Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2. Sơ đồ vận hành hệ thống ao nuôi

Hình 2. Sơ đồ vận hành hệ thống ao nuôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Lặp lại các hoạt động trên trong thời gian từ 5-7 ngày thì tiến hành kiểm

tra biofloc và các yếu tố môi trường:

+ Kiểm tra biofloc: dùng cốc đong imhoff để xác định chỉ số biofloc ban

đầu đạt yêu cầu (chỉ số đạt yêu cầu có giá trị từ 3-5 ml);

+ Kiểm tra chỉ tiêu môi trường nước: chỉ tiêu đạt yêu cầu theo Bảng 2:

Bảng 2. Chỉ tiêu mơi trường thích hợp tiến hành thả giống trong ao

ương

Chỉ tiêu

Ngưỡng thích hợp

pH

7,5-8,5

Oxy hòa tan (DO, mg/l)

≥5

Độ mặn (%0)

7 ÷ 25

Độ kiềm (mg/l)

100 ÷ 160

Độ trong (cm)

25 ÷ 30

Màu vàng rơm hoặc xanh vỏ đậu hoặc

Màu nước

nâu nhạt là đạt yêu cầu

4) Đối với ao nuôi:

- Cấp nước và gây biofloc ban đầu: nước được bơm từ ao lắng tinh sau 15

ngày xử lý vào ao nuôi qua ống lọc có gắn túi lọc 02 lớp (gas thái hoặc vải kate)

đến khi đạt mức từ 30-40cm đủ chạy oxy đáy thì tiến hành gây biofloc ban đầu

(cách gây biofloc ban đầu ở ao nuôi tương tự ao ương). Sau 3-5 ngày gây

biofloc ban đầu thì tiến hành cấp đủ nước cho áo nuôi và tiến hành xử lý nước

định kỳ;

- Xử lý định kỳ ao nuôi: định kỳ hàng ngày cho vào ao nuôi các thành phần

sau đây:

+ Vi sinh TA-Pondpro: 0,5 kg vào lúc 08 giờ sáng (Thành phần và hàm

lượng TA-Pondpro: đã nêu ở phần ao lắng thô);

+ Khoáng N79: 20 kg vào lúc 22 giờ đêm (Thành phần và hàm lượng được

quy định tại Thông tư số 65/2011/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2011 của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Danh mục bổ sung sản phẩm

xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam);

+ Mật đường: trộn với thức ăn theo tỷ lệ 1:1 (08 giờ sáng);

+ Tỏi: được xay nhuyễn trộn với thứ ăn theo tỷ lệ 5g tỏi/ 01 kg thức ăn,

trộn với dầu áo TA-Binder, cho ăn vào buổi sáng (08 giờ sáng);

+ Cho ăn bộ dinh dưỡng: trộn với thức ăn theo tỷ lệ 5-10 g bộ dinh dưỡng/

01 kg thức ăn (cho tôm ăn bằng máy hoặc theo các cữ cho ăn vào lúc 7h, lúc

11h , lúc 14h và lúc 17h).

- Kiểm tra biofloc: tương tự như cách kiểm tra biofloc ở phần ao ương (tần

suất kiểm tra: 01 lần/ngày).



2.2. Chọn giống, chăm sóc và quản lý ao ương

5



2.1.1 Chọn giống và tiến hành ương:

a) Chọn giống:

- Chọn mua tôm giống kích cỡ PL10-12 ở những cơ sở sản xuất có uy tín,

tơm bố mẹ có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; tôm giống đảm bảo chất lượng theo

tiêu chuẩn quy định của ngành và được kiểm soát tốt về an toàn sinh học trại

giống;

- Trước khi bắt giống 03 ngày, thông báo với cơ sở sản xuất giống các chỉ

số môi trường nước ao ương (pH, độ mặn) để cơ sở sản xuất giống thuần hóa

giống phù hợp với các điều kiện ao ương;

- Kiểm tra chất lượng tôm giống trước khi mua theo yêu cầu, đảm bảo

tôm giống phải đạt các tiêu chuẩn sau (Bảng 3):

Bảng 3. Tiêu chuẩn chất lượng tơm giống

T

T

1

2



Chỉ tiêu



4



Kích cỡ

Màu sắc

Đường tiêu

hóa (Đường

chỉ lưng)

Hình dạng



5



Phản xạ



6



Soi bệnh phát

sáng



7



Sốc tôm



8



Kiểm tra bệnh



3



Yêu cầu

Từ PL10 – PL12 . Tỷ lệ đồng đều trên 95%

Màu đặc trưng của lồi (sáng bóng)

Rõ ràng, liền mạch, khơng đứt đoạn, đầy thức ăn

Đầy đủ phụ bộ, không dị tật, không dị hình

Bơi tán đều, khơng vón cục, khơng chìm xuống đáy

dụng cụ kiểm tra, có xu thể bơi ngược dòng nước, phản

xạ nhanh nhạy khi có tiếng động hoặc ánh sáng chiếu

đột ngột.

Lấy mẫu ngẫu nhiên khoảng 100 tôm giống, đưa tơm

giống vào phòng tối, nếu tơm khơng phát sáng là đạt

yêu cầu

Cách 1. Lấy ngẫu nhiên khoảng 100 tôm giống cùng 2

lít nước trong bể ương, cho thêm 2 lít nước ngọt, để

trong 1 giờ, nếu lượng tơm chết dưới 10% là đạt yêu

cầu

Cách 2. Lấy khoảng 100 tôm giống cùng 10 lít nước từ

bể ương, cho 2 ml formol (nồng độ 200 ppm) và sục

khí sau 1 giờ, lượng tôm chết dưới 10% là đạt yêu cầu.

Đưa mẫu tơm tới phòng chun mơn kiểm tra, đảm bảo

100% tơm không nhiễm các loại bệnh.



- Kiểm tra chất lượng tôm giống khi về vận chuyển về cơ sở nuôi:

+ Các bao tơm giống về ao ương còn ngun vẹn, đủ lượng oxy; tôm khỏe

mạnh; bơi phân tán đều trong bao.

+ Kiểm tra lại pH và độ mặn của 03 túi tôm giống bất kỳ so với pH và độ

mặn của ao ương để có biện pháp xử lý (thuần) trước khi thả tôm giống.

- Cỡ giống ương: post 10 – 12.

6



- Mật độ ương: 1.000-3.000 con/m2

b) Thả giống:

- Mật độ thả 1.000-3.000 con/m2;

- Vị trí và thời điểm thả giống: thả giống ở những vị trí đầu gió vào lúc

sáng sớm hoặc chiều muộn;

- Cách thả giống: trước tiên ngâm các bao tôm giống xuống ao ương trong

thời gian từ 15-20 phút cho cân bằng nhiệt độ; sau đó mở bao cho tơm giống

bơi từ từ ra ngồi.

Lưu ý: Trước khi thả tôm giống vào ao ương cần tiến hành sục khí, chạy

quạt ao ương (gièo) trong thời gian ít nhất 30 phút và kiểm tra các chỉ tiêu môi

trường ao ương (đạt chỉ tiêu môi trường tại Bảng 2).

2.1.2. Chăm sóc và quản lý ao ương (giai đoạn 1)

- Thời gian ương: Trung bình từ 20-25 ngày (tùy theo sự phát triển của

tơm)

- Kích cỡ tơm ương đạt u cầu nuôi thương phẩm: từ 1.000-2.000

con/kg

a) Hướng dẫn cho tôm ăn

- Thức ăn: thức ăn cơng nghiệp dạng viên, có độ đạm tối thiểu là 40%;

- Cho ăn: ngày đầu cho tôm giống ăn theo tỷ lệ 0,5 kg thức ăn cho

100.000 con; từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 10: mỗi ngày tăng thêm 150 g thức

ăn; từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25: mỗi ngày tăng thêm 200 g thức ăn. Mỗi

ngày cho ăn 04 lần theo Bảng hướng dẫn sau (Bảng 4):

Bảng 4: Bảng hướng dẫn cho tôm giống ăn trong giai đoạn ương

(đơn vị: kg/100.000 Postlarvae)

Ngày

thứ



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Lần 1



Lần 2



Lần 3



Lần 4



(Khoảng 7

giờ)



(Khoảng 11

giờ)



(Khoảng 14

giờ)



(Khoảng 17

giờ)



Tổng thức

ăn

/ngày



0,125

0,163

0,200

0,238

0,275

0,313

0,350

0,388

0,425

0,463

0,513

0,563

0,613

0,663

0,713



0,125

0,163

0,200

0,238

0,275

0,313

0,350

0,388

0,425

0,463

0,513

0,563

0,613

0,663

0,713



0,125

0,163

0,200

0,238

0,275

0,313

0,350

0,388

0,425

0,463

0,513

0,563

0,613

0,663

0,713



0,125

0,163

0,200

0,238

0,275

0,313

0,350

0,388

0,425

0,463

0,513

0,563

0,613

0,663

0,713



0,50

0,65

0,80

0,95

1,10

1,25

1,40

1,55

1,70

1,85

2,05

2,25

2,45

2,65

2,85



7



Ngày

thứ



16

17

18

19

20

21

22

23

24

25



Lần 1



Lần 2



Lần 3



Lần 4



(Khoảng 7

giờ)



(Khoảng 11

giờ)



(Khoảng 14

giờ)



(Khoảng 17

giờ)



0,763

0,813

0,863

0,913

0,963

1,013

1,063

1,113

1,163

1,213



0,763

0,813

0,863

0,913

0,963

1,013

1,063

1,113

1,163

1,213



0,763

0,813

0,863

0,913

0,963

1,013

1,063

1,113

1,163

1,213



0,763

0,813

0,863

0,913

0,963

1,013

1,063

1,113

1,163

1,213

Tổng



Tổng thức

ăn

/ngày



3,05

3,25

3,45

3,65

3,85

4,05

4,25

4,45

4,65

4,85

65,00



b) Hướng dẫn bổ sung bộ dinh dưỡng

Trộn bổ sung vào thức ăn cho tôm giống trong giai đoạn ương (theo lịch

tại Bảng 4) các thành phần dinh dưỡng sau:

- TA-Feedmin (bổ sung vitamin tổng hợp): trộn TA-Feedmin với thức ăn

theo tỷ lệ 5-10g TA-Feedmin/01 kg thức ăn;

- T-Food (cung cấp vi sinh đường ruột): trộn T-Food với thức ăn theo tỷ lệ

5-10g T-Food/ 01kg thức ăn;

- TA-Beta.Glucan (tăng hệ thống bổ thể, tăng sức đề kháng): trộn TABeta.Glucan với thức ăn theo tỷ lệ 5-10g TA-Beta.Glucan/ 01kg thức ăn.

- TA-Forever (giúp vỏ tôm dày, thịt chắc, màu đẹp): trộn TA-Forever với

thức ăn theo tỷ lệ 5-10g TA-Forever/ 01kg thức ăn;

- TA-Binder (chất kết dính giảm thất thốt thức ăn, kích thích tôm bắt

mồi): trộn TA-Binder với thức ăn theo tỷ lệ 20ml TA-Binder/ 01kg thức ăn.

c) Hướng dẫn xử lý môi trường

- Vi sinh TA-Pondpro: tạt TA-Pondpro vào ao ương theo tỷ lệ 500g TAPondpro/ 500 m2 ao ương, thời gian: từ 8-9 giờ sáng hàng ngày;

- Khoáng N79: tạt khoáng N79 vào ao ương theo tỷ 7-10 kg N79/500m2

ao ương, thời gian: từ 9-10 giờ đêm hàng ngày.

- TA-Pondpro nước: tạt TA-Pondpro nước vào ao ương theo tỷ 5 lít TAPondpro nước/2 lần/tuần, thời gian: từ 8 - 9 giờ sáng.

- Rỉ đường: trộn với thức ăn theo tỷ lệ 1:1, thời gian: 08 giờ sáng.

2.3. Chăm sóc và quản lý ao nuôi (giai đoạn 2)

2.3.1. Sang tôm:

Tôm giống sau khi ương 20-25 ngày đạt kích cỡ từ 1.000-2.000 con/kg thì

tiến hành đưa sang ao ni (sang tơm), chăm sóc đến khi thu hoạch.

- Trước khi sang tôm cần tiến hành các công việc sau:

+ Lấy nước từ ao nuôi sang ao ương để thuần tôm để tránh hiện tượng

tôm bị sốc khi sang qua ao nuôi (chú ý: nước ao nuôi đã được xử lý như mổ

tả ở phần cấp nước và gây biofloc ban đầu đối với ao nuôi);

8



+ Đo và điều chỉnh các chỉ tiêu môi trường nước giữa ao ương và nước ao

nuôi: giá trị pH không chênh nhau quá 0,2, độ mặn không quá 2‰.

- Sang tôm: thực hiện theo các bước sau:

+ Tháo ống sang tôm để tôm di chuyển từ ao ương sang ao nuôi;

+ Mật độ nuôi: từ 100-300 con/m2;

+ Sau khi sang tôm tiếp tục cấp nước từ ao lắng tinh vào ao nuôi đạt mực

nước 60 – 70 cm để chạy quạt, các ngày tiếp theo, mỗi ngày cấp bù 10 cm

cho đến khi ao nuôi đạt mực nước 1,0-1,2 m.

Lưu ý: sang tôm vào ngày thời tiết ổn định, thời gian từ 9-10h sáng (sau khi

cho tôm ăn khoảng 3 giờ); không sang tôm vào thời kỳ lột xác.

2.3.2 Chăm sóc tơm trong ao ni thương phẩm

a) Hướng dẫn cho ăn:

- Khi chuyển tôm qua giai đoạn hai, cho tơm ăn hồn tồn bằng máy tự

động và điều chỉnh lượng thức ăn qua sàn ăn (01 ao 2.000 m2, bố trí 3 – 4 sàn

ăn);

- Thức ăn: thức ăn cơng nghiệp dạng viên đã có tên trong Danh mục được

phép lưu hành tại Việt Nam;

- Thường xuyên kiểm tra sàn ăn (1 giờ/lần) để cài đặt thời gian cho ăn thích

hợp tại máy cho ăn tự động.

- Mỗi ngày cho tôm ăn 04 lần vào các thời điểm: 06-07 giờ; 10-11 giờ; 1415 giờ; 17-18 giờ với khối lượng thức ăn bằng 3% khối lượng tôm.

b) Hướng dẫn cho ăn bộ dinh dưỡng

Tương tự giai đoạn 1 (giai đoạn ương)

c) Hướng dẫn xử lý môi trường:

- Vi sinh TA-Pondpro: tạt TA-Pondpro vào ao nuôi theo tỷ lệ 500g TAPondpro/ 2.000 m2 ao nuôi, thời gian: từ 8-9 giờ sáng hàng ngày;

- Khoáng N79: tạt khoáng N79 vào ao ương theo tỷ 20 kg N79/2.000m2

ao nuôi, thời gian: từ 9-10 giờ đêm hàng ngày.

- TA-Pondpro nước: tạt TA-Pondpro nước vào ao ương theo tỷ 5 lít TAPondpro nước/2 lần/tuần, thời gian: từ 8 - 9 giờ sáng.

- Rỉ đường: trộn với thức ăn theo tỷ lệ 2:1, thời gian: 08 giờ sáng;

- Kiểm tra lượng Biofloc hàng ngày nằm trong khoảng 2-3ml (theo chuẩn

cốc đong imhoff) là tốt, khi Biofloc lên cao lớn hơn 3ml (theo chuẩn cốc đong

imhoff) thì giảm xuống với tỷ lệ 1: 0,3 với thức ăn.

Lưu ý: Tuỳ theo mật độ nuôi để sử dụng vi sinh TA-Pondpro, khống

No.79 cho phù hợp.

d) Phòng và trị bệnh

* Phòng bệnh: Phòng bệnh cho tơm ni là tiêu chí được đặt lên hàng đầu,

luôn tạo cơ hội cho tôm phát triển tốt, có sức đề kháng ngay từ đầu chu kỳ ni.

Ngồi việc trộn bộ dinh dưỡng cho ăn hàng ngày (như đã nói ở trên), để phòng

bệnh cho tơm ni, cần bổ sung vào q trình ni như sau:

- Riêng bữa sáng cho ăn tỏi (5 gam/ kg thức ăn) trộn với Ta-Binder.

- Sử dụng Ta-Pondpro 0,5kg/2000m2/ngày/lần, sử dụng lúc 8 giờ sáng.

9



- Ta-Khoáng Tạt N79 20kg/2000m2/ngày/lần, sử dụng lúc 12 giờ đêm.

* Trị bệnh:

- Khi phát hiện gan tơm bị yếu (vàng, sưng, teo hoặc có dấu hiệu mờ,..),

đường ruột yếu (phân lỏng, đứt đoạn, phân trắng,..). Cần xử lý theo cách sau

cho đến khi hết bệnh:

+ Gan tôm yếu: trộn cho ăn TA-Beta Glucan, liều lượng 30 - 40 gam/1kg

thức ăn.

+ Đường ruột yếu: Trộn cho ăn T-Food, liều lượng 30 - 40g/1kg thức ăn.

+ Ngâm hỗn hợp 0,5kg TA-Pondpro + 1kg Ta-Beta Glucan + 1kg T-Food

với 6 lít nước, trộn cho tơm ăn hết hỗn hợp từ 0 - 72 giờ vào các bữa trưa,

chiều, tối. Bữa sáng trộm tỏi cho ăn, liều lượng 10 gam/ 1 kg thức ăn.

Lưu ý: Tất cả các sản phẩm khi phối trộn đều phải dùng chất kết dính TABinder bao bọc (20 ml/ 1 kg thức ăn) để hạn chế thuốc bị thất thốt ra mơi

trường nước..

* Xử lý mơi trường nước:

Song song với q trình phòng và trị bệnh việc xử lý môi trường ao nuôi là

vô cùng quan trọng, các bước thực hiện như sau:

Ngâm hỗn hợp: 0,5 kg TA-Pondpro + 1 kg TA-Beta Glucan + 1kg T-Food.

Ngâm từ 2 - 4 giờ sử dụng cho 1.000 - 1.500 m2, hòa tan đều và tạt lúc 8 giờ

sáng, sử dụng liên tục 3 - 5 ngày.

e) Thu hoạch và bảo quản:

- Chuẩn bị thu hoạch

Trước khi quyết định thu hoạch cần thống nhất giá cả và thời gian giao nhận

sản phẩm với cơ sở thu mua. Các dụng cụ phục vụ thu hoạch (lưới, vợt, rổ

đựng, đòn khênh...) phải đầy đủ và đang trong tình trạng hoạt động tốt.

Chọn thời điểm tơm có giá tốt khi tơm đạt kích cỡ để thu hoạch. Trước khi

thu hoạch theo dõi chu kỳ lột xác của tôm, tránh thu tôm khi đang trong chu kỳ

lột xác.

- Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch và vận chuyển tôm vào thời điểm trời mát (sáng sớm hoặc chiều

mát); tránh làm tôm bị dập nát; bảo quản lạnh và thời gian vân chuyển đến nơi

sơ chế, chế biến đảm bảo yêu cầu.

Người thu hoạch phải thực hiện vệ sinh cá nhân đúng quy định trước khi

tham gia vào hoạt động thu hoạch, vận chuyển tôm thương phẩm.

Các dụng cụ thu hoạch, phương tiện vận chuyển chuyên dùng phải được vệ

sinh khử trùng trước và sau khi sử dụng.



3. Các hạng mục đầu tư sản xuất

(tính cho 1,0 ha diện tích đất (02 ao)/ 01 vụ/ năm)

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2. Sơ đồ vận hành hệ thống ao nuôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×