Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a.Xác định công thức của oxit?

a.Xác định công thức của oxit?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài 19:Một hợp chất hữu cơ gồm 3 nguyên tố C, H, O với 54,55%C ; 9,09% H.

Tìm CTPT của chất hữu cơ đó biết phân tử đó chỉ chứa 1 nguyên tử Oxi.

Dạng 3: Tìm khối lượng nguyên tố trong một lượng hợp chất.

1,Phương pháp

* C¸ch giải: CTHH cã d¹ng Ax By

B1: Tính số mol của hợp chất

B2: Tính số mol từng nguyên tố trong hợp chất

B3: Tính khối lượng từng nguyên tố trong hợp chất

2,Vận dụng:

Bài 1: Tìm khối lượng của lưu huỳnh trong hợp chất H2SO4

Bài 2:T×m khối lợng của Các bon trong 22g CO2

Bi 3: Mt người làm vườn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau. Tính khối lượng

N đã bón cho rau?

Dạng 4: LËp CTHH hợp chất khi biết thành phần khối lợng

nguyên tố, t l khi lng ca cỏc nguyờn t .

1,Phng phỏp

Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: AxBy

- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố:

x

y



mA. MB

mB . MA



MA. x

MB . y



=



mA

mB



a

b



- Tìm đợc tỉ lệ : =

= (tỉ lệ các số nguyên

dơng, ti gin)

- Thay x= a, y = b - Viết thành CTHH đơn giản. Sau đó tìm CTHH dựa

vào khối lượng mol

VÝ dơ: Lập CTHH của sắt và oxi, biết cứ 7 phần khối

lượng sắt thì kết hụùp vụựi 3 phan khoỏi lửụùng oxi.

Giải:

- Đặt công thức tổng quát: FexOy

- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố:



MFe. x

MO . y



- Tìm đợc tỉ lệ :

=



112

168



=



x

y



=

=



mFe

mO

mFe . MO

mO . MFe



=



7

3



=



7.16

3.56



2

3



- Thay x= 2, y = 3 - Viết thành CTHH. Fe2O3

2,Vận dụng:

Bài 1: Hỵp chÊt B (hỵp chÊt khÝ ) biÕt tØ lƯ vỊ khèi lỵng các nguyên

tố tạo thành: mC : mH = 6:1, một lít khí B (đktc) nặng 1,25g.



Bi 2: Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lợng các nguyên tố là : mCa : mN

: mO = 10:7:24 vµ 0,2 mol hợp chất C nặng 32,8 gam.

Bi 3: Hợp chất D biÕt: 0,2 mol hỵp chÊt D cã chøa 9,2g Na, 2,4g C

vµ 9,6g O

Bài 4:Một hợp chất của oxi với nguyên tố X có dạng XaOb gồm 7 nguyên tử trong

phân tử. Đồng thời tỉ lệ khối lượng giữa X và O là 1: 1,29. Xác định X và CTHH

của oxit. Gi tờn oxit?

Bi 5:Phân tích một hợp chất hữu cơ thấy : cứ 2,1 phần khối lợng

C lại có 2,8 phần khối lợng oxi và 0,35 phần khối lợng hiđro.

Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nói trên biết

1gam hơi chất đó ở điều kiện tiªu chn chiÕm thĨ tÝch 373,3

cm3.

Ngày kí duyệt



Ngày soạn :

Ngày dạy :



CHUN ĐỀ 2: BÀI TẬP TÍNH TỐN THEO PHƯƠNG TRÌNH HĨA

HỌC ( buổi 3 +4 +5)

I-Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

-Ơn tập và bổ sung củng cố cho HS các kiến thức về tính theo phương trình hóa

học về định luật bảo tồn khối lượng, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối

lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học

-Ơn tập kiến thức về hiệu suất

-Ơn tập kiến thức về bài toán hỗn hợp.

2.Về kĩ năng

-HS vận dụng định luật tính được khối lượng của một chất khi biết được khối

lượng của các chất trong phản ứng.

-Rèn kĩ năng lập các PTHH theo 2 phương pháp.

-Rèn kĩ năng tính thể tích khi biết tỷ khối.

-Rèn kĩ năng tính tốn.

-Rèn kĩ năng tính hiệu suất khi biết khối lượng của chất thực tế và lý thuyết và

ngược lại.

3.Về thái độ

-Rèn cho HS thái độ u thích bộ mơn và tư duy logic

4.Định hướng phát triển năng lực

+ Năng lực tư duy

+Năng lực phát triển và giải quyết vấn đề

+Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học

+Năng lực tính tốn hóa học

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Giáo án , sách nâng cao

2.Học sinh:

- Vở ghi, sách nâng cao

III. Tiến trình dạy học:

Dạng 1:Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng

A+

B→ C + D

mA + m B = m C + m D



Bài 1: Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng V lít khí

H2 (ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

b) Tính giá trị của m và V ?

Bài 2:Dùng khí H2 (ở đktc) để khử hồn tồn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe 2O3, Fe3O4

sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước.

a,Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

b,Tính giá trị của m?

Bài 3:Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H 2SO4 loãng vào

hai đĩa cân sao cho ở vị trí thăng bằng, sau đó làm thí nghiệm như sau :

- Cho 11.2 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl

- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng

Khi cả Fe và Al đều tan hết thấy cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Tính m

Bài 4:Hòa tan 20 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và II bằng dung

dịch axit clohiđric dư thu được dung dịch A và 4,48 lít CO 2(đktc). Tính khối lượng

muối tạo thành trong dung dịch A?.

Bài 5:Hòa tan hồn tồn m gam hỗn hợp hai kim loại A, B trong dung dịch axit

sunfuric, thu được 18,8 gam muối và 2,8 lit khí hiđro ở đktc. Xác định m?

Bài 6: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Mg, Al, Fe vào dung dịch chứa

25,55 gam axit clohiđric. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và 6,72 lít khí ở

đktc.

a) Axit HCl dư hay hết?

b) Hãy tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch A.

Bài 7:Đốt cháy 16g chất X cần dùng 44,8lít Oxi (đktc), thu được khí Cacbonic và

hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1:2. Tính khối lượng khí CO2 và H2O tạo thành.

Bài 8: Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng V lít khí

H2 (ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b) Tính giá trị của m và V?

Bài 9: Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Sắt và kim loại M ( có hố trị khơng đổi)

trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí đktc và dung dịch chứa 4,575

gam muối khan. Tính giá trị của m.

Bài 10: Cho 1,78 gam hỗn hợp hai kim loại hoá tri II tan hồn tồn trong dung

dịch H2SO4 lỗng, giải phóng được 0,896 lít khí Hiđrơ đktc. Tính khối lượng hỗn

hợp muối

Sunfat khan thu được.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a.Xác định công thức của oxit?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×