252.358.773.465 đồng so với năm đầu

năm. Giá vốn tăng điều này hợp lí bởi vì đây là phần chi phí tăng thêm để tạo ra phần

doanh thu thêm.

 Từ 2 điều trên ta thấy lợi nhuận gộp chỉ tăng 74 % tương đương với



867.47.632.922 đồng.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2018 tăng 135% tương đương 78.606.961.857 đồng

bên cạnh đó chi phí tài chính tăng 89 % tương đương 78.591.747.834 đồng do việc chi

trả tiền lãi tiền gửi ngân hàng giảm.

Chi phí bán hàng giảm 22% tương đương với (58.957.232.829)đồng, chi phí quản lí

doanh nghiệp tăng 2% tương đương 2.266.311.728 đồng

 Từ các chỉ tiêu trên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2018 tăng



137% tương đương với 1.002.931.595.001 đồng.

Do ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác nên tổng lợi

nhuận kế toán trước thuế tăng 133% tương đương 964.781.530.950 đồng tương đương

gần với tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính. Điều này đồng

nghĩa với việc lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 139% tương đương 837.524.030.252 đồng.



2.2. Phân tích dọc

Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VHC qua 2 năm



Chỉ tiêu



2018



2017



Số tiền(đồng)

1. Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

2



9.406.877.067.19



2. Các khoản giảm trừ doanh

thu

8)



(135.547.982.69



3. Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

4



9.271.329.084.49



4. Giá vốn hàng bán và cung

cấp dịch vụ

90)



(7.231.966.110.8



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

4



2.039.362.973.60



6. Doanh thu hoạt động tài

chính

8



137.003.001.78



7. Chi phí tài chính

Chi phí lãi vay



Số tiền(đồng)



100



252.171



1,44



574.064)



98,56



678.107

337.425)

340.682



14.34

58.396.



1,46



039.931



0.71

(88.524.



1,78



689.138)



(55.985.954.52



1.08

(71.440.



0,60



932.2230



0.87



78.751.0.0082

0,84



0.00



(210.445.968.727

)



(269.403.2

2,24



01.556)



11. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

6



18,43



302.245



0,03



.085.610



14. Lỗ khác



85.4

1.171.889.



187.674)



13. Chi phí khác



99.74

(6.979.607.



10. Chi phí quản lý doanh

(143.5650.00.499.

nghiệp

402)

1,53



12. Thu nhập khác



0.26

8.151.496.



21,68



8)



100

(20.879.



76,88



72)



Tỷ

trọng

(%)



8.172.376.



(167.116.436.9



8. Phân lãi trong công ty liên

kết

6.955

9. Chi phí bán hàng



Tỷ

trọng

(%)



(141.299.



1.733.989.897.24



(49.590.427.383)



1.73

731.058.



3.162.655.02

1



3.30



8.95

11.521

0.14

(19.798.



0,53



(46.427.772.36 0,49



793.921)



0.24

(8.277. 0.1



2)



708.311)



15. Tổng lợi nhuận kế tốn

trước thuế

4



1.687.562.124.88



16. Chi phí thuế TNDN hiện

hành

3)



(252.063.378.04



722.780.

17,94



6.599.729.52



18. Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp

3



1.442.098.476.36



8.84

109.555.



2,68



17. Chi phí thuế TNDN hỗn

lại

2



593.934

628.124



1.34

(8.650



0,07



.519.699)



0.11

604.574.



15,33



446.111



7.4



Phân bổ cho:

Lợi nhuận sau thuế của

công ty mẹ

2

Phần thuộc về cổ đơng

khơng kiểm sốt

9)



1.442.181.690.31



604.706.

15,33



151.216



(83.213.94



Lãi cơ bản trên cổ phiếu



15.489



Lãi suy giảm trên cổ phiếu



15.489



7.4

(131.7



0,00



05.105)



0.00



0,00



6.118



0,00



0,00



6.118



0,00



Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC



Nguồn: Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VHC

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2016, 2017, 2018 của VHC

Dựa vào 2 biểu đồ ta thấy tỉ lệ giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu năm 2018 có quy mơ

nhỏ hơn năm 2017 là 8.52%. Điều này là cho thấy quy mơ tiêu thụ hàng hố và thành

phẩm của công ty giảm xuống. Tuy nhiên ta nhận thấy tỉ lệ tổng chi phí tài chính, quản lí

doanh nghiệp trên tổng doanh thu trong năm 2018 dường như không thay đổi đáng kể và

đạt tỉ lệ so với tổng doanh thu là 2.97%. Qua đây cho thấy công tác quản lí cơng ty cũng

còn chưa cao lắm. Tuy nhiên năm 2018 thì lợi nhuận trước thuế tăng lên tới 9.1% so với

năm 2017, điều này dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2018 cũng tăng lên 7.89% so với

năm 2017. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2018 tăng lên 9.42% so với năm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×