Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Tiến trình dạy học:

III. Tiến trình dạy học:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài 1: Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng V lít khí

H2 (ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

b) Tính giá trị của m và V ?

Bài 2:Dùng khí H2 (ở đktc) để khử hồn tồn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe 2O3, Fe3O4

sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước.

a,Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

b,Tính giá trị của m?

Bài 3:Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H 2SO4 loãng vào

hai đĩa cân sao cho ở vị trí thăng bằng, sau đó làm thí nghiệm như sau :

- Cho 11.2 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl

- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng

Khi cả Fe và Al đều tan hết thấy cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Tính m

Bài 4:Hòa tan 20 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và II bằng dung

dịch axit clohiđric dư thu được dung dịch A và 4,48 lít CO 2(đktc). Tính khối lượng

muối tạo thành trong dung dịch A?.

Bài 5:Hòa tan hồn tồn m gam hỗn hợp hai kim loại A, B trong dung dịch axit

sunfuric, thu được 18,8 gam muối và 2,8 lit khí hiđro ở đktc. Xác định m?

Bài 6: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Mg, Al, Fe vào dung dịch chứa

25,55 gam axit clohiđric. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và 6,72 lít khí ở

đktc.

a) Axit HCl dư hay hết?

b) Hãy tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch A.

Bài 7:Đốt cháy 16g chất X cần dùng 44,8lít Oxi (đktc), thu được khí Cacbonic và

hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1:2. Tính khối lượng khí CO2 và H2O tạo thành.

Bài 8: Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng V lít khí

H2 (ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b) Tính giá trị của m và V?

Bài 9: Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Sắt và kim loại M ( có hố trị khơng đổi)

trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí đktc và dung dịch chứa 4,575

gam muối khan. Tính giá trị của m.

Bài 10: Cho 1,78 gam hỗn hợp hai kim loại hoá tri II tan hồn tồn trong dung

dịch H2SO4 lỗng, giải phóng được 0,896 lít khí Hiđrơ đktc. Tính khối lượng hỗn

hợp muối

Sunfat khan thu được.



Bài 11: Cho a gam hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B (chưa rõ hoá trị) tác dụng hết

với dd HCl (cả A và B đều phản ứng). Sau khi phản ứng kết thúc, người ta chỉ thu

được 67 gam muối và 8,96 lít H2 (ĐKTC).

a. Viết các phương trình hố học ?

b. Tính a ?

Bài 12: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO , ZnO trong 500

ml dung dịch axit H2SO4 loãng 0,1 M vừa đủ . Sau phản ứng , tính khối hỗn hợp

muối sunfat khan thu được khi cơ cạn dung dịch ?

Bài 13: Hồ tan hồn tồn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe , Mg , Zn bằng một lượng

vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng , thu được 1,344 lít khí H2 ở đktc và dung dịch chứa

m gam muối . Tính giá trị của m ?

Bài 14: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe , FeO , Fe 2O3 cần 2,24 lít CO

ở đktc . Tính khối lượng sắt thu được ?

Bài 15: Để khử hoàn toàn CuO , FeO cần 4,48 lít khí H 2 ở đktc . Nếu cũng khử

hồn tồn hỗn hợp đó bằng CO thì lượng CO thu được khi cho qua dung dịch nước

vơi trong dư thì khối lượng kết tủa sinh ra là bao nhiêu ?

Dạng 2:Bài toán lượng chất dư.

a. Các bước làm bài toán : T×m chÊt d, chÊt hÕt → TÝnh theo chÊt hết.

- Bớc 1: Tính số mol mỗi chất.

- Bớc 2: Viết phơng trình phản ứng:

A + B C + D

- Bíc 3: LËp tØ lƯ So s¸nh:

n A ( Bàicho )

n B ( Ph.trình )



n A ( Bàicho )

n B ( Ph.trỡnh )



so với

Tỉ số nào lớn hơn chất ®ã d, chÊt kia hÕt → TÝnh theo chÊt

hÕt.

b. Bài tp vn dng.

Bi 1: Cho 5,4 gam nhôm tác dụng với 36,5 gam axit clohiđric tạo

thành khí hiđro và muối nhôm clorua.

a. Tính thể tích khí hiđro thu đợc (đktc) ?

b. Tính khối lợng muối nhôm clorua tạo thành ?

Bi 2: DÉn 11,2 lÝt khÝ CO (®ktc) qua 16 gam sắt (III) oxit nung

nóng thu đợc kim loại sắt và khí CO2

a. Tính thể tích khí CO phản ứng (đktc) ?

b. TÝnh khèi lỵng Fe sinh ra ?

Bài 3: Cho 8,1 gam nhôm tác dụng với 29,4 gam axit sunfuric thu

đợc khí hiđro và muối nhôm sunfat.

a. Tính thể tích khí hiđro thu đợc (đktc) ?



b. Tính khối lợng muối nhôm sunfat tạo thành ?

Bi 4: Dn t t 6,72 lít khí hiđro đi qua ống sứ đựng m gam sắt (III) oxit, sau

phản ứng thu được 43,2 gam hỗn hợp hai chất rắn.

a Hãy tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp hai chất rắn sau phản ứng.

b Hãy tính thể tích khí hiđro cần dùng để khử hết m gam sắt (III) oxit trên.

Dạng 3 :Bài toán hỗn hợp.

a. Phương pháp.

- Bước 1: đổi các đại lượng có liên quan bài toán ra số mol.

- Bước 2: viết phương trình phản ứng xảy ra .

- Bước 3: bái tốn có bao nhiêu chất gọi bấy nhiêu ẩn, lập phương trình theo dữ

kiện bài tốn.

- Bước 4: tính theo yêu cầu bài toán.

b. Bài tập vận dụng.

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 27,8 g hỗn hợp gồm Al và Fe (trong đó Al chiếm

19,2%). Hãy tính:

1.Thể tích khơng khí cần dùng (biết oxi chiếm 20% thể tích khơng khí)

2.Khối lượng hỗn hợp chất rắn tạo thành.

Bài 2: Dùng 40,32 lít khí hiđro để khử hồn tồn 112 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3.

Hãy tính:

1.Thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

2.Khối lượng mỗi kim loại sinh ra trong phản ứng

Bài 3: Cho 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo

thành 8,96 lít khí H2 thốt ra ở đktc .

1.Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ?

2.Tính số mol HCl đã tham gia phản ứng ?

Bài 4: Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của Magie

bằng khối lượng của nhôm tác dụng với dung dịch HCl tạo thành 16, 352 lít khí H2

thốt ra ở đktc .

1.Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ?

2.Tính số mol HCl đã dùng biết người ta dùng dư 10% so với lý thuyết

Bài 5: Cho 8 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư tạo

thành 1,68 lít khí H2 thốt ra ở đktc. Tính % về khối lượng của từng kim loại có

trong hỗn hợp ?

Bi 6: Cho 17,2 gam hỗn hợp Ca và CaO tác dụng với lợng nớc d thu

đợc 3,36 lít khí H2 đktc.

a) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra và tính khối lợng mỗi chất

có trong hỗn hợp?

b) Tính khối lợng của chất tan trong dung dịch sau phản øng?

Dạng 4: Bài tốn về tỷ khối chất khí.

a. Cơng thức tỷ khối chất khí .



- So sánh khí A nặng hay nhẹ hơn so với khí B.

- So sánh khí A nặng hay nhẹ hơn so với khơng khí.

- Hốn hợp khí X gồm nhiều khí .

b. Bài tập vận dụng.

Bài 1: Có những khí sau: H2S; O2; C2H2; Cl2. Hãy cho biết:

a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần?

b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu lần?

c) Khí nào nặng nhất?

d) Khí nào nhẹ nhất?

Bài 2:

a) Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp khí X gồm hai khí N2 và CO đối với khí metan

CH4. Hỗn hợp X nặng hay nhẹ hơn khơng khí?

b) Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp Y đồng khối lượng gồm khí C2H4 (etilen), N2 và khí

CO so với khí H2.

Bài 3: Hãy cho biết hỗn hợp khí gồm 0,25 mol O 2; 0,125 mol CO2; 2,5 mol H2; 1,5

mol SO2. Nặng hay nhẹ hơn khí hiđro, khí oxi, khơng khí bao nhiêu lần?

Bài 4: Hãy cho biết hỗn hợp khí A gồm 1,25 mol O 2; 0,125 mol CO2; 2,5 mol H2;

1,5 mol SO2 nặng hay nhẹ hơn hỗn hợp khí B gồm: 0,25 mol O 2; 0,125 mol CO2;

2,5 mol H2;

Bài 5: Hỗn hợp khí X gồm: NO, NxO, CH4. Trong đó NO chiếm 30% về thể tích,

NxO chiếm 30% còn lại là CH4. Trong hỗn hợp CH4 chiếm 22,377% về khối lượng.

a. Xác định cơng thức hố học của NxO

b. Tính tỷ khối của X so với khơng khí.

Bài 6: Cho hỗn hợp khí A gồm CO, CO2, SO2 có tỉ khối so với H2 là 20,5. Biết số

mol của SO2 và số mol của CO2 trong hỗn hợp bằng nhau. Tính thành phần %

theo thể tích của từng hỗn hợp

Bài 7: Trộn tỷ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào, giữa O2 và N2 để

người ta thu được một hỗn hợp khí có tỷ khối so với H2 bằng 14,75 ?

Bài 8:

a. 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm CO 2 và CO có tỷ khối so với H2 = 17,2. Tính khối

lượng

mỗi khí trong hỗn hợp.

b. Hỗn hợp khí gồm CO2 và SO2 có tỷ khối so với khơng khí bằng 2. Tính % về

khối lượng và % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.

Bài 9: Một hỗn nợp khí của Nitơ gồm: NO, NO2; NxO biết thành phần phần % về

%VNO2 = 25%



thể tích các khí trong hỗn nợp là: %VNO = 50% ;

. Thành phần % về

khối lượng NO có trong hỗn hợp là 40%. Xác định cơng thức hóa học của khớ NxO.



Bi 10: 17,92 lít hỗn hợp X gồm hiđro và axetilen C 2H2 (đktc) có

tỉ khối so với nitơ là 0,5. Đốt hỗn hợp với 51,2 gam khí oxi. Phản

ứng xong, làm lạnh để hơi nớc ngng tụ hết đợc hỗn hợp khí Y.

1. Viết phơng trình hoá học xảy ra.

2. Xác định % thể tích và % khối lỵng cđa Y.

Bài 11: Hỗn hợp khí X gồm H2 và CH4 có thể tích 11,2 lít (đo ở đktc). Tỉ khối của

hỗn hợp X so với oxi là 0,325.Trộn 11,2 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi

thực hiện phản ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì

thu được hỗn hợp khí Y.

1.Viết phương trình các phản ứng hố học xảy ra và xác định phần trăm thể tích

các khí trong hỗn hợp X.

2.Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y.

Bài 12: Trộn 10 ml khí O2 với 10 ml khí H2, bật tia lửa điện cho phản ứng xảy ra.

Hỏi sau phản ứng :

a,Khí nào còn dư và dư bao nhiêu ml ?

b,Hỗn hợp khí trên đã phải là hỗn hợp nổ mạnh nhất chưa ? Vì sao ?

c,Hãy tính số ml hơi nước sinh ra nếu hiệu suất của phản ứng chỉ đạt 80%.

( Biết rằng các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )

Dạng 5: Bài toán về hiệu suất phản ứng.

1. Nội dung lý thuyết.

2. Cơng thức tính hiệu suất phản ứng.



mtt: khối lượng thực tế (g)

mlt: khối lượng lý thuyết (tính theo phương trình) (g).

H: hiệu suất phản ứng (%)

Cơng thức tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất:

Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng chất tham gia thực tế đem vào

phản ứng phải lớn hơn nhiều để bù sự hao hụt. Sau khi tính khối lượng chất tham

gia theo phương trình phản ứng, ta tính khối lượng chất tham gia khi có hiệu suất

như sau:



Cơng thức tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất:

Do hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, nên lượng sản phẩm thực tế thu được phải

nhỏ hơn nhiều do sự hao hụt. Sau khi tính khối lượng sản phẩm theo phương trình



phản ứng, ta tính khối lượng sản phẩm khi có hiệu suất như sau:



3. Vd minh họa.

Vd1: Nung 4,9 g KClO3 có xúc tác thu được 2,5 g KCl và khí oxi.

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính hiệu suất của phản ứng.

Vd2: Để điều chế 8,775 g muối natri clorua (NaCl) thì cần bao nhiêu gam natri và

bao nhiêu lít clo (đktc), biết H = 75%.

Vd3: 280 kg đá vơi chứa 25% tạp chất thì có thể điều chế được bao nhiêu kg vôi

sống, nếu hiệu suất của phản ứng là 80%.

Vd4: Đốt 10,8 gam nhơm trong bình thủy tinh chứa 8,96 lít khí O2 ( đktc ). Sau khi

phản ứng xảy ra thì thu được 25,5 gam Al2O3. Tính hiệu suất phản ứng.

Vd5: Đốt cháy 5,6 lít khí CH4 trog 13,44 lít khí oxi ( đktc) thu được sản phẩm là

CO2 và H2O. Tính H phản ứng biết thể tích khí CO2 thu được là 3,36 lít.

4. Bài tập vận dụng.

Bài 1:Trộn 10,8 g bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm

và nung nóng để phản ứng xảy ra hồn tồn thu được 25,6 g Al2S3. Tính hiệu suất

phản ứng.

ĐS: 85%.

Bài 2: Đốt cháy hồn tồn 1,92 g lưu huỳnh trong bình khí oxi. Tính thể tích khí

SO2 (đktc) thu được sau phản ứng, biết hiệu suất phản ứng là 90%.

ĐS: 1,2 lít.

Bài 3:Đốt cháy 51,2 g Cu trong oxi, sau phản ứng thu được 48 g CuO.

a) Viết PTHH.

b) Tính hiệu suất của phản ứng.

ĐS: 75%.

Bài 4: Người ta đốt 11,2 lít khí SO2 ở nhiệt độ 4500C có xúc tác là V2O5, sau phản

ứng thu được SO3.

a) Viết PTHH.

b) Tính khối lượng SO3, biết hiệu suất của phản ứng là 80%.

Bài 5: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng(II) oxit ở 400

0

C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b) Tính hiệu suất phản ứng.

c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên ở đktc.

Bài 6: Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO3 phần còn lại là tạp chất khơng bị

phân huỷ. Sau một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.



1) Viết PTHH xảy ra và Tính khối lượng chất rắn A thu được ,biết hiệu suất phân

huỷ CaCO3 là 80 %

2) Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở

ĐKTC).

Bài 7: Nung 400gam đá vôi chứa 90% CaCO3 phần còn lại là đá trơ. Sau một thời

gian thu được chất rắn X và khí Y

a.Tính khối lượng chất rắn X biết hiệu suất phân huỷ CaCO3 là 75%

b. Tính % khối lượng CaO trong chất rắn X và thể tích khí Y thu được (ở ĐKTC)

Dạng 6: Bài toán kim loại tác dụng với nước

Bài 1: Cho một hỗn hợp chứa 4,6g Na và 3,9g K tác dụng vừa đủ với nước

a, Tính thể tích khí hidđro thu được?

b,Dung dịch sau phản ứng biến đổi màu giấy q tím như thế nào?



Ngày kí duyệt



Ngày soạn :

Ngày dạy :

CHUYÊN ĐỀ 3: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CHẤT THEO PTHH (buổi 6 +

buổi 7+ buổi 8)

I-Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

-Ôn tập và bổ sung củng cố cho HS các kiến thức về tính theo phương trình hóa

học về định luật bảo tồn khối lượng, sau đó xác định CTHH.

2.Về kĩ năng

-HS vận dụng định luật tính được khối lượng của một chất khi biết được khối

lượng của các chất trong phản ứng.

-Rèn kĩ năng lập CTHH.

-Rèn kĩ năng xác định chất dựa vào hóa trị .

-Rèn kĩ năng tính tốn.

3.Về thái độ

-Rèn cho HS thái độ u thích bộ mơn và tư duy logic

4.Định hướng phát triển năng lực

+ Năng lực tư duy

+Năng lực phát triển và giải quyết vấn đề

+Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

+Năng lực tính tốn hóa học

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Giáo án , sách nâng cao

2.Học sinh:

- Vở ghi, sách nâng cao

II. Tiến trình bài giảng

Dạng 1. Xác định công thức của đơn chất.

1. Đơn chất kim loại.

- Đặc điểm : kim loại thường có hóa trị I, II, III.

- Tính chất hóa học :



+ tác dụng với axit : chú ý với kim loại Na, K, Ba, Ca .

+ tác dụng với oxi.

+ tác dụng với nước.

2. Đơn chất phi kim .

- Đặc điểm : có hóa trị IV, V, VI, VII.

- Tính chất hóa học : tác dụng với oxi.

3. Vd minh họa:

Vd1: Để đốt cháy hoàn toàn 0,672 gam kim loại R chỉ cần dùng 80% lượng oxi

sinh ra khi phân hủy 5,53 gam KMnO4 . Hãy xác định kim loại R?

Vd2: Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam một kim loại M vào dung

dòch HCl thu được 4,704 lít khí H2 (đktc) . Xác đònh kim loại M ?

Vd3: Đốt cháy hồn tồn 16,8 gam kim loại A trong oxi thì thu được 23,2 gam chất

rắn. Xác định A.

Vd4: Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxi. Biết

phân tử khối của hợp chất A bằng 142 đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y (

hóa trị y, với 1≤ y ≤ 3) và nhóm sunfat ( SO4), biết rằng phân tử hợp chất A chỉ

nặng bằng 0,355 lần phân tử hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của các nguyên tố X

và Y. Viết cơng thức hóa học của hợp chất A và hợp chất B.

Vd5: Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam một phi kim A trong oxi thì thu được 28,4 gam

chất rắn. Xác định công thức của A.

4. Bài tập vận dụng .

Bài 1: Có một hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng nguyên tử 8:9.

Biết khối lượng nguyên tử của A, B đều khơng q 30 đvC. Tìm 2 kim loại .

- Viết phương trình phản ứng của A, B với dd H2SO4.

Bài 2:

1.Cho 7,2g mét kim lo¹i cha râ hãa trị, phản ứng hoàn toàn với 0,6

mol HCl. Xác định tên kim loại đã dùng.

2. Bit rng 400ml dd HCl 1M đủ để hoà tan hết 13g kim loại A. Hãy xác định tên

của A?

3. Cho 1,38g một kim loại A tác dụng hết với nước ch 0,2g hidro. Xác định tên kim

loại đó?

Bài 3:

1. Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam một kim loại A bằng dung

dòch HCl có 3,36 lít khí H2 thoát ra ở đktc. Hỏi A là kim loại

nào ?

2. Cho 10,8 gam kim loại A tác dụng với dung dòch HCl dư

thấy tạo thành 53,4 gam muối . Xác đònh tên kim loại đó.

Bài 4: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 4 g hai kim loại A, B

cùng hóa trò II và có tỉ lệ mol là 1 : 1 bằng dung dòch



HCl thu được 2,24 lít khí H2 ( đktc). Hỏi A, B là các kim loại

nào trong các kim loại sau : Mg , Ca , Ba , Zn , Fe , Ni .

(Bieát : Mg = 24 , Ca= 40 , Ba= 137 , Zn = 65, Fe = 56 , Ni

= 58).

Bài 5: Nguyên tử khối của 3 kim loại hóa trò 2 tỉ lệ với

nhau theo tỉ số là 3 : 5 : 7 . Tỉ lệ số mol của chúng trong

hỗn hợp là 4 : 2 : 1 . Sau khi hòa tan 2,32 gam hỗn hợp

trong HCl dư thu được 1,568 lít H 2 ở đktc . Xác đònh 3 kim loại

biết chúng đều đứng trước H2 trong dãy Beketop (đều

phản ứng đợc với HCl ).

Bi 6: Một hỗn hợp kim loại X gồm 2 kim loại Y, Z có tỉ số khối lợng 1

: 1. Trong 44,8g hỗn hợp X, số hiệu mol của Y và Z là 0,05 mol.

Mặt khác nguyên tử khối Y < Z là 8. Xác định kim loại Y và Z.

Bi 7: Hũa tan hoàn toàn 7,56 gam kim loại R vào dung dịch HCl thì thu

được 9,048 lít khí H2 . Xác định kim loại R.

Bài 8: Khi hoµ tan 21g mét kim loại hoá trị II trong dung dịch

H2SO4 loãng d, ngời ta thu đợc 8,4 lít hiđro (đktc) và dung dÞch

A. Khi cho kÕt tinh muèi trong dung dÞch A thì thu đợc 104,25g

tinh thể hiđrat hoá.

a Cho biết tên kim loại.

b Xác định CTHH của tinh thể muối hiđrat hoá đó.

Bi 9: Cho 0,3 gam mt kim loi cú hóa trị khơng đổi vào nước dư thì thu được

168 ml khí H2 ( đktc ). Xác định kim loại trên.

Bài 10: Hòa tan hồn tồn 6 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M (hóa trị II)

vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H 2 (ở đktc). Nếu chỉ hòa tan 1,0 gam

M thì dùng khơng đến 0,09 mol HCl trong dung dịch. Xỏc nh kim loi M.

Bi 13. Hòa tan hoàn toàn 18,4 g hh hai kim loại M (II) và N(III)

trong dd HCl, ngời ta thu đợc dd Q và 11,2 lít khí H 2 đktc). Cô

cạn dd Q thu đợc m g muối khan.

1. Tính m.

2. Xác định tên hai kim lo¹i M, N. BiÕt r»ng trong hh tû lƯ sè mol

nM:nN = 1:1, nguyªn tư khèi 2MN < MM< 3MN

Bài 14. Trên hai đĩa cân A, B của một đĩa cân đặt hai cốc thủy tinh: Cốc ở đĩa cân

A chứa dung dịch H2SO4 và cốc ở đĩa đĩa cân B chứa dung dịch HCl, cân ở vị trí

thăng bằng. Cho 6,48 gam kim loại magie vào cốc A và 6,16 gam kim loại hóa trị

II vào cốc B. Sau khi phản ứng xảy ra, cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Xác định tên

kim loại hóa trị II, biết lượng axit trong 2 cốc đủ để tác dụng ht vi cỏc kim loi?

Bi 15. Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại A cú hoá trị II vào dung

dịch HCl có d thì thu đợc 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, nếu hoà



tan 4,8g kim loại hoá trị II đó cần cha đến 500 ml dung dịch

HCl. Xác định kim loại hoá trị II.

Dng 2.. Xỏc nh công thức của hợp chất.

A .Dựa vào tỷ lệ của các nguyên tố trong hợp chất.

1. Hợp chất gồm :

- Hợp chất vô cơ : oxit, axit, bazơ, muối.

- Hợp chất hữu cơ.

2. Các bước làm bài tốn lập cơng thức phân tử hợp chất hữu cơ.

- B1: Xác định nguyên tố trong hợp chất.

- B2: Gọi công thức hợp chất ( dưới dạng tổng quát ).

- B3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất

+ dựa vào số mol nguyên tử.

+ dựa vào khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất.

+ dựa vào % khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất.

( trong hợp chất hữu cơ tỷ lệ rút gọn nhất số mol nguyên tử của các nguyên tố

trong phân tử → công thức đơn giản nhất )

3. Ví dụ minh họa hợp chất vơ cơ .

Vd1: Mét bazơ A có thành phần khối lợng của kim loại là 57,5 %.

Hãy xác định công thức bazơ trên. Biết PTK cđa A b»ng 40 ®vC.

- Một bazơ có thành phần % khối lượng kim loại là 52,336 % . Xác định cơng thức

của bazơ .

Vd2:

a.Khí A chứa 80% cacbon và 20% hidro; 1 lít khí A (đktc)nặng 1,34gam. Xác định

cơng thức hóa học của A?

b. Đốt một hợp chất trong khí Y sinh ra khí Cacbonic, hơi nước và khí Nitơ. Trong

thành phần của Y có ngun tố nào? Vì sao?

Vd3 : Nung hồn tồn 12,75 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí

oxi (ở đktc). Trong hợp chất B có thành phần phần trăm theo khối lượng các

nguyên tố là 33,33%Na, 20,29%N, 46,38%O. Xác định cơng thức hóa học của A

và B. Biết rằng cơng thức đơn giản cũng chính là cơng thức hóa học của A, B.

Vd5 : Lấy 3,33 gam muối Clorua của một kim loại chỉ có hố trị II và một lượng

muối Nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối Clorua nói trên, thấy khác

nhau 1,59 gam. Hãy tìm kim loại trong hai muối nói trên.

4. Ví dụ minh họa hợp chất hữu cơ.

Vd1. Hỵp chÊt X có thành phần % khối lợng các nguyên tố : 55,33%

C, 15.5% H và 31,1% N . Xác định công thức của X biết phân tử

khối của X bằng 45 .

Vd2. Hợp chất X có thành phần khối lợng các nguyên tố nh sau :

54,5% C, 9,1% H, và 36,4% O . Xác định công thức của X biết

rằng 0,88 gam h¬i X chiÕm thĨ tÝch b»ng 224 ml .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Tiến trình dạy học:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×