Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức tương đối hoàn chỉnh với đội ngũ kế toán viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn (100% có trình độ Đại học) được phân công, phân nhiệm rõ ràng. Đồng thời Công ty cung cấp đầy đủ máy tính cho từng nhân viên

Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức tương đối hoàn chỉnh với đội ngũ kế toán viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn (100% có trình độ Đại học) được phân công, phân nhiệm rõ ràng. Đồng thời Công ty cung cấp đầy đủ máy tính cho từng nhân viên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồng thời Cơng ty có sự đối chiếu giữa phòng kế toán với kho đảm bảo cho các nghiệp

vụ được hạch tốn ghi sổ kịp thời, đầy đủ, chính xác.

* Về sổ sách kế toán:

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà Công ty mở các sổ kế toán cần

thiết. Mẫu sổ và cách ghi sổ tuân theo sự hướng dẫn của chuẩn mực kế toán quy đinh.

Đồng thời để đảm bảo số liệu và phục vụ cho cơng tác kiểm tra đối chiếu đề phòng có rủi

ro xảy ra, cuối kỳ, Công ty cho in từ máy tính các loại sổ đã lập để lưu số liệu song song

với máy tính. Vì vậy, mặc dù trong kỳ số lượng hàng hóa mua vào bán ra nhiều nhưng

cơng tác kế tốn ln đảm bảo phản ánh trung thực, chính xác và đầy đủ.

* Về tổ chức cơng tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Cơng tác kế tốn hàng hố và tiêu thụ hàng hố ln hồn thành tốt chức năng

và nhiệm vụ của mình, đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi, phương pháp tính tốn

các chỉ tiêu kinh tế giữa kế tốn và các bộ phận có liên quan cũng như đảm bảo số liệu

kế toán phản ánh một cách trung thực, chính xác và kịp thời. Việc ghi chép, phản ánh số

liệu hạn chế tối đa được sự trùng lặp nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất và đầy đủ của

số liệu.

Hàng hố của Cơng ty được quản lý chặt chẽ từ khi mua về nhập kho cho đến khi

xuất kho để tiêu thụ . Mọi hoạt động nhập – xuất kho hàng hoá đều được theo dõi và phản

ánh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo quy định của nhà nước và của Công ty. Việc lập

các chứng từ và ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, chi tiết được thực hiện một cách liên

tục, thường xuyên nhằm giám đốc và phản ánh kịp thời mọi hoạt động kinh tế – tài chính

của Cơng ty.

Q trình bán hàng và thanh tốn Cơng ty đã áp dụng các phương thức bán hàng

linh hoạt, vì vậy nhanh chóng mở rộng được đối tượng khách hàng, mức tiêu thụ không

ngừng tăng đem lại lợi nhuận cao.

3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục

Bên cạnh những thành tựu đạt được thì cơng tác hạch tốn kế tốn hàng hố và

tiêu thụ hàng hố tại Cơng ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình vẫn còn nhiều tồn tại

63



cần khắc phục và hoàn thiện ðể ðáp ứng hõn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của

Công ty.

 Về việc xác định kết quả kinh doanh:

Việc hạch toán kết quả kinh doanh mới xác định chung cho toàn bộ hàng hóa và

tồn bộ Cơng ty vì vậy khơng xác định được hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng cụ

thể để có phương án kinh doanh nên mở rộng hoặc hạn chế mặt hàng nào nhằm đem lại

lợi nhuận tối đa cho Công ty, tránh được rủi ro trong kinh doanh.

Về tài khoản sử dụng:

+ Các mặt hàng mà Công ty kinh doanh rất đa dạng và phong phú, hơn nữa đó lại

là các mặt hàng về cơng nghệ thơng tin, về tin học rất nhanh thay đổi mẫu mã, giá cả và

đặc biệt hao mòn vơ hình do khoa học kỹ thuật phát triển là rất lớn. Tuy nhiên Cơng ty

khơng lập TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là rất nguy hiểm.

+ Mạng lưới tiêu thụ hàng hóa của Cơng ty là rất rộng lớn. Bên cạnh các khách hàng

thường xun Cơng ty ln tìm kiếm các khách hàng mới. Những khoản nợ khó đòi lại

phát sinh nhiều hơn, song hiện tại Cơng ty khơng trích lập khoản dự phòng phải thu khó

đòi điều này ảnh hưởng khơng nhỏ tới việc hồn vốn và xác định kết quả kinh doanh của

Công ty.

+ Về việc xác định giá vốn của Cơng ty vẫn chưa thực sự chính xác. Vì các khoản chi

phí phát sinh khi mua hàng hóa về Công ty không lớn nên công ty không mở TK 1562 –

Chi phí thu mua hàng hóa. Hiện tại các chi phí thu mua này đều được kế tốn hạch tốn

vào TK 642 là khơng hợp lý. Như vậy, các khoản chi phí phát sinh trong q trình thu mua

hàng hóa như: chi phí bốc dỡ, vận chuyển... khơng được hạch toán vào giá vốn, làm cho

giá vốn hàng bán xuất bán thấp hơn giá trị thực tế của nó.

+ Các khoản chi phí phát sinh ở BPBH và QLDN đều được hạch toán vào một TK 642

là chưa chi tiết và cụ thể các khoản chi phí nên Cơng ty sẽ rất khó kiểm sốt các khoản

chi phí.

 Về chứng từ kế toán:



64



+ Việc lập và luân chuyển chứng từ kế tốn tại Cơng ty còn có những tồn tại phát

sinh do trên thực tế có những mặt hàng mua bán thẳng không qua kho, bán hàng lẻ

không viết hóa đơn bán hàng, kế tốn bán hàng chưa lập sổ theo dõi hóa đơn và bảng kê

bán lẻ hàng hóa, dịch vụ dẫn đến việc tập hợp chứng từ khơng đầy đủ gây chậm trễ cho

việc hạch tốn tại phòng kế tốn.

3.2. Phương hướng hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

Chế độ kế toán hiện nay được ban hành thống nhất cho toàn bộ nền kinh tế quốc

dân. Tuy vậy, trong quá trình áp dụng vào thực tiền các DN thì vẫn còn nhiều bất cập về

tính thống nhất hợp lý cũng như sự phù hợp đối với các DN. Công ty cổ phần vật tư giao

thơng Ninh Bình cũng khơng nằm ngồi trong số đó.

Do vậy việc hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần đáp

ứng các yêu cầu sau:

- Việc hoàn thiện phải đảm bảo thực hiện đúng luật pháp của Nhà nước, đúng

chế độ kế tốn tài chính hiện hành.

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công tác kế tốn nói chung cũng như

kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng.

- Các giải pháp phải mang tính khả thi, đảm bảo phối hợp giữa các biện pháp, các

khâu trong quá trình bán hàng để tiết kiệm chi phí tối đa song mang lại hiệu quả cao.

Chính vì vậy việc hồn thiện phải dựa trên nguồn lực hiện có và phù hợp với đặc điểm

kinh doanh của Cơng ty.

- Hồn thiện phải đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi

tiết đồng thời đáp ứng được thông tin kịp thời, chính xác và phù hợp với yêu cầu của

quản lý.

3.3. Một số giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

3.3.1. Xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng



65



Hàng hóa của Cơng ty kinh doanh bao gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang lại

nhiều mức lợi nhuận khác nhau. Một trong những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận là

phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao và để quyết định cho

việc kinh doanh mặt hàng nào là đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty , kế toán nên xác

định kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng. Có được điều đó, kế tốn phải thực hiện

phân bổ chi phí một cách hợp lý nhất. Kế tốn có thể phân bổ chi phí quản lý kinh

doanh theo tiêu thức doanh thu như sau:

Chi phí QLKD phân bổ

cho mặt hàng A

Kết quả kinh doanh

mặt hàng A



Tổng CP QLKD phát sinh trong kỳ



=



=



Tổng DT trong kỳ

DTT mặt

hàng A



-



Giá vốn mặt

hàng A



-



x



DT sản

phẩm A



CP QLKD phân bổ cho

mặt hàng A



Ví dụ trong tháng 1 năm 2013

+ Tổng DTBH của mặt hàng Main Broad: 5.880.000đ

+ Tổng DTBH :499.043.967đ

+ DTT của mặt hàng Main Broad: 5.840.800đ

+ GVHB của mặt hàng Main Broad: 4.265.496đ

+ Tổng GVHB: 220.127.288đ

+ Tổng CP QLKD: 118.693.013 đ

Tiến hành phân bổ CP QLKD của mặt hàng Main Broad như sau:

Chi phí QLKD

118.693.013

Phân bổ cho mặt hàng

=

x

499.043.967

Main Broad

= 1.398.504 đ

Như vậy LNT của mặt hàng Main Broad là:

5.840.800 - 4.265.496 – 1.398.504= 176.800 đ

Trong khi LNT từ hoạt động bán hàng của Công ty là:

498.689.900 – 220.127.288 – 118.693.013 = 159.869.599 đ



5.880.000



66



Ta tính được LNT của từng mặt hàng cụ thể là mặt hàng Main Broad, LNT của mặt

hàng này chiếm 0,07% so với LNT từ hoạt động bán hàng của Cơng ty. Qua đó ta có thể

biết được mặt hàng nào Cơng ty kinh doanh có hiệu quả để đưa ra quyết định có tiếp

tục kinh doanh sản phẩm đó nữa hay khơng.

Như vậy cuối tháng để biết được cụ thể từng mặt hàng, kế toán nên lập báo cáo

của từng mặt hàng như sau:

BIỂU 3.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ BÁN HÀNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ BÁN HÀNG

ĐVT: đồng

ST

T



Tên mặt

hàng



1



Main

Broad



2



Mực nạp

đổ



3



Ram 2G



4



HDD



5



USB 3G



6



Nguồn

Tetek



7



MSM











DOANH

THU



CKTM



GVHB



5.880.000



39.200



4.265.496











CP QLKD

1.398.504



KQBH

176.800



...















3.3.2. Về tài khoản sử dụng

 Cơng ty nên lập Dự phòng phải thu khó đòi đối với những khách hàng đã q

hạn thanh tốn trong 3 tháng trở lên kể từ ngày đến hạn thu nợ được ghi trong hợp

đồng hoặc những khách hàng chưa đến hạn thanh tốn nhưng khơng đòi được hoặc



67



khơng có khả năng thanh tốn. Dự phòng phải thu khó đòi được theo dõi trên tài khoản

1592 (căn cứ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC), đó là ghi nhận trước một khoản thiệt

hại có thể xảy ra ở niên độ kế tốn tiếp theo vào chi phí của năm báo cáo về khoản nợ

khơng đòi được.

Cơng ty có thể xác định số dự phòng cần lập theo số % có khả năng mất (Thất thu):

theo cơng thức sau:

Dự phòng phải thu

khó đòi cần lập



=



Nợ phải thu

khó đòi



x



Số % có khả

năng mất



(Theo Thơng tư số 228/2009/TT- BTC)

Theo Thông tư số 228/2009/TT- BTC quy định mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán từ 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 1 năm đến 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 2 đến 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán trên 3 năm.

- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào các khoản phải thu khó đòi dự kiến mức tổn thất

có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế tốn tính tốn xác định mức lập dự phòng các

khoản nợ phải thu khó đòi:

Nợ TK 642



: Phần dự phòng tính vào CP QLKD



Có TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi

- Cuối niên độ kế tốn sau, nếu số dự phòng cần lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập

thì kế tốn tiến hành hồn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi còn lại:

Nợ TK 1592

Có TK 642



: Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi

: Ghi giảm chi phí quản lý



Ngược lại nếu số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã lập thì kế tốn tiến

hành trích lập bổ sung. Đồng thời kế tốn tiếp tục tính và xác định mức trích lập dự

phòng cho các khoản phải thu khó đòi ở niên độ kế tốn sau.



68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức tương đối hoàn chỉnh với đội ngũ kế toán viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn (100% có trình độ Đại học) được phân công, phân nhiệm rõ ràng. Đồng thời Công ty cung cấp đầy đủ máy tính cho từng nhân viên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x